BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG ðỨC ÂN
NGHIÊN CỨU, ðỀ XUẤT CHUYỂN ðỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG
HÀNG NĂM NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRÊN
ðƠN VỊ DIỆN TÍCH TẠI HUYỆN NAM ðÀN - TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. PHẠM TIẾN DŨNG HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ắc tới PGS.TS. Phạm Tiến Dũng, ngời
đã tận tình giúp đỡ, h
đã tận tình giúp đỡ, hđã tận tình giúp đỡ, h
đã tận tình giúp đỡ, hớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng
ớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng ớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng
ớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng
nh trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
nh trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.nh trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
nh trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Viện đào tạo sau đại học;
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Viện đào tạo sau đại học; Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Viện đào tạo sau đại học;
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Viện đào tạo sau đại học;
Khoa Nông học, đặc
Khoa Nông học, đặcKhoa Nông học, đặc
Khoa Nông học, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Hệ thống nông nghiệp
biệt là các thầy cô trong Bộ môn Hệ thống nông nghiệp biệt là các thầy cô trong Bộ môn Hệ thống nông nghiệp
biệt là các thầy cô trong Bộ môn Hệ thống nông nghiệp
(Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội); Sở nông nghiệp & PTNT tỉnh Nghệ An;
(Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội); Sở nông nghiệp & PTNT tỉnh Nghệ An; (Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội); Sở nông nghiệp & PTNT tỉnh Nghệ An;
(Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội); Sở nông nghiệp & PTNT tỉnh Nghệ An;
Trung tâm khí tợng và thuỷ văn Bắc Trung Bộ; Huyện ủy, Hội đồng nhân dân,
Trung tâm khí tợng và thuỷ văn Bắc Trung Bộ; Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Trung tâm khí tợng và thuỷ văn Bắc Trung Bộ; Huyện ủy, Hội đồng nhân dân,
Trung tâm khí tợng và thuỷ văn Bắc Trung Bộ; Huyện ủy, Hội đồng nhân dân,
Uỷ ban nhân dân, Phòng Nông Nghiệp, phòng Thống kê, P
Uỷ ban nhân dân, Phòng Nông Nghiệp, phòng Thống kê, PUỷ ban nhân dân, Phòng Nông Nghiệp, phòng Thống kê, P
Uỷ ban nhân dân, Phòng Nông Nghiệp, phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên Môi
hòng Tài nguyên Môi hòng Tài nguyên Môi
hòng Tài nguyên Môi
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa của ñề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến cơ cấu cây trồng 15
2.3 Các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu 23
2.4 Một số kết quả nghiên cứu trong nước và trên thế giới 27
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 37
3.2 ðối tượng nghiên cứu 37
3.3 Nội dung nghiên cứu 37
3.4 Phương pháp nghiên cứu 38
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng ñến cơ cấu cây
trồng của huyện Nam ðàn 47
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 47
4.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội huyện Nam ðàn 56
4.1.3 Chính sách hỗ trợ nông nghiệp và phát triển nông thôn 64
4.1.4 ðánh giá chung 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BððN Bắt ñầu ñẻ nhánh
BRHX Bén rễ hồi xanh
BVTV Bảo vệ thực vật
CTAGS Cây thức ăn gia súc
CCCT Cơ cấu cây trồng
CS Cộng sự
CPVC Chi phí vật chất
CTLC Công thức luân canh
DTTN Diện tích tự nhiên
HTCT Hệ thống cây trồng
HTX Hợp tác xã
KH Kế hoạch
KTðN Kết thúc ñẻ nhánh
KTXH Kinh tế - xã hội
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
PTNT Phát triển nông thôn
QL Quốc lộ
STPT Sinh trưởng phát triển
TBNN Trung bình nhiều năm
TL Tỉnh lộ
Tr. ñ Triệu ñồng
thấp ven sông 80
4.20 Thời vụ của các công thức luân canh trên chân ñất bãi thấp 81
4.21 Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh trên ñất bãi màu
vùng ñồng 82
4.23 Một số loại rau quả cho hiệu quả kinh tế cao 83
4.22 Thời vụ của các công thức luân canh trên chân ñất bãi màu vùng ñồng 84
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vii4.24 Cơ cấu và hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh trên ñất
vàn cao 85
4.25 Cơ cấu và hiệu quả kinh tế của công thức luân canh trên ñất vàn trung 86
4.26 Ước giá trị thu nhập của cơ cấu cây trồng mới trên ñất vệ ñồi 89
4.27 Dự kiến gía trị thu nhập cơ cấu lại diện tích cây trồng trên ñất
bãi cao triền sông 90
4.28 Dự kiến gía trị thu nhập của cơ cấu mới trên ñất bãi thấp ven sông 91
4.29 Dự kiến giá trị tổng thu các công thức luân canh cây trồng trên
ñất màu vùng ñồng 92
4.30 Dự kiến giá trị tổng thu của cơ cấu luân canh cây trồng mới trên
chân ñất vàn 93
4.31 Dự kiến gía trị tổng thu trên ñất trũng 94
4.32 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến một số chỉ tiêu
sinh trưởng, phát triển 96
4.33 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng chống chịu sâu, bệnh 98
4.34 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống Ngô
LVN14 ở các mật ñộ trồng khác nhau 99
4.35 Hiệu quả kinh tế của các mật ñộ trồng khác nhau 101
4.36 Một số ñặc ñiểm hình thái của các giống lúa thí nghiệm 102
4.37 Thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống lúa thí nghiệm 103
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11. MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Nam ðàn là huyện nửa ñồng bằng, nửa ñồi núi của tỉnh Nghệ An, có
tổng diện tích ñất tự nhiên 29.399 ha, trong ñó ñất nông nghiệp 19.971,47 ha.
