Tuyển tập các đề thi olympic hóa học 10 (có đáp án chi tiết) - Pdf 22



Trường THPT Chuyên Thăng Long – Đàlạt ĐỀ KIỂM TRA OLIMPIC LỚP 10 !"#
Tổ Hoá học Thời gian: 180 phút
****** (Không kể thời gian phát đề)
***********
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
-
Câu 1 (5 điểm)
1. Hoàn thành và cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
a. CuFeS
x
+ O
2

→
Cu
2
O + Fe
3
O
4
+ SO
2

b. S + O
2

→
SO
2

2
SO
4 đặc, nóng
→

b. NaBr + H
2
SO
4 đặc, nóng

→
c. NaClO + PbS
→
d. Cl
2
+ Ca(OH)
2
→
e. Ag + HClO
3
→

f. NH
3
+ I
2 tinh thể
→
4. Cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm và cấu trúc hình học của các phân tử và ion
sau: BrF
5

2
SO
4

SO
2

SOCl
2
HCl
H
2
SO
4
Na
2
SO
3

Na
2
SO
4

Na
2
S Na
2
S
2

.
b. SnCl
2
là chất rắn, SnCl
4
là chất lỏng sôi ở 114,1
0
C.
c. NO
2
có khả năng nhò hợp dễ dàng trong khi đó ClO
2
không có khả năng đó.
d. Cho hỗn hợp KIO
3
và KI vào dung dòch AlCl
3
thấy xuất hiện kết tủa keo trắng.
Câu 3 (5 điểm)
1. Hợp chất A được tạo thành từ các ion đều có cấu hình electron của khí hiếm Argon. Trong 1 phân
tử A có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 164.
1

a. Xác đònh CTPT của A, biết A tác dụng với 1 nguyên tố (đơn chất) có trong A theo tỷ lệ mol 1:1 tạo
thành chất B. Viết CT Lewis, CTCT của A và B.
b. Cho A và B tác dụng với một lượng vừa đủ brôm đều thu được chất rắn X. Mặt khác, cho m gam Y
(chỉ có hoá trò n) tác dụng hết với oxi thu được a gam oxit, nếu cho m gam kim loại Y tác dụng hết với
X thu được b gam muối. Biết a = 0,68b. Hỏi Y là kim loại gì?
2. Cho
2+

E
.
Câu 4 (5 điểm)
1. Cho 0,01 mol NH
3
, 0,1 mol CH
3
NH
2
và 0,11 mol HCl và vào H
2
O được 1 lít dung dòch. Tính pH của
dung dòch thu được ?
Cho
+
NH
4
pK = 9,24
,
+
3
CH NH
3
pK = 10,6
,
H O
2
pK = 14
2. Trong bình kín dung tích V lít chứa 5,08 gam iot và 0,04 gam hidrô ở nhiệt độ 430
0

của phức [Ag(NH
3
)
2
]
+
bằng 6.10
-8
.
Câu 5. (5 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn 4,741 gam đơn chất X trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được hấp thụ hết
vào 100 ml dung dòch NaOH 25% có khối lượng riêng d = 1,28 g/ml được dung dòch A. Nồng độ của
NaOH trong dung dòch A giảm đi 1/4 so với nồng độ của nó trong dung dòch ban đầu. Dung dòch A có
khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lít khí CO
2
(đktc). Xác đònh đơn chất X và sản phẩm đất cháy của nó.
2. Cho 3,64 gam một hỗn hợp oxit, hidrôxit và cacbonat của kim loại hoá trò II tác dụng với 117,6 gam
dung dòch H
2
SO
4
10% thu được 448 ml một chất khí (đkc) và dung dòch 10,867% của một hợp chất.
Nồng độ dung dòch là 0,543 mol/lit và khối lượng riêng là 1,09 g/cm
3
. Hãy cho biết những hợp chất gì
có trong hỗn hợp.
$$$$$$%&$$$$$$
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ OLYMPIC HOÁ 10 - LẦN 1
Câu 1:

Sự khử
)1211(24
2
2
xOeO +×→+

12 CuFeS
x
+ (11+12x) O
2

6Cu
2
O + 4Fe
3
O
4
+ 12xSO
2
b.

