Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhân lực tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu hạ long - Pdf 13

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên. Đợt
thực tập này giúp sinh viên có thể: học tập từ thực tế tại các doanh nghiệp và củng cố
những kiến thức đã học từ nhà trường. Sau đợt thực tập, mỗi sinh viên được rèn luyện
các kỹ năng giao tiếp và kỹ năng làm việc trong doanh nghiệp, tìm hiểu hoạt động sản
xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp, bước đầu làm quen với công việc chuyên
môn trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có
được từ các môn học vào phân tích thực tế và nhận dạng những vấn đề của cơ sở thực
tập đang gặp phải, làm quen với cách thu thập thông tin và viết báo cáo thực tập.
Qua giai đoạn thực tập tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ
Long, em nhận thấy thực trạng công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực tại Công ty còn
Người thực hiện: TRẦN THỊ LINH
Lớp: QKD51- ĐH1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
nhiều vấn đề. Xuất phát từ lý do đó em đã quyết định lựa chọn đề tài "Một số biện
pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhân lực tại Công ty Cổ phần Chế biến
Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long”. Với mong muốn vận dụng được những kiến thức em
đã được học vào thực tế và góp phần cùng với công ty đưa ra giải pháp cải thiện cho
công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực phục vụ tốt cho chiến lược, mục tiêu phát triển
của công ty trong tương lai.
Kết cấu đề tài: gồm 3 phần
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu
Hạ Long.
Chương 2: Thực trạng công tác lập kế hoạch nhân lực tại Công ty Cổ phần Chế
biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhân lực
của Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long.
Do điều kiện và khả năng bản thân có hạn, thời gian nghiên cứu không dài nên
trong quá trình nghiên cứu em còn có nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp

Lớp: QKD51- ĐH1
1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bảng 01: Ngành nghề đăng kí kinh doanh của công ty
STT Tên ngành Mã Ngành
1
Thu mua, chế biến thủy sản và thực phẩm các loại. Kinh doanh thủy
sản, thực phẩm và nông sản. Đại lý, ký gửi hàng hóa xuất khẩu.
Dịch vụ hầu cần nghề cá. Cho thuê kho bãi bảo quản hàng hóa
2 Bán buôn sắt, thép 46622
3 Bán buôn xi măng 46632
4 Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi 46633
5
Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp): Hóa
chất công nghiệp
46692
6 Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 46493
( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính Công ty CP chế biến thủy sản xuất khẩu Hạ Long )
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Chế biến
Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long
1.2.1. Lịch sử hình thành công ty
Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long được thành lập ngày
28/7/2006. Tiền thân là một phòng kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản với 5 cán bộ
công nhân viên thuộc Công ty Dịch vụ và XNK Hạ Long – Tổng Công ty thủy sản Hạ
Long. Do tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nên tháng 10 năm 2006 Phòng
kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản xin được tách ra và thành lập theo giấy chứng
nhận đăng kí kinh doanh số 0203002469 do Sở Kế Hoạch đầu tư cấp với tên đầy đủ là
Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long do 3 cổ đông sáng lập:
1. Nguyễn Hữu Miền
2. Lê Thị Gái

