Tuyển tập các đề thi olympic hóa học lớp 11 (kèm đáp án chi tiết) - Pdf 22

Tuyển tập các đề thi Olympic hóa học lớp 11 (kèm đáp án chi tiết)
ĐỀ SỐ 1:
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: HÓA HỌC - LỚP 11
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: HÓA HỌC - LỚP 11
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Tỉnh Đồng Nai
Tỉnh Đồng Nai
Câu I (4điểm)
I.1. Ở 27
o
C, 1atm, 20% N
2
O
4
chuyển thành NO
2
. Hỏi ở 27
o
C, 0,1 atm, có bao nhiêu %
N
2
O
4
chuyển thành NO
2
? Nhận xét ?
I.2. Tính α khi cho 69 gam N
2
O
4

Tính α ở các nhiệt độ trên. Cho biết chiều thuận là chiều thu nhiệt hay toả nhiệt?
Câu II (4 điểm)
Cho pin:
H
2
(Pt),
2
H
p
= 1 atm
Pt 1MH 1M,Mn 1M,MnO 1MH
2
4
++

+
Biết rằng sđđ của pin ở 25
o
C là 1,5V.
I.1. Hãy cho biết phản ứng quy ước, phản ứng thực tế xảy ra trong pin và xác định
o
MnMnO
2
4
E
+

/
.
I.2. Sức điện động của pin thay đổi ra sao (xét ảnh hưởng định tính), nếu:

lội qua dung dịch E thì lại sinh ra kết tủa D.
-Chất A hoà tan không điện ly trong ete không lẫn nước. Khi dung dịch này phản ứng
với LiH thì sẽ tạo thành sản phẩm F. Nếu dùng dư LiH thì F sẽ chuyển thành G.
I.1. Xác định chất A.
I.2. Xác định các chất từ B đến G và viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu IV (4 điểm)
Từ dầu mỏ, người ta tách được các hyđrocacbon A, B, C. Dưới tác dụng của ánh sáng,
brom hóa A (1:1) ta thu được sản phẩm A
1
. Phân tích định lượng A
1
: 55,81%C ; 6,98%H;
1
Tuyển tập các đề thi Olympic hóa học lớp 11 (kèm đáp án chi tiết)
37,21%Br. Bằng phương pháp vật lý cho biết A
1
gồm hai loại phân tử với số lượng tương
đương nhưng có khối lượng hơn kém nhau 2 đvC. B, C có nhiều hơn A hai nguyên tử H.
I.1. Xác định công thức phân tử của A, B, C.
I.2. Cả A, B, C đều không làm mất màu dung dịch brom và chỉ chứa C bậc hai và ba.
Tỉ lệ giữa số nguyên tử C
III
: số nguyên tử C
II
ở A là 2 : 3; còn ở B và C là 1 : 4. Cả ba đều chỉ
chứa vòng 6 cạnh ở dạng ghế. Hãy xác định công thức cấu tạo và viết công thức lập thể của
A, B, C.
I.3. So sánh nhiệt độ nóng chảy của A, B, C. Giải thích?
Câu V (4 điểm)
Xitral A C

I.3. Xitral-a được tạo thành khi oxi hóa nhẹ geraniol, còn xitral-b được tạo thành khi
oxi hóa nhẹ nerol. Dựa trên cơ sở này, hãy viết công thức cấu hình của xitral-a và xitral-b.
ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN
Câu I
I.1. N
2
O
4
(k)  2NO
2
(k) Tổng số mol khí P
hệ
Ban đầu n n P
o
Biến đổi nα 2nα
Cân bằng n(1-α) 2nα n(1+α) P
cb
( )
( )
cbON
P .
1n
-1n
P
42
α
α
+
=

α
α

=
-Khi P
cb
= 1 atm, α = 0,2 ⇒ K
P
= 0,167
-Khi P
cb
= 0,1 atm ⇒ α = 0,543 = 54,3%
♣ Nhận xét: Khi P
cb
của hệ giảm, α tăng tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, phù
hợp với nguyên lí Lechatelier.
I.2.
0,0375
20
0,75

V
n
C
42
ON
===
(M)
P
o

P .
1
4

P
P
42
2
α
α

=
⇒ α = 0,191 = 19,1%
2
Tuyển tập các đề thi Olympic hóa học lớp 11 (kèm đáp án chi tiết)
I.3. Mặc dù thêm 1 lượng khí Ar làm áp suất tổng quát tăng gấp đôi tuy nhiên do thể tích
bình không đổi nên
42
ON
C
không đổi ⇒ P
o
(N
2
O
4
) không đổi, mà K
p
cũng không đổi (vì nhiệt
độ không đổi).