64
2
20 ++
+→+ SbSaOS
Chất khử: S
Chất oxi hóa: O
2
Sự oxi hóa
2)64()(

+ SO
4
2-
+ H
2
O
Chất khử: SO
3
-
Chất oxi hóa: MnO
4
-
Môi trường: H
+
Sự oxi hóa 2SO
3
-
+ H
2
O – 2e

SO
4
2-
+ 2H
+
x 5
Sự khử MnO
4
-

+ OH
-
+ H
2
O

AlO
2
-
+ NH
3
Chất khử: Al
Chất oxi hóa: NO
x
-
Môi trường: OH
-
Sự oxi hóa Al + 4OH
-
- 3e

AlO
2
-
+ 2 H
2
O x (2x+2)
Sự khử NO
x
-

t
→
Na
2
SO
4
+ 2HCl
NaCl
tt
+ H
2
SO
4đặc
0
t
→
NaHSO
4
+ HCl
b. 2NaBr + 2H
2
SO
4đặc
0
t
→
Na
2
SO
4

d. Cl
2
+ Ca(OH)
2 rắn,ẩm



CaOCl
2
+ H
2
O
2Cl
2
+ 2Ca(OH)
2

loãng


Ca(ClO)
2
+ CaCl
2
+ 2H
2
O
e. 6Ag + 6HClO
3


dsp
2
Vuông phẳng
CrO
4
2-
d
3
s Tứ diện đều
HSO
3
-
sp
3
Chóp đáy tam giác
3
HSC
HSC
HSC

Câu 2:
1. S + Na
2
SO
3


Na
2
S

2


BaSO
4
+ 2HCl
4HCl
đặc
+ MnO
2

0
t
→
MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
S + O
2

0
t
→
SO
2
SO

CuSO
4
+ SO
2
+2H
2
O
SO
2
+ PCl
5


SOCl
2
+ POCl
3
SOCl
2
+ H
2
O

H
2
SO
3
+ 2HCl
3S + 6NaOH
đặc

0
t
→
Na
2
S + 4CO
2Na
2
S + 2O
2
+ H
2
O

Na
2
S
2
O
3
+ 2NaOH
Na
2
S
2
O
3
+ 4Cl
2
+ 5H


0
t
→
SO
2
4FeS + 7O
2

0
t
→
2Fe
2
O
3
+ 4SO
2
3. Cu (z = 29) [Ar] 3d
10
4s
1
Cu – 2e

Cu
2+
[Ar] 3d
9
4s
0


Fe* dùng 1 obitan d, 1 obitan s và 3
obitan p trống để tạo thành 5 obitan lai hóa dsp
3
. Mỗi obitan lai hóa dsp
3
sẽ liên kết với một phân tử
CO tạo thành Fe(CO)
5
.
4. a. Do F có độ âm điện lớn hơn của H nên sẽ làm giảm mật độ e của nguyên tử N trung tâm. Do đó
NF
3
khó nhận thêm proton H
+
hơn so với NH
3
hay NF
3
không có tính bazơ như NH
3
.
b. SnCl
2
là chất rắn vì trong phân tử có liên kết ion.
SnCl
4
là chất lỏng vì trong phân tử có liên kết cộng hóa trò.
    
    

+ 3H
2
O (2)
(2) làm dòch chuyển (1) theo chiều thuận nên có kết tủa keo trắng tạo ra.
Câu 3:
1. a. Số electron của mỗi ion là 18. Giả sử phân tử A gồm a ion. Vì phân tử A là trung hòa nên:
∑∑
== ape 18
Gọi N là số nơtron n có trong 1 phân tử a :
∑ ∑∑
=++ 164npe
36a + n =164

n = 164 – 36a

5,11 ≤≤

p
N


18a

n

27a

18a

164 – 36a

2
S
2
b. K
2
S + Br
2


2KBr + S
K
2
S
2
+ Br
2


2KBr + 2S
Vậy chất rắn X là S
Y + O
2


Y
2
O
n
(
2

+ G
3

FEnFEnFEn
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
0
1
0
2
0
1
2
323
+
+++
+=

775,01)44,0(23
0
3
×+−×=×
+
Fe
Fe
E

][
][
lg0592,0
2
3
0
23
+
+
+=
++
Fe
Fe
EE
Fe
Fe
Fe
Fe

33
)(
]].[[
3
−+
= OHFeT
OHFe

22
)(
]].[[

T
T
EE
OHFe
OHFe
Fe
Fe
Fe
Fe
Do đó khi [OH
-
] tăng thì
Fe
Fe
E
+3
giảm

tính khử của Fe
2+
tăng.
d.
)298,1(
)()1()1()(
2
2
2
2
)(
Ktatp

M
= n.
Dung dòch chứa CH
3
NH
3
Cl 0,1M và NH
4
Cl 0,01M
CH
3
NH
3
Cl

CH
3
NH
3
+
+

Cl
-
NH
4
Cl

NH
4

= 10
-9.24
(2)
Bằng phép tính gần đúng và do (1) và (2) là sự điện li của 2 axít yếu nên ta có
10,6 9.24 6
1 1 2 2
. . 0,1.10 0,01.10 2,875.10
lg 5,54
H C K C K
pH H
+ − − −
+
 