ðịa hình của huyện khá ña dạng, ñồi núi chia cắt ñịa bàn tạo nên nhiều tiểu
vùng, hội tụ ñủ 3 dạng ñặc trưng là miền núi, trung du và ñồng bằng.
Trong những năm qua nền kinh tế của huyện Nam ðàn ñã có những
bước chuyển biến tích cực. Sản xuất nông nghiệp ñạt ñược nhiều kết quả ñáng
ghi nhận. ðặc biệt là việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, nhất là
việc ñưa các giống cây, con mới vào sản xuất, làm tăng ñáng kể năng suất cây
trồng, vật nuôi, Tuy nhiên, nhìn chung năng suất cây trồng vẫn còn thấp so với
tiềm năng năng suất của giống, bên cạnh ñó chưa khai thác hết ñiều kiện tự
nhiên ñể tăng hiệu quả kinh tế trên ñơn vị diện tích. Có nhiều nguyên nhân:
Chưa xác ñịnh ñược bộ giống cây trồng hợp lý; hệ số sử dụng ñất một số vùng
còn thấp; sản xuất thiếu sự hướng dẫn về kỹ thuật ñồng bộ; trình ñộ thâm
canh của nông dân ở các xã không ñồng ñều, ñầu tư về phân bón ít về số
lượng và không cân ñối; Công nghệ chế biến sau thu hoạch còn rất thô sơ, chưa
hình thành ñược vùng nguyên liệu phục vụ cho chế biến công nghiệp hàng hoá…
Từ thực trạng trên huyện Nam ðàn cần tiến hành nghiên cứu cải tiến cơ
cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ, ñặc biệt là tìm ra bộ giống cây trồng mới phù
hợp có tiềm năng năng suất, chất lượng cao ñáp ứng yêu cầu sản xuất ñại trà,
nhằm chuyển ñổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành
các vùng chuyên canh tập trung, gắn với công nghiệp chế biến. Mở rộng các
loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, ñáp ứng ñủ nhu cầu các sản
iv. ðề xuất một số giải pháp, khuyến nghị cải tiến, lựa chọn cơ cấu cây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3trồng mới, nhằm phát huy những yếu tố thuận lợi và khắc phục những khó
khăn, tồn tại của cơ cấu cây trồng hiện tại.
1.3 Ý nghĩa của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- ðề tài góp phần làm sáng tỏ hơn về phương pháp luận khoa học của
phân tích hệ thống trong nghiên cứu.
- Nghiên cứu góp phần cũng cố cơ sở khoa học của việc ña dạng hoá cơ
cấu cây trồng hàng năm; ðịnh hướng bố trí cơ cấu cây trồng theo hướng sản
xuất hàng hoá, phát triển bền vững trên ñịa bàn huyện Nam ðàn.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xác ñịnh ñược cơ cấu cây trồng phù hợp, sử dụng và quản lý tài
nguyên hợp lý ñể phát triển bền vững, góp phần thúc ñẩy sản xuất, nâng cao
thu nhập cho người dân, làm cơ sở ñể nhân rộng mô hình trên ñịa bàn huyện
Nam ðàn.
nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Theo tác giả, cơ cấu cây trồng (CCCT) là nội dung chính của hệ thống cây
HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP
HỆ THỐNG CHẾ BIẾN HỆ THỐNG TRỒNG TRỌT HỆ THỐNG CHĂN NUÔI
ñầu ñầu
vào ra
MÔI TRƯỜNG,
ðIỀU KIỆN, TỰ
NHIÊN, KINH TẾ
XÃ HỘI
HỆ THỐNG CÂY TRỒNG
CÂY TRỒNG
CÔNG TH
ỨC
LUÂN CANH
NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG,
GIÁ CẢ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
5
- ðộng theo không gian: Ở chân ñất cao thì trồng màu, chân ñất vàn thì
trồng lúa - màu, chân ñất trũng thì trồng lúa hoặc lúa cá.
