- i -
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện bài khóa luận, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và
đóng góp nhiệt tình cũng như sự quan tâm tạo điều kiện từ Ban lãnh đạo Ngân
hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Hải Phòng nói chung và các anh, các
chị trong phòng Tín dụng – tổng hợp và phòng Kinh doanh – dịch vụ tại chi
nhánh nói riêng.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong khoa Kinh
tế và Bộ môn Tài chính đã nhiệt huyết giảng dạy cho tôi trong thời gian học tập
tại trường, cô Tiến Sĩ Nguyễn Thị Hiển người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo
tận tình cho tôi hoàn thành bài khóa luận.
Bài khóa luận tốt nghiệp là quá trình tự học hỏi, nghiên cứu, tìm hiểu của
bản thân. Thời gian thực tập chưa được nhiều cộng thêm với vốn kiến thức của
bản thân còn hạn chế, mang nặng lý thuyết nên khó tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong quý thầy cô và các bạn đóng góp để bài khóa luận tốt nghiệp của tôi
thêm đầy đủ và cụ thể hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 07 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Thuỳ Dung
- ii -
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮ T v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TRONG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NG ÂN HÀNG THƯƠNG M ẠI 3
1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng Ngân hàng 3
1.1. Tín dụng và tín dụng Ngân hàng 3
tại Eximbank Hải Phòng 54
2.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố từ môi trường bên ngoài (ma trận EFE)
ảnh hưởng tới hoạt động của Eximbank Hải Phòng 55
2.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố từ môi trường nội bộ Eximbank Hải
Phòng (ma trận IFE) 58
2.3.3. Ma trận SWOT đề xuất chiến lược cho hoạt động tín dụng tại
Eximbank Hải Phòng 61
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘ NG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TR Ợ XNK TẠI EXIMBANK H ẢI PHÒNG 63
3.1. Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại Eximbank Hải Phòng .63
3.1.1. Chiến lược đa dạng hóa các hình thức tài trợ XNK tại chi nhánh 64
3.1.2. Chiến lược đẩy mạnh công tác khách hàng 66
3.1.3. Chiến lược đẩy mạnh huy động nguồn vốn phục vụ hoạt động tài trợ
XNK 69
3.1.4. Chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 69
3.1.5. Một số chiến lược khác 70
3.2. Một số kiến nghị đối với cơ quan liên quan 72
3.2.1. Kiến nghị đối với Hội Sở Chính - Ngân hàng TMCP XNK Vi ệt Nam
72
3.2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà n ước 73
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
- iv -
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Eximbank Hải Phòng 25
Bảng 1.2: Số dư tài khoản TGKH tại Eximbank Hải Phòng 28
Bảng 2.2: Số lượng tài khoản tiền gửi mở tại Eximbank Hải Phòng 29
Bảng 3.2: Doanh số cho vay các n ăm 30
Bảng 4.2: Tỷ trọng doanh số cho vay theo ngành nghề kinh doanh tại Eximbank Hải
Phòng 31
:
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
NHTM
:
Ngân hàng thương m ại
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
NHNN
:
Ngân hàng nhà nư ớc
- 1 -
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị tr ường, thị trường thương mại thế giới mở
rộng không ngừng, nhu cầu về thị tr ường tiêu thụ hàng hóa đang trở thành nhu
cầu cấp bách của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Do khả năng tài chính có hạn mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu không phải
lúc nào cũng có đủ tiền để thanh toán hàng nhập khẩu hoặc có đủ vốn thu mua
chế biến hàng xuất khẩu, từ đó nảy sinh quan hệ vay m ượn và sự tài trợ, giúp đỡ
của Ngân hàng.
Thực tế hiện nay cho thấy các Ngân hàng th ương mại nói chung và Ngân
hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Hải Phòng (Eximbank Hải
Phòng) nói riêng mặc dù đã chú trọng tới hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu song vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng t ăng về vốn ngắn,
trung và dài hạn từ phía các doanh nghiệp xuất nhập kh ẩu.
Vì vậy, tôi chọn đề tài "Tìm hiểu hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu tại ngân hàng TMCP XNK Việt Nam chi nhánh Hải Phòng".