= + = + =
 
 
⇒ = − =
 
2. a.
0,0075 0,0075 0,015
[] 0,015 0,015 0,03
0Do n∆ =

2
2
H
I
2 2

1

-1
.phút

= ⇒ = = =
3
t t
n
n
k k
0,036
K k 10
k K 36
mol
-1
.phút
b. v
1
= v
t
- v
n
= 0,036.(0,0125)
2
– 10
-3
.(0.015)
2
= 5,4.10
-6
mol.phút

3
 [Ag(NH
3
)
2
]
+
+ SCN
-
K=T
AgSCN
.K’=1,83.10
-5
[] 0,003 -2s s s (M)
Theo đònh luật tác dụng khối lượng ta có:


⇒ =
2
-5
2
5
s
K = 1,83.10 =
(0,003 2s)
s 1,27.10 (mol/ l)
Câu 5:
1.
= = =
= =

O
và X là H
2
Thử lại:
= =
+ →
= =
= + =
= =
2
2
H
2 2 2
H O
ddNaOHlúcsau
4,741
n 2,3705(mol)
2
H O H O
m 2,3705.18 42,669(g)
m 128 42,669 170,669(g)
32.100%
C% 18,75%
170,669
Thỏa C% giảm đi ¼.
2. Ta có
7

= ⇒ = = =
M

+
lớn hơn số khối của ion X
2

là 23. Tổng số hạt (n, p, e) trong ion M
+
nhiều hơn trong X
2

là 31 hạt.
a. Viết cấu hình êlectrôn của M
+
và X
2


b. Xác đònh vò trí của X , Y trong HTTH
Câu 2
Tích số tan của CaCO
3
bằng 1.10

8
. Hãy tính khi có kể tới sự thủy phân của ion cacbonat.
a. Độ tan trong nước của CaCO
3
.
b. pH của dung dòch bão hòa CaCO
3
.

Cho K
HCOOH
= 1,78.10
-4
;
5
1,80.10
3

=K
CH COOH
Câu 4
1. So sánh pH của các dung dòch 0,1 M của các chất sau đây, sau đó thử lại bằng tính toán cụ thể:
NaHCO
3
K
1
= 10
–7
K
2
= 10
–11
NaHSO
3
K
1
= 10
–2
K

giảm xuống còn 10
–5
M. Cho K
S
= 10
–4,8
.
8

3. Nếu ta biểu diễn công thức hóa học của các oxi axit là XO
m
(OH)
n
thì khi m = 0, các axit kiểu
X(OH)
n
là những axit yếu; khi m = 1, các axit có dạng XO(OH)
n
là axit trung bình; còn khi m > 1 là
các axit mạnh. Điều đó có đúng không? Hãy cho ví dụ chứng minh (mỗi trường hợp chọn 3 chất).
4. Tính độ tan của FeS ở pH = 5 cho biết
Fe
2+
+ H
2
O FeOH
+
+ H
+
có lgβ = -5,92

228
là một phần tử trong chuỗi thori , thể tích của heli theo cm
3
tại 0
o
C và 1 atm thu
được là bao nhiêu khi 1 gam
Th
228
(t
1/2
= 1,91 năm) được chứa trong bình trong 20 năm ? Chu kỳ bán
hủy của tất cả các hạt nhân trung gian là rất ngắn so với chu kỳ bán hùy của
Th
228
.
3. Một phần tử trong chuỗi thori , sau khi tách riêng , thấy có chứa 1,5.10
10
nguyên tử của một
hạt nhân và phân hùy với tốc độ 3440 phân rã mỗi phút . Chu kỳ bán hủy là bao nhiêu tính theo năm ?
Câu 6
1. Nguyên tử X có tổng số hạt là 52 .Xác đònh tên nguyên tố X, biết X là đồng vò bền.
2. Cân bằng các phương trình phản ứng sau :
Ag + HXO
3
AgXO
3
+ ……
Fe + HXO
3 ………….

được không? Giải thích.
Cho T
MgNH4PO4
=2,5.10
-13
; H
3
PO
4
có k
1
=7,5.10
-3
; k
2
=6,3.10
-8
; k
3
=1,3.10
-12.
.
Cho H=1; N=14; O=16; P=31.
Câu 8
Hai nguyên tố A , B trong cấu electron có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử sau :
A ( n = 2 ; l = 1 ; m = -1 ; s = - ½ )
B ( n = 3 ; l = 1 ; m = 0 ; s = - ½ )
1. Viết cấu hình electron và xác đònh vò trí của A và B trong bảng tuần hoàn
2. Viết công thức cấu tạo của các hợp chất trong công thức phân tử có chứa 3 nguyên tố A, B và
hidro. Cho biết loại liên kết hóa học trong phân tư û của các hợp chất tìm thấy