- ðộng theo tiến bộ kỹ thuật: Khi có một tiến bộ kỹ thuật ñem lại lợi
ích kinh tế cao hơn, bảợ vệ ñược môi trường sẽ ñược thay thế hệ thống cây
trồng có lợi nhuận thấp hơn.
- Hệ thống cây trồng do các hộ nông dân thực hiện phải xuất phát từ
ñiều kiện kinh tế của nông dân ñể ñưa ra hệ thống cây trồng hợp lý.
2.1.2 Khái niệm cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống và loài cây trồng có trong
vùng, ở một thời ñiểm nhất ñịnh, nó liên quan tới cơ cấu cây trồng nông
nghiệp và phản ánh sự phân công lao ñộng trong nội bộ ngành nông nghiệp
phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng, nhằm cung cấp
ñược nhiều nhất những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người (ðào
Thế Tuấn, 1984) [33].
Cơ cấu cấy trồng là một trong những nội dung quan trọng của một hệ
thống biện pháp kỹ thuật gọi là chế ñộ canh tác. Ngoài cơ cấu cây trồng, chế
ñộ canh tác bao gồm chế ñộ luân canh, làm ñất, bón phân, chăm sóc, phòng
trừ sâu bệnh và cỏ dại. Cơ cấu cây trồng là yếu tố căn bản nhất của chế ñộ
canh tác, vì chính nó quyết ñịnh nội dung của các biện pháp khác (ðào Thế
Tuấn, 1984) [33].
Cơ cấu cây trồng là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác
giữa các loại cây trồng, giống cây trồng ñược bố trí hợp lý trong không gian
và thời gian, tức là mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong từng vụ và giữa
các vụ khác nhau trên một mảnh ñất, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội của mỗi vùng, nhằm cung cấp ñược nhiều nhất những sản phẩm phục
vụ cho nhu cầu của con người. Quá trình xây dựng mô hình chuyển ñổi cơ cấu
cây trồng phải xuất phát từ chính nền sản xuất truyền thống chứ không thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác
tốt nhất lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo
vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước, 1991)[25].
Dựa trên quan ñiểm sinh học ðào Thế Tuấn (1978)[32] cho rằng, bố trí
cơ cấu cây trồng hợp lý là chọn một cấu trúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân
tạo, làm thế nào ñể ñạt năng suất sơ cấp cao nhất. Về mặt kinh tế, cơ cấu cây
trồng hợp lý cần thoả mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá
cao, bảo ñảm việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi,
tận dụng nguồn lợi tự nhiên, ngoài ra còn phải ñảm bảo việc ñầu tư lao ñộng
và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao.
Xác ñịnh cơ cấu cây trồng hợp lý ngoài việc giải quyết tốt mối liên hệ
giữa cây trồng với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cần phải dựa trên phương
hướng sản xuất của từng vùng. Phương hướng sản xuất quyết ñịnh cơ cấu cây
trồng, nhưng cơ cấu cây trồng lại là cơ sở hợp lý cho các nhà hoạch ñịnh chính
sách xác ñịnh phương hướng sản xuất (Phạm Chí Thành và CS, 1996)[21].
2.1.4 Khái niệm về chuyển ñổi cơ cấu cây trồng
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là sự thay ñổi theo tỷ lệ % của diện tích
gieo trồng, nhóm cây trồng, của cây trồng trong nhóm hoặc tổng thể và nó
chịu sự tác ñộng, thay ñổi của yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội. Quá trình
chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là quá trình thực hiện bước chuyển từ hiện trạng
cơ cấu cây trồng cũ sang cơ cấu cây trồng mới (ðào Thế Tuấn, 1978)[32].
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng chính là phá vỡ thế ñộc canh trong trồng trọt
nói riêng và trong nông nghiệp nói chung, ñể hình thành một cơ cấu cây trồng
mới phù hợp và có hiệu quả kinh tế cao, dựa vào ñặc tính sinh học của từng loại
cây trồng và ñiều kiện cụ thể của từng vùng (Lê Duy Thước, 1997)[24].