1 -
29d
M

42
ON
=
α
⇒ t
o
45 60 80 100 140 180
d 2,34 2,08 1,80 1,68 1,59 1,59
α 0,356 0,525 0,762 0,888 0,995 0,995
♣ Nhận xét: nhiệt độ tăng, α tăng ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Theo nguyên lý
Lechatelier, chiều thuận là chiều thu nhiệt.
Câu II
I.1. Vì Sđđ =
pin
E
= +1,51V > 0, cực Pt (bên phải) là cactot, cực hiđro (bên trái) là anot, do
đó phản ứng thực tế xảy ra trong pin sẽ trùng với phản ứng quy ước.
Ở Catot xảy ra quá trình khử: MnO
4
-
+ 8H
+
+ 5e  Mn
2+
+ 4H

2
4
2
2
-
4
E E -E E - E E
+
−+
+
===
+
/
/
/
Vậy
1,51 E E
o
pin
o
MnMnO
2
4
==
+

/
(V)
I.2. Khi thêm các chất vào nửa phải hoặc nửa trái của pin thì lúc đó pin không còn là pin tiêu
chuẩn nữa.

=
+
giảm.
Do đó :
2
2
4
H2H
MnMnO
pin
E - E E
/
/
+
+

=
sẽ tăng.
-Tương tự, thêm ít FeSO
4
vào nửa phải của pin sẽ xảy ra phản ứng:
MnO
4
-
+ 5Fe
2+
+ 8H
+
→ Mn
2+

+

+

2
4
o
MnMnO
MnMnO
Mn
HMnO
lg
5
0,0592
E E
2
4
2
4

8
/
/
giảm, do đó Sđđ của pin
giảm.
-Nếu thêm ít CH
3
COONa vào nửa phải của pin sẽ xảy ra phản ứng:
CH
3

-
. Vậy chất A sẽ là Al
2
Cl
6
(M
A
= 266).
I.2. Các phản ứng xảy ra:
- Al
2
Cl
6
+ 12H
2
O → 2[Al(H
2
O)
6
]
3+
+ 6Cl
-

- Al
3+
+ 3NH
4
OH → Al(OH)
3

+ 3NH
4
+
(D)
- Al(OH)
3
+ NaOH → Na
+
[Al(OH)
4
-
]
(E)
- [Al(OH)
4
]
-
+ CO
2
→ Al(OH)
3
+ HCO
3
-
- Al
2
Cl
6
+ 6LiH → (AlH
3

21,37
1
98,6
12
81,55
==
= 10 : 15 : 1
Công thức nguyên của A
1
: (C
10
H
15
Br)
n
Ta biết trong tự nhiên Brom tồn tại dưới hai dạng đồng vị Br
79
và Br
81
. Mà khối lượng
nguyên tử trung bình của Br là 80 ⇒ Br
79
và Br
81
trong tự nhiên có số lượng tương đương
nhau.
⇒ A
1
chỉ có 1 nguyên tử Br hơn kém nhau 2 đvC là Br
79

A
B,C
Công thức lập thể:

A
B
C
I.3. T
nc
: A > B > C
4
Tuyển tập các đề thi Olympic hóa học lớp 11 (kèm đáp án chi tiết)
Vì tính gọn gàng giảm theo chiều đó. A có cấu trúc đặc biệt gồm 4 mặt ghế xếp rất khít
vào nhau (gần giống mạng tinh thể) nên rất gọn ⇒ T
nc
cao đặc biệt.
Câu V
I.1. Xitral có CTPT : C
10
H
16
O
Ta có:
C
10
H
16
O
+ NH
2

(1)
(2)
(3)
Từ (1) và (2) ⇒ Xitral là một anđehit đơn chức.
Từ (3) ⇒ Xitral có thể có những công thức cấu tạo sau:

CH
3
- C = CH - CH = C - CH
2
- CH
2
- CH = O
CH
3
CH
3
CH
3
- C = CH - CH
2
- CH
2
- C = CH - CH = O
CH
3
CH
3
CH
3

CH = O
I.2. Trong thực tế, Xitral gồm 2 đồng phân, khi oxi hóa đều cho 2 sản phẩm như nhau, như
vậy chúng có đặc điểm khác nhau trong cấu hình của 2 đồng phân này là: chúng là đồng phân
hình học của nhau.