Xác đònh M và X
− Ta có : M
2
X
+ Gọi
( )
( )
/ / /
2 / / /
X : Z , e , n
M : Z, e, n
M : Z, e 1 , n
X : Z , e 2 , n
+



 
 

+

 

− Có hệ phương trình :
( ) ( )
( ) ( )
( ) ( )
( ) ( )


+
) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
; O
2

: 1s
2
2s
2
2p
6
b. Xác đònh vò trí X , Y :
Nguyên tố STT Chu kỳ Nhóm Phân nhóm
K 19 4 I I A
O 8 2 VI VI A
Câu 2
a. Độ tan trong nước của CaCO
3
CaCO
3
+ H

] [ OH

] = T = S.S.S = S
3
( Vì [Ca
2+
] = [

3
HCO
] = [ OH

] = S )
+ K = [Ca
2+
] . [

3
HCO
] . [ OH

] (1)
+ CaCO
3
Ca
2+
+
−2
3
CO

3
CO
;
[ ] [ ]
[ ]

−+
=
3
2
3
2
HCO
COH
K
⇒ [

3
HCO
] = K
2

1
.[ H
+
] [
−2
3
CO
] (2)

/
, (3)
/
vào (1) :
10

[ ]
[ ] [ ]
[ ]
W
1
2
W2
3
1
2
3
3
K.K.T
H
K
COH.K
CO
T
S

+
−+−

=⋅⋅=

] =
1,10
10
10
lg
9,3
14
=−


; pH = 10,1
c. Tính độ tan : CaCO
3
trong pH = 7 :
CaCO
3
Ca
2+
+
−2
3
CO
T
T = [Ca
2+
] [
−2
3
CO
] ; [Ca

H
+
+
−2
3
CO
;
[ ][ ]
[ ]

−+
=
3
2
3
2
HCO
COH
K
⇒ [ H

3
CO
] = K
2

1
. [ H
+
] [

2
CO
3
] = K
1

1
. [ H
+
] [H

3
CO
] = K
1

1
.K
2

2
.[H
+
]
2
.[
−2
3
CO
] (2)

2
2
3
HHKK.K
K.K
CO
COH
K.K
1
COH
K
1
COS

[ ]
[ ] [ ]
2
121
21
2
3
HH.KK.K
K.K
SCO
++

++
⋅=
Đặt
[ ] [ ]

/mol10.5
10.4
10T
S
3
4
8
2



==
α
=
S = 5.10

3
mol/


Câu 3
a. Tính a, b:
- +
HCOOH HCOO + H
ˆ ˆ†
‡ ˆ ˆ
- +
3 3
CH COOH CH COO + H
ˆ ˆ†

H = x + y =
2
 
 
( )
4 5
2
2,485
1,78.10 . 1,80.10 .
10
2
a b
− −

+
=
hay 89a + 9b = 10,715 (1)
* Đối với dung dòch B:
Tương tự, ta có:
( )
3
2
2
CH COOH HCOOH
+
a.K + b.K
H = x + y =
2
 
 

M
V
+
=
Tương tự như câu a, ta có:
[ ]
2
+
H = HCOOH
 
 

. K
HCOOH
+
[ ]
3
CH COOH


3
CH COOH
.K
2
4 5 4
1,78.10 .0,075 1,80.10 .0,075 0,147.10H
+ − − −
 
= + =
 

COONa (0,3Vmol)
[ ]
0,3V
HCOONa = CH COOH = = 0,06M
3
5V
 
 
12

- -
2
HCOO + H O HCOOH + OH
ˆ ˆ†
‡ ˆ ˆ
- -
3 2 3
CH COO + H O CH COOH + OH
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
Tương tự như dung dòch hỗn hợp 2 đơn axit, ở đây coi như hỗn hợp 2 đơn bazơ, ta có:
2
- -
OH = HCOO
   
   

.
-
-

5
0,6058.10OH
− −
 
=
 

-14
+ -9
-5
10
H = =1,6507.10
0,6058.10
 
 
M
Suy ra: pH = - lg 1,6507.10
-9
= 8,794
Khối lượng muối:
0,3V.68 + 0,3V.82 = 4,5
V = 0,1(l) = 100(ml)
Câu 4
1. Đây là muối axit, là chất điện li lưỡng tính :
MHA
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
M
+
+ HA

càng lớn thì dung dòch có pH
càng bé vì quá trình nhường proton (1) xảy ra mạnh, quá trình thu proton (2) xảy ra yếu. So sánh ở
trên ta thấy:
pH (NaHC
2
O
4
) < pH (NaHSO
3
) < pH (NaHCO
3
) < pH (NaHS).
Nếu áp dụng công thức gần đúng để tính pH của các muối điaxit cho các hệ trên