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là trung tâm của chuyển dịch cơ cấu kinh
vào hệ thống cây trồng hiện tại hoặc ñưa ra những hệ thống cây trồng mới.
Hướng vào các hợp phần tự nhiên, sinh học, kỹ thuật, lao ñộng, quản lý, thị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10trường, ñể phát triển cơ cấu cây trồng trong những ñiều kiện mới nhằm ñem
lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Bố trí cơ cấu cây trồng là xây dựng một hệ sinh thái nhân tạo. Mối
quan hệ giữa các sinh vật và cây trồng cộng sinh, ký sinh. Vì vậy, cải tiến cơ
cấu cây trồng tạo nên những quan hệ tỷ lệ mới phù hợp nhất, có hiệu quả,
phát triển bền vững hệ sinh thái (Phạm Chí Thành, Trần ðức Viên, 2000)[22].
2.1.5 Luân canh cây trồng
ðể ñáp ứng nhu cầu nhiều mặt ngày càng tăng của con người ñòi hỏi
ngành nông nghiệp phải sản xuất ra ngày càng nhiều lương thực, thực phẩm
có chất lượng cao và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản
hàng hoá.v.v Chúng ta cần tiến hành quy hoạch lại sản xuất, xây dựng chế
ñộ luân canh cây trồng nhằm tăng vụ hợp lý cho từng vùng, có thể làm giảm
sự căng thẳng của thời vụ, ñiều hòa ñược nhân lực, theo ñúng chủ trương
ñường lối phát triển của vùng cũng như việc tăng năng suất của cây trồng, làm giảm
chi phí sản xuất, tăng hiệu quả sản xuất, tăng ñồng vốn, tăng ñộ phì cho ñất
Theo Lý Nhạc (1979)[14] thì luân canh cây trồng là sự luân phiên cây
trồng theo không gian và thời gian. Trong ñó:
- Luân canh về không gian là luân phiên nơi trồng của một lọai cây
trồng nào ñó nhằm tạo ñiều kiện ñể cây trồng tránh ñược khả năng dùng ñể
sản xuất liên tục trên mảnh ñất qua nhiều năm;
- Luân canh theo thời gian là sự luân phiên cây trồng theo mùa vụ. Vụ
sau, năm sau trồng những cây không giống vụ trước hay năm trước.
Chế ñộ luân canh tăng vụ của một vùng bao gồm thành phần cây trồng,
tỷ lệ diện tích từng loại cây trồng trong một thời kỳ nhất ñịnh và biến ñổi theo
những tác hại của thiên tai ñối với cây trồng;
- Khai thác tốt nhất các ñiều kiện ñất ñai, bảo vệ và bồi dưỡng ñộ phì
của ñất;
- Khai thác tốt các ñặc tính sinh học của cây trồng nhằm ñạt ñược hiệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12quả sản xuất cao nhất;
- Tránh ñược tác hại của sâu bệnh, cỏ dại và các tác nhân sinh học
khác, với phương pháp sử dụng ít nhất các biện pháp hoá học;
- ðảm bảo tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao, ñảm bảo hiệu quả kinh tế cao;
- ðảm bảo hỗ trợ cho các ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi,
tận dụng các nguồn lợi thiên nhiên (ðào Thế Tuấn, 1989)[37].
Như vậy, nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng có ý nghĩa rất quan
trọng ñể xây dựng một nền nông nghiệp ña canh, tạo nhiều nông sản hàng hoá
cũng như các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao; giải quyết việc làm và tăng
thu nhập cho lao ñộng ở nông thôn.
Từ những năm 1990 trở lại ñây ngành nông nghiệp và phát triển nông
thôn ñã giành ñược nhiều kết quả ñáng ghi nhận. Trước hết ñó là ñưa nước ta
từ một nước nhập khẩu lương thực sang một nước ñủ lương thực, dự trữ và
xuất khẩu ñứng thư 2 thế giới chỉ sau Thái Lan.
ðể sản phẩm trở thành hàng hoá, người sản xuất phải tìm hiểu thị
trường, hiểu biết nhu cầu cả về số lượng, chất lượng, mẫu mã, hình thức và
phải chào hàng, giới thiệu quảng cáo tiếp thị ñể sản phẩm của mình tiếp cận
ñược với thị trường, ñến ñược với người tiêu dùng.
Phải biết khai thác lợi thế so sánh ñể biến các tiềm năng ñó thành hiện
thực. Nghiên cứu cung, cầu là giải quyết mối quan hệ giữa khai thác tiềm
năng sẵn có ñể thoả mãn nhu cầu của thị trường dựa trên cơ sở lợi thế so sánh
của mình.
di cư ñến nơi khác.