CH = O
CH
3
CH
3
CH
3
(trans)
CH
3
CH
3
CH
3
CH = O
(cis)
I.3. ♣Geraniol có cấu tạo là:
5
Tuyển tập các đề thi Olympic hóa học lớp 11 (kèm đáp án chi tiết)

CH = O
CH
3
CH
3

2
OH
caáu hình cuûa Xitral-b laø:ĐỀ SỐ 2:
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT – MÔ N HÓA – KHỐI 11
Câu I :
Xét sự thủy phân của este metyl axetat ở 25
0
C trong các môi trường sau:
Trường hợp 1: Trong môi trường kiềm, khi tăng nồng độ kiềm lên gấp đôi thì tốc độ phản
ứng tăng lên hai lần. Nhận xét này cũng được thấy khi tăng nồng độ của este lên hai lần.
Trường hợp 2: Phản ứng thuỷ phân được thực hiện trong môi trường đệm
Trường hợp 3: Người ta tiến hành phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit HCl 0,05M
dư. Động học của phản ứng được nghiên cứu bằng cách chuẩn độ 25ml hỗn hợp phản ứng
bằng dung dịch NaOH ở từng thời điểm t với kết quả như sau :
t [phút]
0 21 75 119

V
NaOH
[cm
3
]
24,4 25,8 29,3 31,7 47,2
I.1. Hãy viết phương trình động học của phản ứng. Cho biết bậc của phản ứng trong từng
trường hợp.
I.2. Trong TH1: Nếu cho 0,01 mol xút và 0,01 mol este vào 1lit nước (xem như thể tích
thay đổi không đáng kể). Sau 200 phút thì 3/5 lượng este chưa bị phân huỷ. Tính hằng

-
] . Nhưng trong môi trường đệm nên [OH
-
] =
const → v = k
2
[este] với k
2
= k[OH
-
]
TH3: v = k[este][axit] Do axit lấy dư nên k[axit] = const =k
3
→ v = k
3
[este]
Vậy trong TH2, 3 bậc phản ứng là bậc 1
1 điểm
I.2. Vì nồng este và axit bằng nhau và [A
0
] = 0,01M nên ta có
kt
AxA
=−
− ][
1
][
1
00
với [A

I.3. Ta có
xA
A
t
k

=
][
][
lg
303,2
0
0

Nếu V


ở thời điểm t = ∞

là thể tích ứng với sự kết thúc thuỷ phân

este
trong môi trường axit, V
0
là thể tích ứng với thời điểm t= 0 thì hiệu V

- V
0
sẽ tỉ lệ với nồng độ đầu của este. Còn hiệu V


t
3
k
= ln2 → t = 219 phút
1 điểm
Câu II :
Tính pH của dung dịch CH
3
COOH 0,1M.
II.1.Phải thêm vào 1 Lít dung dịch trên bao nhiêu gam NaOH để được dung dịch có pH
=3.
II.2.Xác định độ tan của AgCN trong dung dịch đệm có pH =3.
II.3.Ion phức Ag(NH
3
)
2
+
bị phân huỷ trong môi trường axit theo phản ứng:
Ag(NH
3
)
2
+
+ 2H
+
Ag
+
+ 2NH
4
+


AgCN Ag
+
+ CN
-
T = 2,2. 10
-16
Ag
+
+ NH
3
Ag(NH
3
)
+
β
1
= 10
3,32
Ag(NH
3
)
+
+ NH
3
Ag(NH
3
)
2
+

3
COONa CH
3
COO
-
+ Na
+
(M) C C
CH
3
COOH CH
3
COO
-
+ H
+
K
a
= 10
-4,76
C
0
(M) 0,1- C C
[ ] (M) 0,1- C – 10
-3
C + 10
-3
10
-3


-4
(mol) => m
NaOH
= 40x 7,08. 10
-4
= 0,028 (g)
II.3.
AgCN Ag
+
+ CN
-
T = 10
-15,66
H
+
+ CN
-
HCN K
2
-1
= 10
9,35

AgCN + H
+

Ag
+
+ HCN K = TK
2

)
+
β
1
= 10
3,32
Ag(NH
3
)
+
+ NH
3
Ag(NH
3
)
2
+
β
2
= 10
3,92
Ag
+
+ 2NH
3
Ag(NH
3
)
2
+

)
2
+
+ 2H
+
Ag
+
+ 2NH
4
+
K = β
-1
(K
3
-1
)
2
= 10
11,24

Khi phức bị phân huỷ 90% thì :
[Ag(NH
3
)
2
+
] = 0,1 – 0,1 x 0,9 = 0,01 (M)
[Ag
+
] = 0,09 (M)