2
pKpK
pH
21
+
=
Ta thấy pH(NaHC
2
O
4
) = (2 + 5 ) / 2 = 3,5
pH (NaHSO
3
) = (2 +6) / 2 = 4,0
pH (NaHCO
3

= ( 10
–4,8
)
–1
C 10
–3
C ?
∆C – ( 10
–3
- 10
–5
) –1,98 . 10
–3
13

[ ] 10
–5
(C – 1,98 . 10
–3
)
Theo đltd kl: [Pb
2+
] . [ Cl

]
2
= K
S

10

(K
a
= 10
–9,2
) là những axit yếu.
Khi m = 1, ta có axit kiểu HClO
2
, H
2
SO
3
, H
3
PO
4
hoặc (HNO
2
, H
2
CO
3
) là những axit trung bình.
(tuy nhiên H
2
CO
3
là axit khá yếu K
a
= 10
–6,3

–17,2
Fe
2+
+ H
2
O
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
FeOH
+
+ H
+
β = 10
-5,92
S
2–
+ H
+
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
HS

K
a2
-1
= (10
–12,9
)
–1
HS

= [Fe
2+
].(1 + β[H
+
]
-1
) (1)
S = C (S
2-
) = [S
2–
] + [HS

] + [H
2
S] = [S
2–
] + K
a2
-1
[S
2–
][H
+
] + ( K
a1
K
a2
)
–1

-4
M
Câu 5
1. A = 232 – 208 = 24 và 24/4 = 6 hạt anpha
Như vậy điện tích hạt nhân giảm 2 x 6 = 12 đơn vò.
Nhưng sự khác biệt về điện tích hạt nhân chỉ là 90 – 82 = 8 đơn vò.
Nên phải có 12 – 8 = 4

β
Số phân hủy beta = 4
Th
232
90

→

Pb
208
82
+ 6
+
He
4
2
4

β

2.
Th

-1

Số hạt He thu được : N
He
= ( 9,58 x 10
20
) 20 x 5 = 9,58 x 10
22
hạt He
V
He
=
33
23
322
1056,3
10023,6
104,221058,9
cmx
x
xxx
=
3. t
1/2
=
V
N
k
693,0693,0
=

Cl
35
17
Vì X là đồng vò bền nên X là
Cl
35
17
2. Cân bằng các phản ứng :

0 +5
3
6Ag+ 6HClO

→

+1 -1
3 2
5AgClO +AgCl+3H O

0 +5
3
6Fe+18HClO

→

( )
+3 -1
3
3 2
3

-
)( 6+
5+

-1
Cl
có cấu hình electron bền vững :
{Ne}

Câu 7
1. a. Rửa MgNH
4
PO
4
bằng nước cất
Khi rửa MgNH
4
PO
4
:
2
4 4 4 4
3-
MgNH PO Mg NH PO
+ +
+ +
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
T
[ ] s s s

MgNH PO tan
0,2
n = 6,3.10 . =1,26.10 mol
1
Vậy
%126,0=%100•
37,1
137.10.26,1
=%
44
-5
rửamất khi bò, #%


b. Rửa MgNH
4
PO
4
bằng dung dòch NH
4
Cl rồi bằng nước cất : (2đ)
* Khi rửa bằng 150 ml dung dòch NH
4
Cl 0,1M :

2+ + 3-
4 4 4 4
MgNH PO Mg + NH + PO
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ

4 4
-6 -7
MgNH PO tan
n = 0,15.1,58.10 = 2,37.10 mol
* Mặc khác: khi rửa bằng 50 ml nước cất thì MgNH
4
PO
4
cũng tan một ít trong nước. Tương tự câu a/
ta có.
*
, #%
7-5-
10.5,31=
1
05,0
.10.3,6=
tan
44

Vậy phần trăm lượng MgNH
4
PO
4
bò mất đi khi rửa.

