nghiên cứu tình hình xuất khẩu nhân điều tại công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu long an (lafooco) - Pdf 22

i
Lời cảm ơn

Em kính chuyển lời cảm ơn sâu sắc đến ban Giám
hiệu, khoa Kinh tế và quý thầy cô trường Đại Học Nha
Trang đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu nhất
trong thời gian em học tập tại trường. Đặc biệt là cô Phạm
Thị Thanh Bình đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành
bài khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng
quý cô, chú, anh chị tại Công ty CPCBHXK Long An đã tạo
điều kiện cho em tìm hiểu thực tế và chỉ dẫn trong suốt thời
gian em thực tập tại công ty.
Bên cạnh đó để hoàn thành tốt luận văn này em xin
cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em rất
nhiều trong suốt thời gian qua.
Nha Trang, tháng11 năm 2008
Sinh viên thực hiện

Võ Ngân Trang

ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii

1.3.4 Định hướng phát triển ngành điều trong thời gian tới 24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNGX
X
U
U


T
TK
K
H
H


U
UN
N
H
H
Â
Â
T
T
Y
YC
C

ỔP
P
H
H


N
NC
C
H
H


K
K
H
H


U
UL
L
O
O
N
N
G
GA
A
N
N(
(

2.1.7 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới 57
2.1.7.1 Thuận lợi 57
2.1.7.2 Khó khăn 58
2.1.7.3 Phương hướng phát triển 59
2.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NHÂN ĐIỀU CỦA CÔNG TY
LAFOOCO 62
iv

2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nhân điều của Công
ty Lafooco 62
2.2.1.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 62
2.2.1.2 Các nhân tố thuộc môi trường tác nghiệp 66
2.2.1.3 Các nhân tố bên trong Công ty 70
2.2.2 Quy trình xuất khẩu của Công ty Lafooco 82
2.2.2.1 Các phương thức thanh toán của Công ty 82
2.2.2.2 Cách thức tổ chức và thực hiện một thương vụ xuất khẩu của Công
ty Lafooco 86
2.2.3 Thực trạng xuất khẩu nhân điều của Công ty Lafooco trong các năm
vừa qua 90
2.2.3.1 Kim ngạch xuất khẩu nhân điều của Công ty trong thời gian qua 90
2.2.3.2 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Công ty Lafooco 91
2.2.3.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu nhân điều của Công ty 94
2.2.3.4 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu theo từng thị trường xuất khẩu của
Công ty Lafooco 99
2.2.4 Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu nhân điều của Công ty
CPCBHXK Long An 121
2.2.4.1 Những thành tích đạt được 121
2.2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của tình hình xuất khẩu nhân điều
của Công ty Lafooco 124
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU NHÂN ĐIỀU

TÀI LIỆU THAM KHẢO 143

viDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV: Cán bộ công nhân viên.
HĐQT: Hội đồng quản trị.
LN: Lợi nhuận.
LNST: Lợi nhuận sau thuế.
PGĐ: Phó giám đốc.
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
TSNH: Tài sản ngắn hạn.
TSDH: Tài sản dài hạn.
TGĐ: Tổng giám đốc.
VCSH: Vốn chủ sở hữu.
VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm.
UBNN: Uỷ ban Nhân dân.
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số liệu xuất khẩu nhân điều của Việt Nam qua các năm 21
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất – nhập khẩu của Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất
khẩu Long An 42
Bảng 2.2: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty Lafooco 43
Bảng 2.3: Cơ cấu hàng nhập khẩu của Công ty Lafooco 44
Bảng 2.4: Tình hình kết cấu và biến động tài sản – nguồn vốn của 46
Công ty Lafooco các năm vừa qua 46
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của 52


DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ1.1: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm các quốc gia sản xuất hạt điều của 18
Thế giới 18
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ thể hiện tình hình xuất khẩu nhân điều Việt Nam qua các năm 22
Biểu đồ 1.3: Tỷ trọng xuất khẩu nhân điều Việt Nam theo khối lượng 23
Biểu đồ 1.4: Tỷ trọng xuất khẩu nhân điều Việt Nam theo giá trị 24
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất – nhập khẩu của Công ty Lafooco qua các năm 42
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện biến động lao động và thu nhập bình quân đầu người của
Công ty Lafooco qua 3 năm 80
Biểu đồ 2.3: Gía trị hạt điều xuất khẩu theo thị trường 96
Biểu đồ 2.4: Sản lượng hạt điều xuất khẩu theo thị trường 98
Biểu đồ 3.1: Tiêu thụ điều hằng năm của một số nước và khu vực 128
Biểu đồ 3.2: Các nước nhập khẩu nhân điều chính 129 SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Lafooco 32
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty 38
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 39
Sơ đồ 2.4: Quy trình thực hiện L/C 84
Sơ đồ 3.1: Kênh cung ứng nguyên liệu điều thô tại Việt Nam 132
1