- Thương hiệu doanh nghiệp vì cộng đồng năm 2009.
- Doanh nghiệp Việt Nam vàng 2009.
- Cúp vàng Doanh nghiệp hội nhập vì sự phát triển Doanh Nghiệp Việt Nam 2009.
- Thương hiệu nổi tiếng Quốc gia 2010.
Ngoài ra, công ty luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, không
ngừng mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo việc làm và
nguồn thu nhập ổn định cho khoảng 150 lao động với mức lương bình quân 3,5 triệu
đồng/người/tháng.
Người thực hiện: TRẦN THỊ LINH
Lớp: QKD51- ĐH1
3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.3. Đặc điểm về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của công ty
1.3.1. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty
Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long là một công ty hoạt
động trong nhiều lĩnh vực. Nhưng chủ yếu là chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu và
chế biến các mặt hàng thủy sản đông lạnh như cá, tôm, mực các loại và thủy sản chế
biến như nem hải sản, chả cá rán, lẩu hải sản, mực nhồi thịt, tôm bỏ đầu, cá phi lê, cá
tẩm gia vị các loại …
1.3.2. Các sản phẩm chính của công ty
1. Cá nguyên con: cá thu, cá chim, cá hồng, cá chỉ vàng, cá basa, cá đầu vuông,
cá đồng, cá bò, cá dưa vàng, cá chim đen, cá đuối nhọn mõm, cá đuối quạt, cá gáy, cá
bạc má, cá hồng mím, cá lượng, cá lượng dài vây đuôi, cá hồng gù, cá kẽm, cá ngần,
cá nhú, cá ngừ vây, cá nục bông, cá rô biển, cá nhám búa, cá hố, cá gáy vàng, cá hồng
bô-ha, cá hồng chấm đen, cá hồng đai đen, cá hồng đỏ, cá hồng thác, cá hồng thác đỏ,
cá đổng nước, tu hải, cá nục, cá samma, cá nục heo.
2. Chả cá, tôm mực: chả mực, chả tôm, chả cá rán, chả cá, chả cá đặc biệt, chả
cá thượng hạng.
3. Nem hải sản: nem rế hải sản, nem hải sản cao cấp, nem rế hải sản cuốn tôm,
nem hải sản. Đây là mặt hàng sản phẩm độc đáo, riêng biệt của công ty và đang được

- Đây là thị trường trong nước, phục vụ nhu cầu chủ yếu của người dân trong
nước. Do đó, các sản phẩm của công ty đa phần là phù hợp với văn hóa ẩm thực của
người Việt Nam.
- Với nhiều năm kinh doanh trên thị trường nội địa, công ty đã tạo ra thương
hiệu thực phẩm Miền Hạ Long - một thương hiệu mạnh, đạt nhiều khen thưởng của
các cơ quan ban ngành và đặc biệt là uy tín đối với người tiêu dùng Việt Nam. Thị
trường nội địa hiện nay mặc dù có nhiều doanh nghiệp khai thác chế biến thủy hải sản,
song chưa có nhiều doanh nghiệp chế biến thủy hải sản có uy tín, có thương hiệu lớn,
do đó đây là cơ hội để công ty chiếm lĩnh thị trường.
- Hiện nay, người dân Việt Nam đang có thu nhập ngày càng tăng cao nên xu
hướng chi tiêu cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày cũng đang tăng cao. Nhờ vậy, sản
lượng tiêu thụ của công ty tại thị trường này đang tăng nhanh.
- Thị trường tiêu dùng trong nước hiện nay có nhiều nhà phân phối lớn, đặc biệt
là các siêu thị và các đại lý lớn tạo ra thuận lợi cho việc công ty tiếp cận người tiêu
dùng.
Tuy nhiên thị trường này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro với những hạn chế sau :
- Thị trường chế biến thủy hải sản tuy chưa có nhiều những tên tuổi lớn, song
có rất nhiều các doanh nghiệp nhỏ tham gia. Đây là một lực lượng cạnh tranh tiềm ẩn,
Người thực hiện: TRẦN THỊ LINH
Lớp: QKD51- ĐH1
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
có thể gây ảnh hưởng tới các chiến lược của công ty những năm về sau. Do đó, ngay
từ lúc này, công ty cần có những chiến lược phát triển đúng đắn tạo tiền đề về sau.
- Tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay đang gặp khó khăn do ảnh hưởng bởi
suy thoái kinh tế thế giới. Lại thêm việc mức lạm phát có xu hướng tăng cao làm cho
giá các mặt hàng tăng cao, dẫn tới người tiêu dùng hạn chế chi tiêu khiến việc tiêu thụ
sản phẩm của công ty gặp khó khăn. Đồng thời, giá các yếu tố đầu vào phục vụ cho
sản xuất của công ty cũng tăng cao, tạo ra một khó khăn không nhỏ cho các chiến lược
kinh doanh của công ty.