2. Mục đích lựa chọn đề tài
Mục đích đề tài mà tôi lựa chọn v ới hy vọng đi sâu vào việc tìm hiểu quy
* Khái niệm:
Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là
một sản phẩm của sản xuất hàng hoá. Nh ưng chính nó lại là động lực quan trọng
thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển lên giai đoạn cao hơn. Tồn tại và phát
triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội, ngày nay tín dụng được hiểu theo những
khái niệm cơ bản sau:
Khái niệm 1: Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả.
Khái niệm 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ sử dụng vốn
của nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế.
Khái niệm 3: Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó
một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian
nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã
thoả thuận.
Như vậy, nghĩa của tín dụng có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau
nhưng nội dung cơ bản của những định nghĩa này đều phản ánh: một bên là
người cho vay và bên kia là ng ười đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc
bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại. Việc chuyển giao giá trị hay hiện vật
giữa người đi vay và người cho vay có kỳ chuyển giao ng ược lại. Lượng giá trị
hay hiện vật khi người đi vay hoàn trả cho người cho vay phải lớn h ơn lượng họ
- 4 -
nhận được ban đầu, hay nói cách khác ng ười đi vay phải trả thêm phần lợi tức
cho người cho vay.
Vậy tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa ng ười đi
vay và người cho vay trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nh ượng vốn giữa ngân hàng với
các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là
người đi vay vừa là người cho vay.
Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà ng ười tiết kiệm, thông qua vai trò
trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu về
- Tín dụng cho cá nhân.
* Theo phương thức
- Cho vay
- Bảo lãnh
- Chiết khấu giấy tờ có giá
*Theo loại tiền
- Ngoại tệ
- Đồng Việt Nam
1.2. Tín dụng tài trợ Xuất Nhập Khẩu
1.2.1. Sự ra đời của tín dụng tài trợ XNK
Hoạt động XNK hàng hoá và dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động kinh tế quốc dân và ngày càng được mở rộng và phát triển. Ngay từ xa x ưa,
hoạt động này rất cần đến sự hỗ trợ của các ngân hàng. Trong các hội chợ
thương mại diễn ra ở thế kỷ 12, các ngân hàng đầu tiên thường giữ vai trò tổ
chức trung gian trao đổi cần thiết, cho phép thực hiện các giao dịch giữa những
người buôn bán với nhau từ khắp các khu vực châu  u và bằng các đồng tiền
- 6 -
khác nhau.Có thể nói, để một thương vụ thành công, bên cạnh vấn đề chất lượng,
giá cả, thương hiệu, của sản phẩm thì vấn đề tài chính phục vụ nó được đặt ra
không kém phần quan trọng. Hoạt động ngoại thương ngày càng được mở rộng
về quy mô, với số thành v iên tham gia ngày càng l ớn đã làm cho nhu cầu về hoạt
động tài chính ngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt là trong thương mại xuyên
lục địa. Việc tạo điều kiện thuận lợi về mặt tài chính đã là công cụ của hoạt động
cạnh tranh bên cạnh các yếu tố khác. Hoạ t động XNK càng phát triển thì các
hình thức thanh toán cũng đa dạng và tất yếu dẫn tới sự đa dạng của các hình
thức tài chính tài trợ XNK. Mỗi một hình thức thanh toán đòi hỏi phải có một
hình thức tài chính tương ứng, phục vụ nó và đảm bảo cho nó. Ngược lại, hoạt
động tài chính đối ngoại ngày càng được mở rộng bao nhiêu thì mối quan hệ
thương mại càng được mở rộng bấy nhiêu. Chất l ượng của hoạt động tài chính
ngoại thương là cơ sở để tạo lòng tin cho bạn hàng trong th ương mại, tạo điều
thường xuyên, liên tục đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế thì nó sẽ là động
lực để tăng tính ổn định của thị trường và tính năng động của nền kinh tế.