III.1. Hòa tan 8,00g 1 hidroxit kim loại chưa biết có công thức M(OH)
2
vào 1,00dm
3
nước
thì thu được 6,52 g chất rắn không tan còn lại. Thêm tiếp 51,66 M(NO
3
)
2
vào dung
dịch thì thấy khối lượng pha rắn tăng đến 7,63g.
Hãy xác định tên kim loại này. Giả thiết rằng thể tích dung dịch không thay đổi và các
chất tan đều tan hoàn toàn.
III. 2. Cho phản ứng : Cu(r) + CuCl
2
(dd) 2 CuCl(r)
III.2.1. Ở 25
0
C phản ứng xảy ra theo chiều nào, nếu người ta trộn một dung dịch chứa
CuSO
4
0,2M; NaCl 0,4M với bột Cu lấy dư ?
Cho T
CuCl
= 10
-7
,
VEVE
CuCuCuCu
335,0;15,0

2
+
=
+
M
(M)
34M
2,96

34M
1,48 x 2
][
+
=
+
=

OH
0,5 điểm
Tích số tan của M(OH)
2
trong nước :
2
3
2 2
M(OH)
3
4 x 1,48
T [M ][OH ]
(M 34)

+
10
-7
Điện ly x x 2x
Cân bằng (x +
124M
51.66
+
) (10
-7
+ 2x)
Mặt khác : x =
(M)
34M
0,37
34M
7,63 - 8
+
=
+
1 điểm
Tại cân bằng mới :
(M)
34M
0,74
2x) 10(][
7-
+
≈+=


3
2
2
M(OH)
2






+






+
+
+
==
−+

124M
51,66
34M
0,37
34M
23,68

CuCuCuCuCuCu
EFEFEF
GGG
/
0
/
0
/
0
213
22
1 2 1

++++
−=
CuCuCuCuCuCu
EEE
/
0
/
0
/
0
22
2
= 2.0,335 - 0,15 = 0,52 V.
1 điểm
9
Tuyển tập các đề thi Olympic hóa học lớp 11 (kèm đáp án chi tiết)
Ta có :

CuCl
/[Cl
-
] )
E
Cu+/Cu
= E
0
Cu+/Cu
+ 0,059 lg [Cu
+
]
= 0,52 + 0,059 lg 10
-7
/ 0,4 = 0,13V.
1 điểm
2/ Khi cân bằng :
K
1
=
059,0/.
0
10
En ∆
= 5,35.10
-7
K
2
= ( 10
-7

Br
2
, CCl
4
C
2KOH, rượu
D
E
Đáp án:
(CH
3
)
2
CH – CH
2
– CH
3

Br
2
, ás
(CH
3
)
2
CBr – CH
2
– CH
3
NaOH, rượu

CH
CH
3
1 điểm
Câu V : 4điểm
V.1.Chất hữu cơ (X) là một rượu no, nhò chức, mạch hở. Dung dòch X 62% trong nước
có nhiệt độ đông đặc là
930
19
-
o
C
V.2.Xác đònh công thức cấu tạo của (X). Biết hằng số nghiệm lạnh của nước là 1,86.
V.3.Trình bày 3 cách khác nhau để điều chế (X) từ etylen.
V.4.Khi có mặt chất xúc tác thích hợp thì chất (X) khử nước tạo ra chất (A). Trong môi
trường kiềm, hai phân tử (A) kết hợp với nhau tạo ra chất (B) không bền. Khi đun
nóng thì (B) tách nước tạo ra chất (D). Từ (D) cho tác dụng với HCl tạo chất (E).
– Thực hiện sự chuyển hóa trên để xác đònh công thức cấu tạo của A, B, D E.
10
CH
2
C
CH
3
CH
CH
2
CH CO
O
CH

ỉ ư
D
÷
ç
+
÷
ç
÷
ç
è ø
 14n + 16k = 60
Nghiệm phù hợp: k = 2 và n = 2
 CTPT của X: C
2
H
4
(OH)
2
CTCT của X:

1điểm
V.2.+ CH
2
= CH
2

dd KMnO4, lạnh
+ CH
2
= CH


(E) :
+ Cơ chế: CH
3
– CHO
OH
-

CH
3
– CHO

1,5 điểm
11
CH
2
CH
2
OHOH
CH
2
CH
2
OHOH
CH
2
CH
2
ClCl
CH

3
CH CH CHO
(D)
+ HCl
CH
3
CH CH
2
CHO
Cl
CH
3
CH CH
2
CHO
OH
CH
2
CHO
-
CH
3
CH O
CH
3
CH CH
2
CHO
O
-

CH
3
R
CH
2
- CHO
Cl H
CH
3
S
0,5điểm
ĐỀ SỐ 3:
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO VĨNH LONG
TRƯỜNG PHỔ THÔNG TRUNG HỌC CHUYÊN NGUYỄN BỈNH KHIÊM
KỲ THI OLYMPIC 30-4 LẦN THỨ XXII 2006
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN HÓA 11