LỜI NÓI ĐẦU
Xuất – nhập khẩu là một lĩnh vực kinh tế quan trọng và có ý nghĩa quyết
định đến sự thành công của công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Vì
vậy luôn được nhà nước quan tâm, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động

- Từ thực tiễn kết hợp với lý luận lý thuyết phân tích đưa ra tác nhân tác
động đến tình hình xuất khẩu hạt điều của Công ty. Bên cạnh đó đưa ra các giải
pháp góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu hạt điều tại Công
CPCBHXK Long An. Bên cạnh đó tìm hiểu thị trường xuất khẩu hiện tại của Công ty.
Phạm vi nghiên cứu: Các báo cáo, số liệu, thông tin của Công ty vào các năm
2005, 2006, 2007 để chứng minh cho đồ án thực hiện.
3. Phương pháp nghiên cứu
Dựa vào các số liệu kinh doanh, áp dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối, tương đối
- Phương pháp phân tích theo thời gian
Ngoài ra còn kết hợp với học hỏi, tìm hiểu thêm kinh nghiệm từ các lãnh
đạo, cán bộ công nhân viên trong Công ty
4. Nội dung và kết cấu của đồ án
Nội dung của đồ án được trình bày qua 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu
Khái quát về hoạt động xuất khẩu, vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến tình
hình xuất khẩu. Bên cạnh đó tìm hiểu phương hướng phát triển của ngành điều Việt
Nam
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hạt điều tại
Công ty CP CBHXK Long An
3

- Giới thiệu khái quát về Công ty
- Phân tích các nhân tố bên ngoài, bên trong và nội lực trực tiếp ảnh hưởng
đến hoạt động xuất khẩu của Công ty
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại


CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
XUẤT KHẨU
5

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1.1 Khái niệm
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh mà doanh lợi thu được từ việc bán
hàng hóa và dịch vụ ra thị trường nước ngoài và hàng hóa dịch vụ đó phải được vận

động đến hoạt động thương mại quốc tế của doanh nghiệp.
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu
Nhằm đa dạng hóa kinh doanh xuất khẩu để phân tán và chia sẻ rủi ro, các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu thể lựa chọn các hình thức xuất nhập khẩu khác nhau.
Hiện nay các nhà xuất nhập khẩu thường lựa chọn các hình thức sau
1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Đây là hình thức giao dịch mà nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trực tiếp quan
hệ với nhau bằng cách gặp mặt hoặc qua thư từ, điện tín để bàn bạc và thỏa thuận
với nhau về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch từ đó hàng hóa và dịch vụ
của nhà xuất khẩu sẽ đến tay nhà nhập khẩu.
Nguyên tắc: Có thể làm tăng thêm các rủi ro trong kinh doanh, bên cạnh đó
có các ưu điểm sau: giảm bớt chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận, có thể liên hệ
trực tiếp và đều đặn với khách hàng, với thị trường nước ngoài để biết được nhu cầu
của khách hàng và tình hình bán hàng của thị trường đó để ta có thể thay đổi sản
phẩm và điều kiện bán hàng sao cho phù hợp để mang lại lợi ích cao nhất.
1.1.3.2 Xuất khẩu ủy thác
Là hình thức kinh doanh trong đó các đơn vị kinh doanh ngoại thương đóng
vai trò là trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng mua bán
ngoại thương, tiến hành làm các thủ tục hợp tác để xuất khẩu hàng hóa cho nhà sản
xuất nhờ đó thu được khoản tiền nhất định (thường là tỉ lệ phần trăm giá trị của lô
hàng xuất khẩu).
Ưu điểm: Mức độ rủi ro thấp, đặt biệt không cần bỏ nhiều vốn vào kinh doanh,
tạo việc làm cho người lao động đồng thời thu được khoản lợi nhuận đáng kể
1.1.3.3 Tái xuất khẩu
Là hình thức tái xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã
nhập khẩu và chưa qua chế biến ở nước tái xuất.
7

Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản
xuất, đầu tư vào nhà xưởng, máy móc thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn.