Tài trợ XNK của ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển,
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển,
thông qua hoạt động tài trợ XNK của ngân hàng, doanh nghiệp có cơ hội được
thay đổi dây chuyền máy móc thiết bị nhằm t ăng năng suất lao động, hạ giá
thành sản phẩm, tạo ra sản phẩm phong phú đa dạng về mẫu mã, chủng loại để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của ng ười dân. Sự phát triển của doanh
nghiệp nói riêng đã tác động đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung. Cũng
thông qua tài trợ, các doanh nghiệp cũng có thể NK các mặt hàng tiêu dùng thiết
yếu phục vụ cho đời sống sinh hoạt của ng ười dân. Rõ ràng sự phát triển của
doanh nghiệp đã mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và đem lại nhiều thuận lợi
cho sự phát triển kinh tế.
- 8 -
Hoạt động tài trợ giúp cho doanh nghiệp phát triển, tăng hiệu quả sản xuất
kinh doanh, mở rộng sản xuất góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người
lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà n ước, góp
phần phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước.
Tài trợ XNK cũng được coi là một trong những công cụ để triển khai có
hiệu quả các chiến lược phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của quốc gia. Tài trợ
XNK góp phần đáng kể hỗ trợ cho các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế,
cân bằng cán cân thanh toán, góp p hần mở rộng mối quan hệ đối ngoại với các
quốc gia trên thế giới.
1.2.3.2. Đối với Doanh nghiệp
Hoạt động tài trợ XNK của Ngân hàng đem lại nhiều lợi ích cho các
doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực kinh doanh này. Tài trợ XNK tạo điều kiện
cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được thuận lợi, nâng cao khả n ăng cạnh
tranh và khả năng giao dịch thương mại, hạn chế được rủi ro khi tham gia
thương mại quốc tế.
Tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
quốc tế: thông qua tài trợ củ a Ngân hàng, doanh nghiệp thực hiện thương vụ một
cách trôi chảy, thiết lập được mối quan hệ với những khách hàng tầm cỡ trên thế
giới, từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường thế giới.
1.2.3.3. Đối với Ngân hàng Thương mại
Tài trợ XNK đối với NHTM là một tro ng những nghiệp vụ quan trọng
trong các nghiệp vụ của Ngân hàng quốc tế, mang lại thu nhập cao, sử dụng vốn
an toàn, nâng cao khả năng cạnh tranh cho Ngân hàng.
Phòng ngừa rủi ro
Thời hạn của tài trợ là ngắn hạn do gắn liền với thời gian thực hiện
thương vụ hay chu kỳ sản xuất kinh doanh của nhà XNK. Thời gian thực hiện
thương vụ đối với nhà XK kể từ khi gom hàng, xuất đi đến lúc nhận được tiền
- 10 -
thanh toán của người mua. Đối với nhà NK, thời gian đó là mọi giai đoạn của
việc đàm phán, ký kết hợp đồng, do đó nhu cầu tài trợ cao hơn. Chính vì thế,
ngân hàng có thể tài trợ để nhà XK có đủ niềm tin và quyết định bán hàng cho
nhà NK đó dưới hình thức khác nhau nh ư phát hành L/C, bảo lãnh Kỳ hạn tài
trợ ngắn phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của các ngân hàng là dưới một năm.
Điều này giúp cho ngân hàng thu hồi vốn nhanh và tránh được rủi ro thanh
khoản.