( )
4 4
-7 -7
MgNH PO

ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
T
Khi rửa MgNH
4
PO
4
bằng dung dòch NaH
2
PO
4
có thể có phản ứng sau :

+ 2+ + -
4 4 4 2 4
MgNH PO + 2H Mg + NH + H PO
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
K
/
(1)
Cân bằng trên là tổ hợp của các cân bằng :

2+ + 3-
4 4 4 4
MgNH PO Mg + NH + PO
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
T


1

10.3,1
1
•10.5,2
6
.
8-12-
13-

Vậy phản ứng (1) coi như xảy ra hoàn toàn.
Do đó ta không nên rửa kết tủa MgNH
4
PO
4
bằng dung dòch NaH
2
PO
4
vì khi đó kết tủa MgNH
4
PO
4
sẽ
bò rửa trôi hoàn toàn.
Câu 8
1. Nguyên tố A: n = 2 ; lớp 2 ; l = 1 : phân lớp p ; m= -1 obitan p
x
; s = -1/2 electron cuối ở p
x

< HClO
4

16

Giải thích:
Khi điện tìch dương của clo tăng dần làm cho bán kính của nguyên tử trung tâm giảm do đó khả năng
kéo cặp electron tự do của nguyên tử oxi của liên kết O – H về phía nguyên tử trung tâm tăng làm
tăng sự phân cựccủa liên kết O –H , khả năng phân li liên kết nầycàng dễ nên tính axit tăng.
Câu 9
1. Hằng số K
b
cho biết mức độ điện ly của bazơ trong dung dòch Kb càng lớn tính bazơ càng mạnh.
Phân tử C
6
H
5
NH
2
có nhóm thế C
6
H
5
hút electron làm giãm mật độ electron ở nguyên tử N nên có tính
bazơ yếu hơn NH
3
Vậy K
b
(NH
3

-3
; Kb =
x
x
−1
2

1
)10.3,4(
23−
= 1,85 .10
-5

[ H
+
] =
3
14
10.3,4
10


= 0,23 .10
-11

pH = - lg (0,23 .10
-11
) = 11,64
3. CH
3

CKa
. [H
+
] =
α
CK
=
-5
0,1.1,75.10
= 1,323.10
-3
pH = -lg[H
+
] = 2,88 hoặc pH =
2
1
(- lgHa - lg10 - 1) =
2
1
(4,757 + 1) = 2,88
Điện li α Ka = Cα
2
α =
C
K
α
=
1,0
10.75,1
5−

23
phân tử, 0,01 M có 6,02 10
21
phân tử. Khi đó số phân tử
CH
3
COOH còn lại không phân li là 6,02 10
21
– x
Ta có : 6,02.10
21
- x + 2x = 6,62 . 10
21
x = 0,24 .10
21
Độ điện li α =
10.02,6
2410,0
x 100 = 3,99%
0
(1  ( 4điểm)
1.1. Xác định năng lượng ion hố thứ nhất của ngun tử silic (Z = 14) ở trạng thái cơ bản
Cho: E(n,l) = - 13,6 [Z
*
(n,l)/n
*
]
2
; với Z
*

2
(đktc). Hãy xác định A, B, C, D và viết phương trình phản ứng
xảy ra. Biết hợp chất C chứa 45,07% B theo khối lượng ; hợp chất D không bị phân tích khi nóng chảy.
(1 0 (4điểm)
Ở 820
0
C cho K
p
các cân bằng sau:
(1) CaCO
3
CaO + CO
2
K
p
= 0,2
(2) MgCO
3
MgO + CO
2
K
p
= 0,4
Người ta đưa 1mol CaO; 1mol MgO và 3mol CO
2
vào một xilanh có thể tích rất lớn, ban đầu là chân
không và giữ ở 820
0
C. Nhờ một pittong nén từ từ thể tích trong xilanh. Xác định thể tích của CO
2

-6
mol
3
.l
-3
; T CaCO
3
= 3,31.10
-9
mol
2
.l
-2
)
(1 3( 4điểm)
5.1. 3-Metylbuten-1 tác dụng với axit bromhidric tạo ra 6 sản phẩm trong đó có A là 2-brom-3-
metylbutan và B là 2-brom-2-metylbutan. Bằng cơ chế phản ứng hãy giải thích sự tạo thành 2 sản phẩm
A, B?
5.2. Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá sau ( các chất từ A, B, …G
2
) là các hợp chất
hữu cơ viết dưới dạng cấu tạo.
E
1
+ E
2
C
6
H
5

dàng thu được sản phẩm B có cùng phân tử như A, song khi ozon phân B chỉ cho một sản phẩm hữu cơ
duy nhất.
5.3.1. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A?
5.3.2. Tìm công thức cấu tạo của B và viết cơ chế của phản ứng chuyển hoá A thành B?
4,4#
(1 (4điểm)
5
18
as
(1 mol)
(1 mol)
Ete khan
2) H
3
O
+
as
Br
-

Ở trạng thái cơ bản cấu hình e của:
Si(Z = 14) là: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p

= -13,6(4,15/3)
2
= -26,02 eV.
Trong ion Si
+
:
Với σ
3s
= σ
3p
= (2.1)+(8.0,85)+(2.0,35) = 9,5
Z
*
3s
= Z
*
3p
= 14 -9,5 = 4,5
⇒ E
3s =
E
3p
= -13,6(4,5/3)
2
= -30,6 eV
⇒ E
I
= E(Si
+
)- E(Si) = 3.(-30,6)-4.(-26,02) = 12,3 eV (1điểm)