nội địa
Phó giám đốc
XNK - HC
Phòng thị
trường
Phòng điều hành
Sx – kỹ thuật
Trưởng phòng
phụ trách SX
Phó phòng phụ
trách kỹ thuật
Phòng kinh doanh
XNK
Phòng tổ chức
hành chính
nhân sự
Phòng kế toán
thống kê
Trưởng phòng kinh
doanh XNK
Cán bộ XNK
Bộ phận tổ chức
hành chính
Bộ phận
lao động
tiền lương
Trưởng phòng
KTTK/KKT
Phó Phòng KTTK
– KT tổng hợp

bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị và 2 phó Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ được ghi trong điều lệ công ty như
sau:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh
hàng năm của Công ty.
- Bổ nhiệm và miễn nhiệm cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với ban
quản lý.
- Quyết định cơ cấu tổ chức, các quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết định
thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần
của doanh nghiệp khác.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị
Chủ tịch hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu ra, có trách nhiệm quản lý
chung các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Có trách nhiệm báo cáo hoạt động
sản xuất kinh doanh, và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Công ty với Hội đồng
cổ đông. Do đặc thù của công ty nên cần có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất chế biến
thủy hải sản hoặc trong lĩnh vực kinh doanh, quản lý chung.
Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm nghiệm giám đốc trong trường hợp được
2 thành viên còn lại của Hội đồng quản trị chấp thuận.
3. Ban kiểm soát
Theo điều lệ công ty, ban kiểm soát gồm 3 người do Đại hội Cổ đông bầu và
bãi miễn theo quy tắc đa số phiếu theo cổ phần. Trong đó, có một kiểm soát viên là
thành viên của Hội đồng quản trị.
Người thực hiện: TRẦN THI LINH
Lớp: QKD51- ĐH1
10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt các cổ đông để giám sát Hội đồng quản trị,
Giám đốc và các hoạt động chung khác, chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông trong
thưc hiện các nhiệm vụ được giao.
4. Ban giám đốc

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Xây dựng và duy trì mạng lưới nhà cung ứng đầu vào, đảm bảo cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty được diễn ra liên tục và hiệu quả.
- Chịu trách nhiệm báo cáo với giám đốc tình hình tiêu thụ sản phẩm nội địa
theo từng kỳ kinh doanh.
Phòng điều hành sản xuất – kỹ thuật
- Thực hiện đúng những nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Giúp Ban giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, xây dựng kế hoạch
- Đổi mới công nghệ và ứng dụng khoa học tiên tiến vào quản lý và sản xuất.
Phòng kinh doanh XNK
- Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong và ngoài nước
để xúc tiến thương mại, trong đó tập trung cho việc tạo chân hàng làm hàng xuất khẩu.
- Tăng cường công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường để đầu tư đẩy mạnh kinh
doanh bao gồm hàng xuất, hàng nhập và hàng nội địa. Đề xuất Ban Tổng Giám đốc
Công ty các chủ trương, chính sách phù hợp với tình hình thực tế trong lĩnh vực kinh
doanh xuất nhập khẩu.
- Nghiên cứu theo dõi các chủ trương chính sách XNK, thuế của Nhà nước ban
hành để tổ chức triển khai và thực hiện đúng quy định.
- Chịu trách nhiệm dự thảo, lập các hợp đồng thương mại, điều kiện và hình
thức thanh toán. Thực hiện tốt nghiệp vụ thủ tục XNK đúng quy định cũng như theo
dõi tình hình thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng.
- Thực hiện cung cấp chứng từ XNK, hóa đơn xuất nhập hàng hóa, đồng thời
quản lý chặt chẽ hàng hóa và hệ thống kho hàng của Công ty.
Phòng tổ chức hành chính
Quản lý chung các vấn đề liên quan đến tổ chức, thực hiện chức năng quản
lý nguồn nhân lực, quản lý hành chính, thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, tính
lương cho toàn Công ty. Xây dựng, đề xuất các biện pháp khuyến khích (tài chính
và phi tài chính…). Theo dõi chấm công, thời gian làm việc, quản lý hành chính…
Phòng kế toán thống kê
- Thực hiện các công việc về nghiệp vụ, chuyên môn tài chính – kế toán theo