Tài trợ XNK đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích. Trong một số trường
hợp, vốn được tài trợ thanh toán thẳng cho bên thứ ba mà không qua bên xin tài
trợ như thanh toán tiền hàng NK, thanh toán tiền nguyên vật liệu cho các đại lý
thu gom hàng cho nhà XK Như th ế, ngân hàng sẽ dễ dàng kiểm soát tình hình
sử dụng vốn của doanh nghiệp có đúng mục đích không và kịp thời thu hồi các
khoản nợ khi doanh nghiệp có nguồn thu, tránh tình trạng xin tài trợ sử dụng vốn
sai mục đích và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Tài trợ XNK nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc quản lý
các nguồn thanh toán. Đối với người XK, khi ngân hàng chuyển bộ chứng từ
giao hàng để đòi tiền người NK nước ngoài đã chỉ định việc thanh toán phải qua
Tài khoản của người XK mở tại ngân hàng. Đối với người NK, trong trường hợp
Đối với L/C trong thanh toán hàng nhập khẩu, một nhà NK đã ký hợp
đồng với đối tác ở xa sẽ vấp phải nhiều vấn đề. Trước khi tiến hành thanh toán
nhà NK muốn phải biết chắc chắn là hàng hóa đã được giao phù hợp với các điều
kiện của hợp đồng. Tương tự nhà XK cũng không muốn rời hàng của mình ra
thậm chí là tiến hành sản xuất trước khi biết chắc chắn sẽ được thanh toán tốt
đẹp. Do đó, nhà XK sẽ muốn phòng ngừa tr ước những rủi ro không được thanh
toán có thể xảy ra do người mua mất khả năng thanh toán hoặc từ chối nhận
hàng.Trong những trường hợp này thư tín dụng (L/C) sẽ đáp ứng nhu cầu của cả
- 12 -
hai bên với tư cách là một phương tiện thanh toán. Nó còn có thể là công cụ tín
dụng. Thật vậy, với những đảm bảo mà nó mang lại cho mỗi bên, đảm bảo giao
hàng đối với nhà NK và đảm bảo thanh toán đối với nhà XK, nên các bên có thể
xin vay vốn phục vụ nhu cầu vốn của mình. Cụ thể, đối với nhà NK cho vay
thanh toán hàng NK hoặc tài trợ thanh toán bộ chứng từ giao hàng .
Theo hình thức này, khách hàng phải lập ph ương án sản xuất kinh doanh
mang tính khả thi cao cho lô hàng nhập về phục vụ sản xuất hoặc kinh doanh.
Đồng thời khách hàng phải lên kế hoạch tài chính nhằm xác định khả năng thanh
toán thì đến thời điểm thanh toán dự kiến, xác định khoản thiếu hụt cần ngân
hàng tài trợ. Trên cơ sở xem xét, phân tích kế hoạch và phương án của khách
hàng, ngân hàng sẽ ra quyết định tài trợ và xác định mức ngân hàng chấp nhận
tài trợ. Tất cả các công đoạn này phải thực hiện tr ước khi bộ chứng từ giao hàng
của người XK về đến ngân hàng đứng ra tài trợ.
Trường hợp bộ chứng từ giao hàng đã về rồi khách hàng mới xin tài trợ
thanh toán, thì khả năng bị ngân hàng từ chối tài trợ là rất lớn vì ngân hàng ít có
thời gian xem xét bộ chứng từ cũng nh ư đánh giá khả năng hoàn vốn của khách
hàng cho khoản tiền mà ngân hàng tài trợ. Khi hàng hóa, bộ chứng từ về đến nơi
nhà NK có thể nhận được sự tài trợ của ngân hàng thông qua hình thức vay thanh
toán L/C trong trường hợp L/C trả ngay, hoặc ngân hàng thay mặt nhà NK ký
chấp nhận thanh toán trên hối phiếu trong tr ường hợp L/C trả chậm.
Mở L/C thanh toán hàng NK
- Bảo lãnh chấp nhận Hối phiếu.
Khi nhà NK đề nghị ngân hàng bảo lãnh, ngân hàng th ường yêu cầu nhà
NK ký quỹ một số tiền nhất định tính trên giá trị lô hàng NK. Nếu thương vụ
tiềm ẩn nhiều rủi ro thì mức ký quỹ mà ngân hàng yêu cầu nhà NK là 100% giá
trị lô hàng NK xin bảo lãnh đó.
- 14 -
Việc ký quỹ có ý nghĩa:
- Nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng trong quá trình thực hiện bảo lãnh
cho khách hàng. Trong trường hợp ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền
thay cho nhà XK thì ti ền ký quỹ bảo lãnh sẽ được sử dụng trước để thanh toán,
phần còn lại ngân hàng sẽ dùng vốn của mình để thanh toán. Lúc này, ngân hàng
vừa bảo lãnh vừa cấp tín dụng cho nhà NK trong việc giao nhận và thanh toán
cho lô hàng NK.
- Ký quỹ cũng khẳng định khách hàng có năng lực nhất định về vốn và
rằng buộc nhà NK (người được bảo lãnh) làm tròn nghĩa vụ. Trong hợp đồng
bảo lãnh cũng quy định tiền ký quỹ của khách hàng sẽ bị mất khi khách hàng vi
phạm hợp đồng đã ký với ngân hàng.