Câu I : (4đ)
I. 1) Các dữ kiện sau đây là đối với các hợp chất XCl
x
và YCl
y
Nhiệt độ nóng
chảy
Nhiệt độ sôi
0

C
Độ tan trong
nước

y
liên kết cộng hóa trò (0,25đ)
b.trong tinh thể ion như NaCl : các ion Na
+
và Cl

liên kết với nhau bằng liên kết
ion bền vững
- Lực liên kết ion rất mạnh nên hợp chất ion có t
o
nc
, t
0
S
cao .
- các hợp chất ion phân cực mạnh nên tan nhiều trong dung môi phân cực, ít
tan trong dung môi không phân cực.
+ Trong tinh thể CCl
4
mỗi nút của mạng là một phân tử CCl
4
riêng biệt.
12
CH
3
CH CH
2
CHO
Cl
*



(0,25đ)
=> phải có nguyên tố phi kim z < 4,67 => H
Hai phi kim còn lại trong Y ở một chu kỳ và hai phân nhóm chính liên tiếp
nên số proton tương ứng : Z và Z+1 (Z : nguyên dương).
* Trường hợp 1 : A có 2 nguyên tử H
2 + 34 + 4 (Z+1) = 42 => Z =
36
7
(loại)
hoặc 2 + 42 + 3(Z+1) = 42 => Z=
36
7
(loại)
(0,25đ)
* Trường hợp 2 : A có 3 nguyên tử H
3 + 2Z + 4(Z+1) = 42 => Z=
35
6
(loại)
hoặc 3 + 4Z + 2(Z+1) = 42=> Z=
37
6
(loại)
(0,25đ)
* Trường hợp 3 : A có 4 nguyên tử H
4 + 2Z + 3(Z+1) =42 => Z =7 (nguyên tố N)
(0,25đ)
=> z +1 = 8 (nguyên tố oxi).

 
 
 

 
 
 
 
0,5đ)
liên kết ion giữa NH
4
+
và NO
3
-
Trong NH
4
có LK cộng hóa trò trong NH
4
+
(0,5đ)
LK cho nhận : giữa NH
3
và H
+
Câu II. (4đ)
II.1) Cho phản ứng
CO
2
(k) + H

3
1M thì độ tan sẽ là bao nhiêu biết hằng
số bền của phức
[ ]
8
3 2
( ) 10Ag NH
+
=
Đáp án

Câu II (4đ).
II.1)
a.
0
1000
35040 1000.32,11 2930G H TAS J∆ = ∆ − = − =

(0,25đ)
b.
0
ln
2930
ln 0,35242
8,314.1000
G RT Kp
G
Kp
RT
∆ = −


(0,45 )(0,2 )
(0,35 )
x x
Kp Kc
x x
− −
= =
+

(0,5đ)
x = 0,104
%CO : 34,6%
%CO
2
: 10,4%
%H
2
O : 0,96%
%H
2
: 45,4%
II.2)
AgCl
ƒ
Ag
+
+ Cl

T = 1,8.10

bền
. T
(0,25đ)
= 10
8
.1,8.10
– 10
= 1,8.10
–2
Gọi x là nồng độ của phức
3 2
[ ( ) ]Ag NH
+
được tạo ra khi tan AgCl
3
vào NH
3
.
[Cl
-
] = x
14
(0,5đ)
Tuyển tập các đề thi Olympic hóa học lớp 11 (kèm đáp án chi tiết)
[NH
3
] = 1 – 2x
K = 1,8.10
-2
=

Hấp thụ hết SO
2
vào 1 lít dung dòch KOH 1M thu được dung dòch B. Cho ½
lượng dung dòch A tác dụng với một lượng dư dung dòch NH
3
, lấy kết tủa nung đến
khối lượng không đổi được 3,2g chất rắn. Cho dung dòch NaOH dư vào ½ lượng
dung dòch A. Lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi sau đó thổi H
2
(dư) đi qua
chất rắn còn lại sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 1,62g hơi H
2
O.
a. Tính m
b. Tính số gam các muối có trong dung dòch B
Đáp án :