lệch (10
3
đ)
So sánh
(%)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
28.874.445 33.264.570 42.910.407 4.390.125 115,20 9.645.837 129,00
2. Các khoản giảm trừ
631.176 16.246 181.578 -614.930 2,57 165.332 111,68
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
28.243.269 33.248.324 42.728.829 5.005.055 117,72 9.480.505 128,51
4. Giá vốn hàng bán
24.778.681 27.377.040 35.929.542 2.598.359 110,49 8.552.502 131,24
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
3.464.588 5.871.284 6.799.287 2.406.696 169,47 928.003 115,81
6. Doanh thu từ hoạt động tài chính
129.584 173.939 1.707.073 44.355 134,23 1.533.134 981,42
7. Chi phí tài chính
377.443 413.141 675.137 35.698 109,46 261.996 163,42
- Trong đó: chi phí lãi vay
344.434 377.679 391.552 33.245 109,65 13.873 103,67
8. Chi phí bán hàng
2.182.299 2.817.964 3.240.755 635.665 129,13 422.791 115,00
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
282.677 422.638 324.737 139.961 149,51 -97.901 76,84
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
751.753 2.391.480 4.265.731 1.639.727 318,12 1.874.251 178,37
11. Thu nhập khác
103.025 108.084 204.975 5.059 104,91 96.891 189,64
12. Chi phí khác

Với sự tăng trưởng doanh thu qua các năm, lợi nhuận của công ty cũng tăng
đáng kể. Năm 2012, lợi nhuận trước thuế tăng so với 2011 là: 1.692.658 nhìn đồng
tương đương với tăng 216,71% và năm 2013, lợi nhuận tăng 1.871.534 nghìn đồng
tức tăng 75,66 %. Lợi nhuận của công ty chủ yếu là khoản đóng góp từ hoạt động xuất
khẩu thủy sản.
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có xu hướng phát triển
tốt, doanh thu và lợi nhuận tăng qua các năm. Công ty đạt được kết quả trên là do công ty
luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Đồng thời, công ty cũng áp dụng nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị
trường như hoạt động marketing quảng bá thương hiệu, giữ vững và nâng cao uy tín
thương hiệu, đáp ứng nguồn hàng có chất lượng cao.
Người thực hiện: TRẦN THI LINH
Lớp: QKD51- ĐH1
15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chương 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU
HẠ LONG
2.1 Cơ sở lý luận về công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực
2.1.1 Khái niệm kế hoạch hóa nguồn nhân lực
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là tiến trình triển khai thực hiện các kế hoạch và
chương trình nhằm đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đúng số lượng, đúng chất lượng được
bố trí đúng nơi, đúng lúc và đúng chỗ.
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là quá trình mà thông qua nó các doanh nghiệp
đảm bảo được đầy đủ về số lượng và chất lượng người làm việc phù hợp với yêu cầu
của công việc.
2.1.2. Vai trò của công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là một khâu trong kế hoạch của sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp vì vậy nó có tầm quan trọng trong tổ chức.

2.1.3. Các loại kế hoạch hóa nguồn nhân lực
Ứng với mỗi loại chu kỳ sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có những kế
hoạch sản xuất kinh doanh cho từng thời kỳ. Chính vì thế mà cũng có ba loại kế hoạch
hoá nguồn nhân lực trong ba thời kỳ sản xuất kinh doanh.
- Kế hoạch hoá nguồn nhân lực dài hạn (3-5 năm) đó là sự kiểm tra hay rà soát
môi trường để dự đoán cơ cấu cuả lực lượng lao động trong tương lai.
- Kế hoạch hoá nguồn nhân lực trung hạn (2-3 năm) đó là sự dự tính về số
lượng lao động cần thiết cho mỗi loại công việc để đạt được mục tiêu sản xuất kinh
doanh.
- Kế hoạch hoá nguồn nhân lực ngắn hạn (6 tháng-1 năm) đó là sự dự tính số
người theo mỗi loại kỹ năng và trình độ cần thiết để đạt được mục tiêu của công việc
và các giải pháp để đáp ứng.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực.
1. Chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược của doanh nghiệp đưa ra sẽ chỉ dẫn và chi phối mọi hoạt động trong
doanh nghiệp về cách thức phân bổ nguồn nhân lực và triển khai nỗ lực trong doanh
nghiệp. Do đó, chiến lược của doanh nghiệp sẽ chi phối toàn bộ nội dung, các bước,
phương pháp kế hoạch hoá nguồn nhân lực, điều này thể hiện rất rõ ở nội dung giải
pháp để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Người thực hiện: TRẦN THI LINH
Lớp: QKD51- ĐH1
17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2. Môi trường kinh doanh
Đó là tổng hợp những yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh
hưởng tới công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực nói riêng và công tác quản trị nhân
lực nói chung.
Môi trường kinh doanh luôn luôn thay đổi theo thời gian, thế giới luôn luôn vận
động không ngừng, đặc biệt trong nền kinh tế mở hiện nay. Sự thay đổi của môi
trường làm cho công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực phải tính được sự thay đổi nhân