1.2.4.2. Tài trợ xuất khẩu
Cho vay thực hiện hàng XK theo L/C đã mở
Khi nhận L/C do ngân hàng mở L/C phát hành theo yêu cầu của nhà NK
thì nhà XK được đảm bảo thanh toán sau khi giao hàng nếu xuấ t trình bộ chứng
từ phù hợp với điều kiện đã ghi trong L/C. Nhà XK còn có th ể dựa vào đó để
nhờ ngân hàng phục vụ mình cấp một khoản tín dụng để thực hiện xuất hàng
theo L/C quy định, từ đó có thể khẳng định L/C như là phương tiện trong lĩnh
vực cho vay hàng xuất. Trên cơ sở L/C đã được chấp nhận ngân hàng có thể cấp
tín dụng cho nhà XK để tiếp tục sản xuất, nghĩa là sẵn sàng chấp nhận chiết khấu
các hối phiếu của L/C này.
Đối với L/C trả chậm cũng được sử dụng như một phương tiện đi vay.
Nhà XK có thể nhận được tiền dưới dạng tín dụng chuyến nh ượng toàn bộ quyền
thụ hưởng L/C cho ngân hàng cấp phát tín dụng, đặc biệt thuận lợi hơn khi đó là
a. Chiết khấu miễn truy đòi (chiết khấu đóng): Ngân hàng mua lại
bộ chứng từ xuất khẩu hoàn hảo của ng ười xuất khẩu. Gía mua sẽ thấp h ơn giá
trị bộ chứng từ, do ngân hàng tính trừ lại phí chiết khấu và thời gian cần thiết
trung bình để đòi tiền nhà NK nước ngoài. Chiết khấu miễn truy đòi có nghĩa là
người XK bán hẳn bộ chứng từ cho ngân hàng, nhận tiền và không còn trách
nhiệm hoàn trả, trách nhiệm thu tiền và quyền sử dụng số tiền thu được hoàn
toàn thuộc về ngân hàng. Ở Việt Nam, các ngân hàng rất ít sử dụng hình thức
chiết khấu này vì nó tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng.
b. Chiết khấu được phép truy đòi (chiết khấu mở): Ngân hàng thực
hiện việc cho vay trên cơ sở người xuất khẩu trình bộ chứng từ hoàn hảo. Thời
gian cho vay được tính bằng thời gian cần thiết trung bình để đòi tiền người NK.
Khi chiết khấu được tính dưới hình thức lãi chiết khấu, tính theo ngày và mức
phí thấp hơn trong trường hợp chiết khấu miễn truy đòi vì rủi ro ngân hàng phải
chịu thấp hơn trường hợp trên.
Tác dụng hoạt động chiết khấu của ngân hàng nhằm tài trợ vốn l ưu động
cho người XK để bảo đảm sản xuất kinh doanh liên tục, không bị gián đoạn
trong thời gian chờ người NK nước ngoài thanh toán tiền hàng. Phạm vi chiết
khấu bộ chứng từ thường chỉ áp dụng trong phương thức thanh toán quốc tế tín
dụng chứng từ (L/C), do phương thức này có sự ràng buộc chặt chẽ giữa việc
giao hàng của người XK và trách nhiệm thanh toán của ng ười NK thông qua các
ngân hàng phục vụ các bên, rủi ro thấp hơn so với các phương thức thanh toán
quốc tế khác.
Cho vay trên cơ sở BCT thanh toán theo ph ương thức nhờ thu
So với tín dụng chứng từ, nhờ thu ít được sử dụng trong thanh toán vì đây
là phương thức thanh toán có lợi cho bên mua, thường được áp dụng khi hai bên
quen biết tin tưởng nhau. Từ lúc gửi các chứng từ tới ngân hàng (ngân hàng bên
XK) cho tới khi xuất trình với ng ười thanh toán có thể mất một khoảng thời gian
- 17 -
nhất định. Đối với các công ty XNK , thông thường buôn bán hàng hóa từ đầu tới
cuối có thể cần đến một tín dụng tạm thời vì lý do thời gian vận chuyển và các
100% giá trị hóa đơn.