Anot: CH
3
COO
-
, OH
-
(H
2
O)
2CH
3
COO
-
- 2e → 2CH
3
COO

2CH
3
COO

→ 2CH
3

+ 2CO
2
2CH
3

→ CH

Vậy thể tích etan thu được là : 0,03.22,4 = 0,672 lít . (0,5điểm)
(1' (4điểm)
Số mol HCl = 0,1.1 = 0,1mol
Số mol CO
2
= 1,12:22,4 = 0,05mol (1điểm)
Số mol H
+
: Số mol CO
2
= 2:1 ⇒ Hợp chất D là muối CO
3
2-
Mặt khác D không bị phân tích khi nóng chảy ⇒ D cacbonat kim loại kiềm
2H
+
+ CO
3
2-
= H
2
O + CO
2
C + CO
2
= D + B ⇒ C peoxit hoặc supeoxit (1điểm)
B là oxi
19

Đặt công thức hoá học của C là M


Các phương trình:
K + O
2
→ KO
2
(0,5điểm)
4KO
2
+ 2CO
2
→ 2K
2
CO
3
+ 3O
2

K
2
CO
3
+ 2HCl → 2KCl + CO
2
+ H
2
O
(10 (4điểm)
Khi P(CO
2

Khi P ( CO
2
) = 0,4 atm
V
3
= 2.22,4.(273+820):273.0,4 = 448,41 lít (0,5điểm)
Khi P ( CO
2
) = 0,4 atm cân bằng sau xảy ra: MgO + CO
2
MgCO
3
(2)
Khi V giảm , P (CO
2
) không thay đổi do CO
2
tham gia vào cân bằng (2) đến khi MgO tiêu thụ hết 1mol,
CO
2
tiêu thụ hết 1mol ⇒ CO
2
còn lại 1mol .
V
4
= 1.22,4.(273+820):273.0,4 = 224,20 lít (1điểm)
Vậy : 896,82 lít < V < 1345,23 lít ⇒ cân bằng (1) xảy ra.
448,41 lít < V < 896,82 lít ⇒ không có phản ứng xảy ra. (1điểm)
224,20 lít < V < 448,41 lít ⇒ cân bằng (2) xảy ra.
(12 (4điểm)

do đó ta chỉ xét sự proton hoá một nấc của CO
3
2-
(1điểm)
CO
3
2-
+ H
2
O HCO
3
-
+ OH
-
K
b2
[

] C
0
– x mol/l x mol/l x mol/l
C
0
(Na
2
CO
3
) = 1,700 g.l
-1
: 106 g.mol

: 2.111 g.mol
-1
= 0,008 mol.l
-1
Ta có : [OH
-
]
2
[Ca
2+
] = (10
-4
)
2
.8.10
-3
= 8.10
-11
mol
3
l
-3
< 6,46.10
-6
mol
3
l
-3
Vậy không có kết tủa Ca(OH)
2

-
] + . [CO
3
2-
] = C
0
(Na
2
CO
3
) = 0,008 mol.l
-1

[CO
3
2-
] = 2,55.10
-3
mol.l
-1


[Ca
2+
] = 8.10
-3
mol.l
-1

[Ca

+
CH
2
(I)
(CH
3
)
2
CHCH=CH
2
(0,5điểm)
→(CH
3
)
2
CH

+
CHCH
3
(II) →
(CH
3
)
2
+
CH

CHCH
3

CH
2
Cl + HCl
C
6
H
5
CH
2
Cl + Mg → C
6
H
5
CH
2
MgCl
C
6
H
5
CH
2
MgCl → C
6
H
5
CH
2
CH
2

2)
H
3
O
+
H
2
SO
4
, 15
0
C
as
Fe
Fe
Br
Br
Br
-

+ Br
2
→ + HBr (1điểm)
+ Br
2
→ + HBr
+ Br

OH (A
1
)
CH
3
CH
2
CH
2
C(CH
3
)=C(CH
2
CH
3
)CH
2
CH
2
CH=CHCH
2
OH (A
2
) (0,5điểm)
Từ phản ứng brom hoá rồi ozon phân suy ra (A
1
) phù hợp
Vì:
(A
1

C(CH
3
)BrC(CH
2
CH
3
)BrCH
2
CH
2
CH=CHCH
2
OH →
Andehit + HOCH
2
CH=O
Tên của A: 3-etyl-7-metyldeca-2,6-dien-1-ol (0,5 điểm)
5.3.2(0,5điểm)
B phải là hợp chất mạch vòng có chứa 1 nối đôi , B sinh ra từ A do phản ứng đóng vòng.