Câu III: (4 điểm)
2FeS
2
+ 14H
2
SO
4
= Fe
2
(SO
4
)
3

3
= (NH
4
)
2
SO
4
CuSO
4
+ NH
3
(dư) = [Cu(NH
3
)
4
]SO
4

( 0,5đ)
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6NH
3
+ 6 H
2
O = 2Fe(OH)


4
x
H
2
SO
4
+ 2NaOH = Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
CuSO
4
+ 2NaOH = Cu(OH)
2
+ Na
2
SO
4

(0,5đ)
Fe
2
(SO
4
)
3


0
t
=
Cu + H
2
O
y y
15
Tuyển tập các đề thi Olympic hóa học lớp 11 (kèm đáp án chi tiết)
Fe
2
O
3
+ 3H
2
0
t
=
2Fe+ 3H
2
O
(0,5đ)

4
x

3x
y
Gọi x, y là số mol FeS

x y+ = ⇒
2 muối KHSO
3
và K
2
SO
3
(0,25đ)
KOH + SO
2
= KHSO
3
(0,25đ)
2KOH + SO
2
= K
2
SO
3
0,75
2 1
a b mol
a b mol
+ =


+ =

=>
0,5

và thu được 4,55g kết tủa. Xác đònh CTCT X, Y, Z. Cho biết ankin có khối
lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 40% số mol của A
ĐÁP ÁN

Câu IV : (4 điểm)
II.1) + H
+0
t
→
Sau đó xảy ra sự chuyển vò hidrua  cation bậc 2 bền hơn
+


+ 0,5đ
Tách H
+
tạo trans-buten-2


0,5đ
II.2)
Gọi
_
n
là nguyên tử C trung bình
3 ankin C
m

O

– CH
2
OH
+

– CH
3

– CH
2
H
– CH
3
H


– CH
3
+ H
+
Cation bậc 2
+
Tuyển tập các đề thi Olympic hóa học lớp 11 (kèm đáp án chi tiết)
0
_ _
_
_ _
2 2 2

nC H =
(0,25đ)
0
3 3 3 3 4 3
t
CH C CH AgNO NH Ag C C CH NH NO≡ − + + → − ≡ − +
(0,25đ)
0,02 0,02
3
nAgNO
còn lại
0,03 – 0,02 = 0,01
(0,25đ)
_ _ _ _
3 3 4 3
2 2 2 3
0,01
x x x x
C H AgNO NH C H Ag NH NO
− −
+ + → +
0,01
(0,25đ)
n
2 ankin
còn lại 0,05 – 0,02 = 0,03
=> 2 ankin còn lại chỉ có 1 ankin tham gia phản ứng
147.0,02 +
_
(14 x

V.2)
Một chất hữu cơ (X) có CTPT C
9
H
10
O không tác dụng với dung dòch Br
2
oxi
hóa mạnh X với dung dòch KMnO
4
đun nóng tạo thành axit benzoic.
a) Viết CTCT có thể có của X
b) Nêu cách phân biệt các đồng phân xeton tìm được của X
V.3)
Hợp chất hữu cơ (X) chứa C, H, O có d
X/He
= 34. Khi đốt cháy hoàn toàn
1,36g (X) sinh ra 1,08g H
2
O và 2,2g CO
2
. Cho hơi của X đi qua ống sứ chứa CuO đốt
nóng thu được chất hữu cơ Y có khối lượng mol nhỏ hơn khối lượng mol của X là
8g. Khi cho 2,56g Y tác dụng hết với dd AgNO
3
/NH
3
thu được 17,28g Ag. Cho X vào
dung dòch NaBr bão hòa sau đó thêm từ từ H
2

3
|
|
MgBr
CH C C H
CH
− −
E :
2 3
3 2 2
3
|
|
CH CH
CH C CH CH Cl
CH

− − − −
C :
2 3
3 2 2
3
|
|
CH CH
CH C CH CH OMgBr
CH

− − − −
V.2)

2
– CH
2
– CHO
– CH – CHO
|
CH
3
– C – CH
2
– CH
3
||
O
– CH
2
–C – CH
3
||
O
0,25đ
Xeton
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Tuyển tập các đề thi Olympic hóa học lớp 11 (kèm đáp án chi tiết)
2,2.12
0,6
44
C

0
=> X là rượu bậc 1 hoặc bậc 2
1 nhóm OH
CuO
→
Kl giảm 2g
4 nhóm OH – Kl giảm 8g
(0,25đ)
Y Tham gia tráng gương Y có CT : R(CHO)
x
3 3 2 4 4 3
( ) 2 3 ( ) 2
x x
R CHO xAgNO xNH xH O R COONH xAg xNH NO+ + + → + +