việc, thể lọai yêu cầu của công việc
Các thông tin về kỹ năng, trình độ lành nghề của người lao động, khả năng
năng lực của người quản lý trong tổ chức
Các thông tin phân tích về thị trường lao động, khả năng đáp ứng; giá cả lao
động; chi phí sinh hoạt
Các thông tin về các chương trình nguồn nhân lực trong tổ chức như các
chương trình đào tạo và phát triển, tuyển mộ, tuyển chọn, thù lao, khuyến khích trong
tổ chức
Các thông tin về biến động lao động trong doanh nghiệp.
Các thông tin về bản chất các công việc cần tuyển người, khả năng có thể tìm
những người cần thiết từ nguồn nào và khả năng phát triển những người lao động hiện
tại của công ty để đảm nhận các vị trí trống, mức độ khó khăn để tuyển mộ và cần thiết
để tuyển mộ.
2.2. Thực trạng công tác lập kế hoạch nhân lực tại Công
ty Cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Hạ Long
2.2.1. Tình hình nhân lực của công ty
Số lượng lao động:
Cơ cấu lao động theo giới tính
Bảng 03 : Cơ cấu lao động theo giới tính trong các năm 2012-2013
Đơn vị : Người
Tiêu chí
Năm 2012 Năm 2013
Số lượng
(người)
Tỉ trọng
(%)
Số lượng
(người)
Tỉ trọng
(%)

3 Phòng kinh doanh nội địa 21 25 4 119,05
4 Phòng kĩ thuật- sản xuất 40 75 35 187,50
5 Phòng XNK- HC 8 10 2 125,00
6 Phòng kế toán thống kê 4 4 0 100,00
Tổng 82 125 43 152,43
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty CP chế biến thủy sản xuất khẩu Hạ Long)
Qua bảng số liệu trên ta thấy: số lao động của công ty có xu hướng tăng cao từ
năm 2012 đến năm 2013. Số lượng lao động của công ty tăng như vậy chủ yếu là số
lao động trong phòng kĩ thuật - sản xuất: tăng 35 người tương ứng tăng 87,50%, còn
những phòng ban khác lao động cũng tăng nhưng không nhiều. Số lượng lao động của
công ty tăng nguyên nhân chủ yếu do công ty có chiến lược mở rộng sản xuất trong
năm 2013.
Chất lượng lao động:
Bảng 05 : Cơ cấu lao động theo trình độ trong 2 năm 2012-2013
Người thực hiện: TRẦN THI LINH
Lớp: QKD51- ĐH1
20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị: Người
Tiêu chí Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
So sánh
(%)
Lao động phổ thông 49 77 28 157.14
Công nhân kỹ thuật 23 33 10 143.48
Trung học chuyên nghiệp 1 1 0 100.00
Cao đẳng 2 5 3 250.00
Đại học và sau đại học 7 9 2 128.57
Tổng số lao động 82 125 43 152.44
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty CP chế biến thủy sản xuất khẩu Hạ Long)
Qua bảng số liệu ta thấy trình độ của người lao động của công ty đang ngày