+ →
→
+
(A)
→ 63
(B)
22
OH
H
+

, NF
3
và IF
3
. Trả lời các câu hỏi sau :
I.1. Viết công thức chấm electron Lewis của các chất trên
I.2. Dựa vào thuyết lai hóa obitan nguyên tử hãy cho biết tr ạng th ái lai hóa của nguyên tử trung tâm
và dạng hình học của mỗi phân tử
1.3. Xác định xem phân tử nào là phân cực và không phân cực. Giải thích kết quả đã chọn
(177 
7755Cho các phản ứng thuận nghịch sau:

Fe
3
O
4
+ H
2

3FeO + H
2
O
(a)
FeO + H
2

Fe + H
2
O
(b)

2
, NH
4
NO
3
vào từng cốc nước riêng biệt.
(1777 
III.1. Tính pH của dung dịch H
2
C
2
O
4
0,01M.
III.2. Cho từ từ dung dịch C
2
O
4
2-
vào dung dịch chứa ion Mg
2+
0,01M và Ca
2+
0,01M.
III.2.1. Kết tủa nào xuất hiện trước.
III.2.2. Nồng độ ion thứ nhất còn lại bao nhiêu khi ion thứ hai bắt đầu kết tủa.
III.3. Tính pH của dung dịch để 0,001moL CaC
2
O
4

3
0,1 M và Zn | Zn(NO
3
)
2
0,1 M.
IV.1. Thiết lập sơ đồ pin.
IV.2. Viết các phản ứng tại các điện cực và phản ứng xảy ra khi pin làm việc.
IV.3. Tính suất điện động của pin.
IV.4. Tính nồng độ các ion khi pin không có khả năng phát điện.
Cho:
VE
VE
ZnZn
AgAg
76,0
8,0
/
0
/
0
2
−=
=
+
+
(18 
Nung hỗn hợp A gồm sắt và lưu huỳnh sau một thời gian được hỗn hợp rắn B. Cho B tác dụng với
dung dịch HCl dư, thu được V
1

3
và IF
3
. Trả lời các câu hỏi sau :
I.1. Viết công thức chấm electron Lewis của các chất trên
I.2. Dựa vào thuyết lai hóa obitan nguyên tử hãy cho biết tr ạng th ái lai hóa của nguyên tử trung tâm
và dạng hình học của mỗi phân tử
1.3. Xác định xem phân tử nào là phân cực và không phân cực. Giải thích kết quả đã chọn
Đáp án :
S
FF
F
N
F F
F
I FF
F
63
Lai hóa sp
2
Lai hóa sp
3
Lai hóa sp
3
d 693
Tam giác phẳng Tháp đáy tam giác Hình chữ T 693
Không cực vì momen
lưỡng cực liên kết bị
triệt tiêu
Có cực vì lưỡng cực liên

2

3Fe + 4H
2
O
(c)
Fe
2
O
3
+ 3H
2

2Fe + 3H
2
O
(d)
Biết rằng nước, H
2
ở pha khí, các chất còn lại ở pha rắn
Hãy biểu thị hằng số cân bằng của phản ứng (a) thông qua hằng số cân bằng của các phản ứng còn
lại
775'5Quá trình hoà tan tinh thể ion vào nước bao gồm những quá trình nào? Hãy cho biết những quá
trình nào là thu nhiệt, quá trình nào là toả nhiệt. Từ đó mô tả và giải thích hiện tượng khi hoà
tan các tinh thể NaOH, MgCl
2
, NH
4
NO
3

P
P
K =
;
2
2
4
4
H
OH
c
P
P
K =
;
2
2
3
3
H
OH
d
P
P
K =

6
.
b
dc

li

→ ΔH
ht
< 0
- Khi hoà tan NH
4
NO
3
vào cốc nước thấy cốc nước lạnh hẳn do ΔH
phân li
vượt
trội so với ΔH
hidrat
→ ΔH
ht
> 0
2 điểm
(1777 2
II.1.Tính pH của dung dịch H
2
C
2
O
4
0,01M.
II.2.Cho từ từ dung dịch C
2
O
4

; MgC
2
O
4
là 10
- 4,82


III.1.
H
2
C
2
O
4
H
+
+ HC
2
O
4
-
K
1

= 10
-1,25
(1)
HC
2

2
<< K
1
⇒ cân bằng (1) xảy ra chủ yếu
H
2
C
2
O
4
H
+
+ HC
2
O
4
-
K
1

= 10
-1,25

C (M) 0,01
[ ] (M) 0,01 – x x x
1,0 điểm
= 10
-1,25

⇒ x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status