1.3. Các yếu tố khách quan ảnh h ưởng đến hoạt động tài trợ XNK
1.3.1. Chính sách về XNK của Nhà nước
Để tài trợ ngoại thương nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động XNK, mỗi
quốc gia đều đưa ra các chính sách ngo ại thương cho phù hợp với tình hình kinh
tế đất nước và thế giới. Nước ta trong mỗi thời kỳ phát triển cũng có các chiến
lược và biện pháp phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động này. Chính điều đó có
ảnh hưởng và tác động không nhỏ đến tín dụng tài trợ XNK của các NHTM.
Chính sách XNK của Việt Nam trong thời kỳ này bao gồm: chính sách
mặt hàng; chính sách thị tr ường; chính sách thuế; chính sách tỷ giá; chính sách
hỗ trợ đầu tư; hỗ trợ giá; chính sách tự do hoá và bảo hộ mậu dịch.
Các chính sách này có tác d ụng thúc đẩy hoạt động XNK ngày càng phát
triển kéo theo hoạt động tín dụng tài trợ XNK được mở rộng và mang lại hiệu
quả cao cho cả ngân hàng và các doanh nghiệp XNK. Vì nếu nh ư chính sách
XNK được định hướng một cách đúng đắn, phù hợp với tình hình kinh tế đất
nước và tình hình biến động của khu vực và thế giới nhất là những biến động của
thị trường hàng hoá, thì nó sẽ mở ra cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực XNK những khả n ăng và cơ hội tốt trong việc mở rộng và tiếp cận thị
trường quốc tế, nhận được sự tài trợ lớn từ các ngân hàng. Các ngân hàng trong
điều kiện này sẽ mở rộng được hoạt động tín dụng tài trợ XNK đi đôi với an toàn
và hiệu quả vì hầu hết các dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh XNK của các
doanh nghiệp có được định hướng tốt từ phía Chính phủ - cơ sở đảm bảo tính
khả thi cao. Như vậy chính sách đối với hoạt động XNK của Nhà nước có ảnh
hưởng sâu rộng và quyết định tới quy mô, hiệu quả tín dụng tài trợ XNK của
NHTM.
- 19 -
1.3.2. Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài n ước
Đây là một yếu tố quan trọng tác động mạnh đến mọi hoạt động kinh tế
nói chung và hoạt động XNK nói riêng.
- Nhân tố kinh tế: Điều kiện kinh tế của khu vực mà ngân hàng phục vụ
hiện tốt hay xấu của doanh nghiệp sẽ có ảnh h ưởng trực tiếp tới hoạt động tín
dụng thông qua cơ chế tác động của các mối quan hệ tín dụng.
Năng lực của các doanh nghiệp XNK có thể được đánh giá trên các
phương diện:
- Về khả năng tài chính: Thông qua các h ệ số vốn tự có, hệ số nợ, khả
năng sinh lợi cho biết tiềm lực tài chính của doanh nghiệp có lớn mạnh hay
không. Đây là cơ sở ban đầu để ngân hàng quyết định có cấp tín dụng hay không
và mức tín dụng đưa cho khách hàng là bao nhiêu.
- Về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực xuất khẩu khi có khả n ăng sản xuất ra các mặt hàng chất
lượng cao, giá thành hợp lý, thoả mãn tốt nhất nhu cầu tiêu dùng của thị tr ường
sẽ tạo lập được một vị trí nào đó trên thị trường quốc tế, hoạt động sản xuất kinh
doanh ngày càng phát tri ển, có khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng cao và tạo
lập quan hệ gắn bó cùng phát triển giữa ngân hàng và doanh nghiệp. Điều đó tác
động tích cực đến sự tăng trưởng tín dụng tài trợ XNK.
- Về trình độ quản lý và đạo đức kinh doanh của lãnh đạo doanh nghiệp.
Đây là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp
trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Tình hình kinh doanh cùng với
thái độ ý thức thanh toán của doanh nghiệp sẽ thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động
tín dụng ngân hàng.
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Ngân hàng luô n cần biết chi
tiết chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, mục tiêu là giúp doanh nghiệp có
vốn để sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả, phù hợp với nhu cầu tín dụng và
thời hạn của các khoản tín dụng để doanh nghiệp có khả n ăng thu hồi vốn trả nợ