Phát triển bền vững (trong lĩnh vực nông, lâm, ngư) là bảo tồn ñất ñai,
nguồn nước, các nguồn di truyền ñộng – thực vật, là môi trường không bị suy
thoái, kỹ thuật phù hợp, kinh tế phát triển và một xã hội chấp nhận ñược (Dẫn
theo tác giả Trần ðức Viên, 2005) [39].
ðể ñảm bảo cho sự phát triển nông nghiệp lâu bền, chúng ta phải xem
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14xét trên cả 3 phương diện: Bền vững về sinh thái (môi trường), kinh tế và xã hội:
- Bền vững về mặt sinh thái: Trong phát triển nông nghiệp, con người ñã
thay thế hệ sinh thái tự nhiên bằng hệ thống nông nghiệp (nhân tạo) làm giảm
tính bền vững của nó. Hệ thống nông nghiệp ñưa thêm vào các nguồn năng
lượng phụ (như lao ñộng, năng lượng hoá thạch, ñộng vật …) ðể tăng cường
sự bền vững của hệ thống nông nghiệp chúng ta cần hạn chế việc sử dụng
nguồn năng lượng thương mại, tái tạo sự ña dạng sinh học nhưng không làm
giảm năng suất.
- Bền vững kinh tế- xã hội: Trong quá trình chuyển ñổi từ nông nghiệp
truyền thống sang hệ thống nông nghiệp thị trường, người nông dân gặp rất
nhiều khó khăn và rủi ro, vì vậy làm giảm tính bền vững của hệ thống như lao
ñộng dư thừa ở nông thôn, sự bấp bênh của thị trường nông sản, …
Tóm lại ñiều quan trọng nhất phát triển nền nông nghiệp hàng hoá gắn
với phát triển nông nghiệp bền vững là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên
ñất ñai, giữ vững và cải thiện tài nguyên môi trường, có hiệu quả kinh tế,
năng suất cao và ổn ñịnh, tăng cường chất lượng cuộc sống, bình ñẳng giữa
các thế hệ và hạn chế rủi ro.
Ngành trồng trọt cần phải tìm mọi biện pháp ñể bảo vệ và nâng cao năng
suất cây trồng theo 2 khả năng: (1) thâm canh ở vùng sinh thái khó khăn; và
(2) tăng vụ ở vùng sinh thái thuận lợi, nhất là cây vụ ñông (ðào Thế Tuấn
thích hợp và chỉ an toàn ở một nhiệt ñộ nhất ñịnh, giới hạn ñó ñược khống chế
bởi các ñiểm tới hạn nhiệt ñộ tối ña và tối thiểu, giới hạn nhiệt ñộ này thay ñổi
theo từng loại cây trồng khác nhau. ðể bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với
nhiệt ñộ ưa thích của cây, tác giả ðào thế Tuấn ñã chia cây trồng ra làm 3
loại: Cây ưa nóng là thường sinh triển phát triển, ra hoa kết quả tốt ở nhiệt ñộ
20
0
C như lạc, lúa, ñay, mía,… Cây ưa lạnh là những cây sinh trưởng tốt và ra
hoa kết quả tốt ở nhiệt ñộ dưới 20
0
C như lúa mì, khoai tây, xu hào, cải bắp,….
Những cây trung gian là những cây yêu cầu nhiệt ñộ xung quanh 20
0
C ñể sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
16trưởng và ra hoa kết quả.
ðể hoàn thành chu kỳ sinh trưởng, mỗi cây trồng cần ñạt ñược tổng
tích ôn nhất ñịnh. Tổng tích ôn này phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng và
yêu cầu nhiệt ñộ cao hay thấp của mỗi loại cây trồng.
- Lượng mưa: Nước là yếu tố ñặc biệt quan trọng ñối với cây trồng và
cần cho sự sinh trưởng, phát triển của cây. Lượng nước cây lấy ñược chủ yếu
từ ñất, vì vậy cần cung cấp ñủ ñộ ẩm cho ñất ñối với từng loại cây trồng cụ
thể . Trong sản xuất nông nghiệp, lượng mưa cung cấp một phần ñáng kể cho
nhu cầu nước của cây trồng, ñặc biệt là những vùng không có hệ thống thuỷ
lợi chủ ñộng. ðể sản xuất cây trồng có hiệu quả ñòi hỏi cần nắm quy luật của
mùa mưa ñể tận dụng, khai thác và lựa chọn cơ cấu cây trồng hợp lý.
- ðộ ẩm không khí: ðộ ẩm có liên quan ñến sinh trưởng và năng suất