giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
nguyễn quốc tuấn cờng nghiên cứu vấn đề môi trờng trong phát triển
làng nghề ở huyện Văn lâm - tỉnh hng yên
Luận văn thạc sĩ KINH Tế Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Ngời hớng dẫn khoa học: ts. nguyễn Phúc thọ Hà Nội - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Văn Lâm, ban lãnh ñạo các
cấp, các phòng ban của huyện, tỉnh, các cơ sở sản xuất làng nghề và những
người dân ñịa phương ñã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp ñỡ tôi
trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu ñề tài tại ñịa bàn.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia ñình, người
thân và bạn bè ñã giúp ñỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần ñể bản thân hoàn
thành chương trình học tập cũng như ñề tài nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2011
Học viên thực hiện Nguyễn Quốc Tuấn Cường
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục bảng v
Danh mục hình vi
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục từ viết tắt vi
1. MỞ ðẦU 1
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 55
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 55
3.2.4 Phương pháp khảo sát thực ñịa 56
3.2.5 Phương pháp bản ñồ 56
3.2.6 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 56
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
4.1 Thực trạng phát triển làng nghề ở huyện Văn Lâm 57
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iv
4.2 Thực trạng môi trường làng nghề huyện Văn Lâm 59
4.2.1 Ô nhiễm môi trường ở nhóm làng nghề ñúc ñồng 59
4.2.2 Ô nhiễm môi trường ở nhóm làng nghề nấu rượu 63
4.2.3 Ô nhiễm môi trường ở làng nghề chế biến phế liệu nhựa tại Minh Khai 66
4.2.4 Hậu quả của ô nhiễm môi trường tại các làng nghề Văn Lâm 69
4.3 Thực trạng quản lý môi trường làng nghề huyện Văn Lâm, tỉnh
Hưng Yên 71
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị giới hạn các thông số và nồng ñộ các chất ô nhiễm trong
nước thải công nghiệp 6
Bảng 2.2: Tiêu chẩn chất lượng không khí xung quanh 7
Bảng 2.3: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt 8
Bảng 2.4: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước ngầm 9
Bảng 2.5: Giới hạn tối ña cho phép của tiếng ồn ñối với khu vực công cộng
và dân cư 10
Bảng 3.1: Tình hình ñất ñai của huyện Văn Lâm, 2008 - 2010 42
Bảng 3.2: Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Văn Lâm 46
Bảng 3.3: Tình hình dân số, lao ñộng của huyện Văn Lâm 2008 – 2010 49
Bảng 3.4 : Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện Văn Lâm, 2008 - 2010 50
Bảng 3.5: Danh sách các làng nghề ñược ñiều tra 54
Bảng 4.1: Phân bố làng nghề trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 57
Hình 4.3: Sơ ñồ quy trình nấu rượu kèm theo dòng thải 64
Hình 4.4: Sơ ñồ quy trình công nghệ sản xuất nhựa các loại, thổi túi sách .66
Hình 4.5: Sơ ñồ tổ chức các cơ quan quản lý môi trường 76
Hình: 4.6: Sơ ñồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 106
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu ô xi sinh hoá
BQ Bình quân
BVMT Bảo vệ môi trường
CBLT Chế biến lương thực
CBNSTP Chế biến nông sản thực phẩm
CC Cơ cấu
CN Công nghiệp
CN&XDCB Công nghiệp và xây dựng cơ bản
COD Nhu cầu ô xi hoá học
DT Diện tích
ðVT ðơn vị tính
KH&CN Khoa học và công nghệ
KT – XH Kinh tế xã hội
Lð Lao ñộng
LN Làng nghề
Nð-CP Nghị ñịnh – Chính phủ
môi trường ở các làng nghề ảnh hưởng rõ rệt ñến sức khỏe của người lao
ñộng, dân cư làng nghề và một số khu vực xung quanh. Các bệnh của người
dân ở các làng nghề cao hơn các làng nghề thuần nông, thường gặp là các
bệnh về ñường hô hấp, ñau mắt, bệnh ñường ruột, bệnh ngoài da. Tại một số
làng nghề có ñặc thù, xuất hiện các bệnh nguy hiểm như ung thư, nhiễm khí
ñộc. Nhiều dòng sông chảy qua các làng nghề hiện dang bị ô nhiễm nặng
(sông Bắc Hưng Hải, sông Lương Tài, sông Bà Sinh), ở nhiều ruộng lúa cây
trồng bị giảm năng suất do ô nhiễm từ các làng nghề.