2,56
128
0,16
x = 4
CTCT (X) :
2
2 2
2
|
|
CH OH
HO CH C CH OH
CH OH
− − −
(0,25đ)

|
|
CH Br
Br CH C CH Br
CH Br
− − −
+
4NaHSO
4
+ 4H
2
O
(Z)
ĐỀ SỐ 4:
SỞ GD – ĐT TIỀN GIANG KỲ THI HỌC SINH GIỎI OLYMPIC 30/4
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2005 – 2006
19
– CH
2
–C – CH
3
+ 3I
2
+ 4OH


||
O
– CH
2

1.2 Cho biết : E
o
(I
2
/I
-
) = 0,62V ; E
o
(I
2
/I
3
-
) = 0,79V
E
o
(I
3
-
/I
-
) = 0,535V ; E
o
(IO
3
-
/I
2
) = 1,19V
1.2.1 Tính E

2
= 10
-10,95
;
5
10.8,1
3

=
NH
K
2.2 Sục khí H
2
S (pK
1
= 7 và pK
2
= 14) vào nước. Dung dòch bão
hòa H
2
S ở pH bất kỳ đều bằng 0,1M.
2.2.1 Thiết lập phương trình pS = -lg[S
2-
] = ƒ(pH) .
2.2.2 Một dung dòch chứa các ion Pb
2+
, Zn
2+
, Fe
2+

+ H
2
SO
4
* Na
2
CO
3
+ Br
2
(hơi) * NaClO
3
+ SO
2
+ H
2
SO
4
* ClO
2
+ KOH * I
2
+ HNO
3
(đặc)
3.2 83,5 gam một hỗn hợp hai nitrat A(NO
3
)
2
và B(NO

.
Khi cho A hoặc B phản ứng với Br
2
(có mặt bột Fe) đều thấy khí HBr thoát ra, sau phản ứng A tạo ra
3 chất D, E, F còn B tạo ra 2 chất G, H.
4.1 Viết công thức cấu tạo của A, B, C và các công thức cấu tạo có thể có của D, E, F, G, H. Biết
rằng phân tử của D, E, F, G, H đều chứa 64% Br.
4.2 Cho hỗn hợp gồm 171 gam chất A và 78 gam benzen phản ứng với Br
2
có mặt bột Fe. Sau phản
ứng thu được 125,6 gam brom benzen, 90 gam chất D, 40 gam chất E và 30 gam chất F. Hãy cho biết chất
A phản ứng với Br
2
khó (hoặc dễ) hơn benzen bao nhiêu lần ?
Câu 5 (4 điểm)
5.1 Viết phương trình phản ứng giữa iso-propyl magie clorua với axeton, sau đó thủy phân sản phẩm
trung gian. Trình bày cơ chế của phản ứng.
5.2 Khi cho iso-propyl magie clorua tác dụng với xeton (có công thức chung R-CO-R) thấy song
song với việc hình thành rượu bậc ba còn tách ra chất khí . Đó là khí gì ?
Giải thích cơ chế của sự hình thành khí đó và nêu cách hạn chế sự diễn biến của phản ứng phụ nầy.
5.3 Viết các phương trình phản ứng của các dẫn xuất cho sau đây với magie trong ete:
1,2- đibrom etan; 1,4- đibrom butan; 1,3- đibrom propan; p- đibrom benzen;
điphenylclo metan; metylen bromua và 2-brom-1-metoxi butan.
H ẾT
ĐỀ SỐ 5:
SỞ GD & ĐT BÌNH THUẬN
KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30-4-2006
TR NG THPTƯỜ
CHUYÊN
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ

3,4.10
-5
21
Tuyển tập các đề thi Olympic hóa học lớp 11 (kèm đáp án chi tiết)
Đáp án :
Biểu thức tốc độ phản ứng tổng quát của phản ứng đã cho có dạng :
v = k[NO]
x
[O
2
]
y

- Xác định bậc phản ứng :
Trước hết xác định bậc phản ứng theo các chất phản ứng dựa trên nguyên
tắc xét sự biến đổi nồng độ của chất khảo sát trong sự cố định nộng độ của các
chất còn lại.
*Theo O
2
: Ta có ;
[ ] [ ]
[ ] [ ]
y
yx
yx
yx
yx
k
k
ONOk

)10.0,1()10.0,1(
)10.0,3()10.0,1(

Thay các giá trị tương ứng của v ta được :
y








=




4
4
6
6
10.0,1
10.0,3
10.8,2
10.4,8
→ 3 = 3
y
→ y = 1
*Theo NO : Tương tự như trên ta có :