bị, kỹ thuật công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như:
- Đầu tư nước ngoài
- Vay nợ, viện trợ
- Thu từ hoạt động di lịch, dịch vụ thu ngoại tệ
- Xuất khẩu lao động
Các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ, tuy quan trọng
nhưng cũng phải trả trong thời gian quy định. Nguồn vốn quan trọng nhất để nhập
khẩu, công nghiệp hóa đất nước là xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc
độ tăng của nhập khẩu
Ở nước ta, thời kỳ 1986 – 1990 nguồn thu về xuất khẩu đảm bảo trên 55%
nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu; thời kỳ 1991 – 1995 và 1996 – 2000 là 75,3% và
84,5%.
Trong tương lai, nguồn vốn bên ngoài vẫn sẽ tăng lên. Nhưng chỉ thuận lợi
khi các nhà đầu tư và người cho vay thấy được khả năng xuất khẩu – nguồn vốn duy
nhất để trả nợ - trở thành hiện thực.
b) Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh
mẽ. Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại. Sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng phát
triển của nền kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta.
Tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế được
nhìn nhận theo 2 cách:
Thứ nhất, xuất khẩu chỉ việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt
quá nhu cầu nội đại. Trong nền kinh tế nước ta như hiện nay thì sản xuất cơ bản vẫn
chưa đủ cho tiêu dùng. Do đó nếu chỉ thụ động chờ vào sự “ dư thừa “ của sản xuất
9

thì xuất khẩu vẫn tăng trưởng chậm. Sản xuất và sự thay đổi kinh tế cũng sẽ rất

cạnh tranh khốc liệt với các rào cản kỹ thuật đòi hỏi phải trang bị công nghệ sản
xuất hiện đại, tiên tiến.
e) Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại
Xuất khẩu và quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn
nhau. Có thể các hoạt động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại
khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ phát triển. Mặc khác, chính các quan hệ
kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
Nói chung, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiếm lược để
phát triển kinh tế và hiện đại hoá đất nước.
1.1.4.2 Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp
 Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, mở rộng quan hệ
kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước.
 Tạo môi trường cạnh tranh để doanh nghiệp luôn phấn đấu nâng cao năng
lực cạnh tranh của mình trên thị trường quốc tế. Qua đó có điều kiện giữ gìn, nâng
cấp và phát triển trình độ kỹ thuật công nghệ, phát triển hệ thống kênh phân phối
sản phẩm. Bên cạnh đó cũng giúp doanh nghiệp nắm bắt thị hiếu tiêu dùng của thị
trường nước ngoài nhằm cải thiện sản phẩm cho phù hợp, đa dạng hóa sản phẩm.
 Phân tán rủi ro trong kinh doanh do đa dạng hóa thị trường.
 Giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh tế xã hội.
 Xuất khẩu đảm bảo cho doanh nghiệp luôn nâng cao việc sử dụng kỹ thuật
quản lý chuyên môn chẳng hạn như kỹ năng quản lý hoạt động xuất khẩu bán hàng trên
thị trương quốc tế, quản lý và dự đoán những xu hướng biến động của tỷ giá hối đoái.
Mặt khác, qua xuất khẩu doanh nghiệp có được nguồn ngoại tệ để nhập khẩu máy móc
thiết bị, công nghệ kỹ thuật để tái đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh đó, các sản phẩm hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được
lao động vào làm việc tạo thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên, tạo nguồn
thu ngoại tệ để nhập khẩu vật liệu tiêu dùng, vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày
11

càng cao của nhân dân, vừa tăng khả năng quay vòng vốn nhanh, tạo điều kiện thu

sản phẩm, hàng hóa của mình đến thị trường nước ngoài một cách dễ dàng.
Nói chung, các chính sách Nhà nước đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nên tận dụng triệt để và hiệu quả các
chính sách khuyến khích hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
c) Môi trường kinh tế
Các yếu tố kinh tế chi phối hoạt động xuất khẩu doanh nghiệp: thu nhập bình
quân đầu người, lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính sách tài chính tiền tệ,
tỷ lệ lạm phát,…
 Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: sự tăng trưởng, phát triển kinh tế có
khuynh hướng làm dịu bớt các áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh của
doanh nghiệp vì nó làm tăng nhu cầu tiêu dùng của dân chúng. Ngược lại, sự suy
giảm kinh tế làm giảm nhu cầu tiêu dùng tạo ra cạnh tranh về giá trong các ngành
kinh doanh thuộc giai đoạn bảo hào.
 Lãi suất ngân hàng: tác động đến mức cầu các sản phẩm của doanh nghiệp
bên cạnh đó còn quyết định đến vốn đầu tư của doanh nghiệp.
 Tỷ giá hối đoái: sự biến động của tỷ giá hối đoái tác động đáng kể đến
hoạt động xuất nhập khẩu. Nếu tỷ giá tăng thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nếu
tỷ giá giảm sẽ thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu.
 Tỷ lệ lạm phát: làm cho tỷ lệ tăng trưởng kinh tế chậm lại, lãi suất tín dụng
tăng lên, tiến trình đầu tư dài hạn sẽ gặp rủi ro làm doanh nghiệp khó đoán trước
được tương lai. Tất cả đều ảnh hưởng đến hoạt động xuất – nhập khẩu.
 Môi trường chính trị - pháp luật
d) Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật
Ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp và theo các
hướng khác nhau. Bao gồm hệ thống các quan điểm, hệ thống luật pháp hiện hành,
các xu hướng ngoại giao của chính phủ, diễn biến chính trị trong nước, khu vực và
thế giới,…
13