Đại học và trên đại học 2 1 -1 50.00
Tổng số lao động rời công ty 28 21 -7 75.00
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty CP chế biến thủy sản xuất khẩu Hạ Long)
Qua bảng trên ta thấy trong 2 năm qua số lượng lao động có trình độ chuyên
môn rời khỏi công ty ít nhất. Số lượng lao động có trình độ chuyên môn rất ổn định
cho thấy công ty đã chú trọng thu hút và có chính sách đãi ngộ tốt để giữ được những
người lao động có trình độ là chìa khóa cho sự thành công của công ty trong giai đoạn
phát triển sau này.
Hàng năm, bộ phận lao động sản xuất thôi việc rất nhiều. Cụ thể là lao động
phổ thông rời khỏi công ty luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trên 70% tổng số lao động rời
công ty, rồi đến công nhân kỹ thuật chiếm từ 15 – 20% tổng số lao động rời công ty.
Việc lao động bộ phận sản xuất bỏ việc nhiều ảnh hưởng rất lớn tới việc thực hiện kế
hoạch sản xuất của công ty, làm chậm tiến độ sản xuất, trì trệ quá trình thực hiện hợp
đồng với khách hàng, làm giảm uy tín của công ty. Cho thấy việc giữ chân người lao
động sản xuất vô cùng khó khăn. Mặc dù công ty đã chú ý hơn đến công tác thu hút,
tạo động lực cho cán bộ công nhân viên dưới nhiều hình thức, song vẫn chưa thực sự
ổn định được bộ phận cán bộ công nhân viên này.
Thực trạng lao động tuyển vào công ty:
Trong 2 năm qua tình hình kinh doanh của công ty đang rất thuận lợi, luôn đạt
tốc độ tăng trưởng cao, thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng không ngừng. Cho nên
những năm sau công ty luôn có kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Vì thế
mà trong 2 năm qua, công ty cần rất nhiều nhân lực nên số lượng lao động tuyển vào
công ty ngày một tăng và luôn cao hơn số lượng lao động rời khỏi công ty. Điều này
được thể hiện rõ qua các bảng số liệu dưới đây :
Người thực hiện: TRẦN THI LINH
Lớp: QKD51- ĐH1
22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bảng 07 : Số lượng lao động tuyển vào công ty trong 2 năm 2012- 2013 theo
trình độ chuyên môn

Người thực hiện: TRẦN THI LINH
Lớp: QKD51- ĐH1
23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hiện nay, Chính phủ rất chú trọng tới công tác phát triển nguồn nhân lực và bảo
vệ người lao động. Đây là một thuận lợi lớn cho công ty tiếp cận nguồn nhân lực dồi
dào có chất lượng cao. Tuy nhiên cũng có một số khó khăn nhất định đối với công ty
trong việc thực hiện đầy đủ các chính sách này do đặc thù của công ty, đặc biệt là Bộ
luật lao động. Ví dụ như do tính chất vụ mùa vào mùa vụ đánh bắt cá và Tết âm lịch,
công ty khuyến khích nhân công làm tăng ca, thêm giờ quá 8 giờ một ngày theo quy
định, có những lúc phải huy động tới 28 ngày công/tháng nhưng có trả công ưu đãi
theo thỏa thuận.
Bên cạnh đó, Thành phố Hải Phòng cũng có những chính sách cho công tác
phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Thực hiện Đề án quy hoạch mạng
lưới cơ sở dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, triển khai thực hiện Đề
án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2015 trên địa bàn thành phố. Tiếp
tục triển khai thực hiện kế hoạch dạy nghề cho người nghèo trong giai đoạn 2010 -
2015 tại quận huyện ngoại thành. Những chính sách này đã giúp đào tạo ra rất nhiều
người lao động có tay nghề, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thu hút đủ số lượng lao
động và sử dụng người lao động có chất lượng cao.
Tuy nhiên các cơ chế, chính sách về đào tạo chưa đồng bộ, môi trường làm việc
cũng còn nhiều bất cập, Những hạn chế này đã ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu
hút và tuyển dụng nguồn nhân lực có chất lượng của công ty.
Tình hình nguồn nhân lực:
Trụ sở hoạt động sản xuất chính của công ty hiện nay là ở nội thành Hải Phòng,
do đó có những thuận lợi và khó khăn nhất định trong công tác lập kế hoạch nguồn
nhân lực.
Thành phố Hải Phòng rất dồi dào nhân lực lao động kỹ thuật. Năm 2013 có
khoảng 1.400.000 người lao động, tăng 6,8% so với năm 2012, trong đó lực lượng lao
động qua đào tạo có gần 640.000 người, chiếm tỷ lệ 45,7%. Đa phần là lực lượng lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status