2
2
2
3
2
3
2
3
10.0,1
10.0,2
)10.0,3()10.0,1(
)10.0,3()10.0,2(
thay các giá trị tương ứng của v ta được :
x








=




4
4
6

2
/ mol.s

SỞ GD & ĐT BÌNH THUẬN
TR NG THPTƯỜ
CHUYÊN
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
TRẦN HƯNG ĐẠO MÔN : HÓA HỌC KHỐI: 11
Giáo viên :Trần Thị Hiệp

Câu 2:
1. Khi cho iso-butilen vào dung dịch HBr có hòa tan NaCl, CH
3
OH có thể tạo
thành những hợp chất gì ? vì sao ?
2. Cho phản ứng :
CH
3
– CH = CH
2
+ Cl
2

 →
c
o
500

Biết tỷ lệ mol n
propen

CH
3

CH
3
– CCl – CH
3
, và CH
3
– C – O – CH
3 CH
3

Dựa vào cơ chế phản ứng để giải thích sự tạo thành 4 sản phẩm trên:
Trong dung dịch có các quá trình phân ly thành ion :
HBr → H
+
+ Br
-

NaCl → Na
+
+ Cl
-

Như vậy trong dd có 4 tác nhân là Br
-

Sau đó :
CH
3
CH
3CH
3
– C
+
+ Br
-
→ CH
3
– C – Br

CH
3
CH
3

CH
3
CH
3CH
3


CH
3
CH
3

CH
3
CH
3CH
3
– C
+
+ CH
3
OH → CH
3
– C – O – CH
3
+ H
+ CH
3
CH
3

CH
2
– CH = CH
2
+ HCl (a)
Cl
2
+

CH
2
– CH = CH
2
→ CH
2
Cl – CH = CH
2
+ Cl

(b)
23
Tuyển tập các đề thi Olympic hóa học lớp 11 (kèm đáp án chi tiết)
(a), (b) lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến khi tắt mạch 2Cl

→ Cl
2


CH
2

Giáo viên :Trần Thị Hiệp

Câu 3 :
1. Tính sức điện động của pin :
Pt H
2
HCl 0,02 M AgCl / Ag
P = 1 atm CH
3
COONa 0,04 M
Cho E
0
AgCl / Ag = 0,222 v
K
CH
3
COOH
= 1,8. 10
-52. Tính độ tan của AgI trong dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
0,05M trong môi trường H
2
SO


2AgCl + H
2
→ 2Ag + 2Cl
-
+ 2H
+

Trong dung dịch
HCl = H
+
+ Cl
-

0,02 0,02 0,02
CH
3
COONa = CH
3
COO
-
+ Na
+

0,04 0,04 0,04
CH
3
COO
-
+ H

=

+
x
xx
x<< 0,02
x = 1,8.10
-5

pin Pt / Cl
-
= 0,02 M
p = 1 atm H
+
= 0,02 M AgCl / Ag
CH
3
COO
-
= 0,02M
CH
3
COOH = 0,02M
Ep = E
0
AgCl / Ag + 0,059 lg
][
1

Cl

2.
2 x AgI  Ag
+
+ I
-
T = 10
-16
2I
-
- 2e → I
2
K
1
=
10
059,0
)54,0(2−
2 x Fe
3+
+ 1e → Fe
2+
K
2
=
10
059,0
77,0

______________________________________
2AgI + 2Fe

-6

Độ tan S = [Ag
+
] = 2x = 6,62.10
-6

_________________
SỞ GD & ĐT BÌNH THUẬN
TR NG THPT CHUYÊNƯỜ
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
TRẦN HƯNG ĐẠO MÔN : HÓA HỌC KHỐI: 11
Giáo viên :Trần Thị Hiệp

Câu 4 :
Nung 8,08 gam một muối A, thu được các sản phẩm khí và 1,6 gam một hợp chất rắn
không tan trong nước. nếu cho sản phẩm khí đi qua 200 gam dung dịch natri hiđrôxit nồng độ
1,2% ở điều kiện xác định thì tác dụng vừa đủ và được một dung dịch gồm một muối có nồng
độ 2,47%. Viết công thức phân tử của muối A nếu khi nung số oxi hóa của kim loại không
biến đổi.
Đáp án : ( 5 điểm )
Công thức phân tử của muối A :
- Khối lượng NaOH :
25

Trích đoạn Haừy xaực ủũnh tãm bazụ mánh nhaỏt trong caực ankaloic sau: a) Cõng thửực caỏu táo cuỷa X: Thờm dung dịch KMnO
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status