1.2.1.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
Các nhân tố thuộc môi trường này cũng chính là môi trường ngành mà doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh
các nhân tố này theo xu hướng phát triển của bản thân doanh nghiệp. Đây cũng là
môi trường cạnh tranh khóc liệt. Do đó, nghiên cứu các nhân tố môi trường này
giúp doanh nghiệp xác định các cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến sự cạnh tranh cũng
như hướng phát triển đúng đắn
a) Khách hàng
Khách hàng là một phần của doanh nghiệp và không tách rời trong môi
trường cạnh tranh. Sự trung thành của khách hàng là một lợi thế lớn của doanh
nghiệp. Nó được xuất phát từ sự thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu bởi doanh nghiệp. Họ
cũng là nhân tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp vì không có họ doanh
nghiệp sẽ không tiêu thụ được sản phẩm.
Khách hàng có thể tạo ra cơ hội lẫn nguy cơ cho doanh nghiệp. Khi doanh
nghiệp tung sản phẩm hàng hóa dịch vụ ra thị trường kết hợp với các nổ lực của
hoạt động marketing để thu hút sự chú ý, quan tâm của khách hàng mà khách hàng
được thỏa mãn, ưa thích thì đúng là cơ hội. Ngược lại không đáp ứng được yêu cầu
khách hàng thì họ sẽ quay lưng và tẩy chay sản phẩm khi đó thiệt hại sẽ rất to lớn và
đe dọa đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với hoạt động ngoại thương, khách hàng tồn tại trên phạm vi rất rộng có
thể họ ở nhiều quốc gia khác nhau trên toàn thế giới. Chính vì vậy mà doanh nghiệp
ngoại thương phải tìm hiểu, nghiên cứu kỹ lưỡng về khách hàng nước ngoài trước
khi tiến hành giao dịch buôn bán.
b) Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là người cung ứng nguyên vật liệu, trang thiết bị, sức lao
động,… và cả những thông tin, dịch vụ. Nói chung là nhà cung cấp các yếu tố đầu
vào cho quá trình sản xuất kinh doanh
Đây là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh cho dù đó
là doanh nghiệp hoạt động với loại hình nào. Trong thực tế có rất nhiều nhà cung

không ngừng học hỏi, trao đổi.
16

d) Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người
tiru dùng. Sản phẩm thay thế cũng mang tính chất cạnh tranh rất cao. Nếu sản phẩm
đó chỉ thay thế theo xu hướng bình thường thì không co gì đáng lo cho doanh
nghiệp nhưng khi mà sản phẩm thay thế lại thay thế hoàn toàn đây chính là đe dọa
thật sự
Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuât kinh hoanh mà sản phẩm hàng hoá
dịch vụ chủ yếu cho hoạt động xuất – nhập thì việc phân tích các xu thế, mối quan
hệ cung cầu và quan hệ về giá của sản phẩm thay thế rất cần thiết và quan trọng. Vì
khi hoạt độnh ở linnhx vực này không chỉ bó hẹp thị trường trong nước mà là thị
trường thế giới rộng lớn nên đối mặt với sản phẩm thay thế rất nhiều và cạnh tranh
cũng không thua kém gì sản phẩm của đối thủ cạnh tranh chính.
1.2.2 Các nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp
1.2.2.1 Trình độ và lực lượng lao động
Lao động là một trong 3 nhân tố không thể thiếu trong qua trình hoạt động
sản xuất kinh doanh và là yếu tố quan trọng nhất vì không có lao động thì mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh bị ngưng trệ, gián đoạn,… Nhân tố lao động bao gồm các
yếu tố số lượng, trình độ tay nghề, khả năng tìm hiểu, nắm bắt thị trường,… Một
doanh nghiệp có lực lượng lao động đáp ứng được về số lương lẫn chất lượng,
thành thạo chuyên, môn nghiệp vụ là điều thuận lợi cho doanh nghiệp
Những lao động trong lĩnh vực xuất – nhập khẩu nói chung phải biết nghiên
cứu thị trường, lập phương án kinh doanh, giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng,…
và thực hiện thành thạo. Ngoài ra họ là những người năng động, nhanh nhẹn.
1.2.2.2 Năng lực tài chính
Đây cũng là mặt rất quan trọng và được xem xét trong việc đánh giá sức
cạnh tranh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có chỉ số tài chính tốt sẽ là lực hấp
dẫn mạnh các nhà đầu tư.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status