Nguyên nhân của tình trạng này xuất phát từ nhiều phía. Về phía các cơ
sở sản xuất, do phần lớn các cơ sở sản xuất mới có quy mô nhỏ hộ gia ñình
(chiếm 81%) nên khó phát triển vì mặt bằng chật hẹp, xen kẽ với khu vực dân
cư sinh hoạt, do sản xuất với quy mô nhỏ, không thể xây dựng hệ thống xử lý
nước thải, rác thải và khí thải. Các cơ sở sản xuất thường lựa chọn quy trình
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
2
sản xuất thủ công, dễ sử dụng lao ñộng trình ñộ thấp, giá nhân công rẻ, sử
dụng nhiên liệu rẻ tiền, hoá chất ñộc hại nhằm hạ giá thành phẩm. Một “căn
bệnh” thường gặp tại các làng nghề hiện nay là sản xuất theo kiểu bí truyền
không chịu áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật nên cản trở việc áp dụng
kỹ thuật mới. Không những thế, những hạn chế do trình ñộ thủ công, thiết bị
lạc hậu, chắp vá, kiến thức tay nghề không toàn diện nên tiêu hao nhiều
nguyên liệu, làm tăng phát thải gây ô nhiễm nước, ñất, không khí. Với những
cơ sở có ñầu tư ñổi mới công nghệ thì do tốn kém nên cũng không ñầu tư hệ
thống xử lý chất thải. Với những người lao ñộng, do văn hoá thấp kém, học
nghề theo kinh nghiệm nên thiếu nhận thức về bảo vệ môi trường, hạn chế
năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm, chưa có ý thức, hiểu biết về môi
trường lao ñộng, chỉ cần việc làm có thu nhập cao hơn sản xuất nông nghiệp
hoặc có thêm thu nhập lúc nông nhàn nên ngại học hỏi, không quan tâm ñến
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá sự phát triển làng nghề cũng như thực trạng ô
nhiễm môi trường ở khu vực làng nghề. Từ ñó ñề xuất các giải pháp quản lý
phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các làng nghề ở huyện
Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn ñề lý luận và thực tiễn về làng
nghề và ô nhiễm môi trường làng nghề.
- ðánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề trên ñịa bàn huyện
Văn Lâm- tỉnh Hưng Yên.
- ðề xuất, ñịnh hướng và tăng cường các biện pháp quản lý môi trường,
góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề ở huyện Văn Lâm- tỉnh
Hưng Yên thời gian tới.
1.3. ðối tượng nghiên cứu
- Các cấp chính quyền tỉnh Hưng Yên
- Các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất trong làng nghề huyện Văn
Lâm.
- Cộng ñồng dân cư trong khu vực làng nghề.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
4
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi không gian
ðề tài nghiên cứu tại ñịa bàn huyện Văn Lâm- tỉnh Hưng Yên.
1.4.2 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu của luận văn từ tháng 08 năm 2010 ñến tháng 08
năm 2011.
Số liệu ñã công bố ñược thu thập từ các tài liệu chủ yếu trong những
năm 2008 - 2010.
Theo ñịnh nghĩa của Tổ chức kinh tế văn hóa xã hội Liên Hợp Quốc
(UNESCO) thì Môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự
nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (tập quán,
niềm tin ), trong ñó con người sống và lao ñộng, họ khai thác các tài nguyên
thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình.
Theo luật bảo vệ môi trường thì Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con
người, có ảnh hưởng tới ñời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và tự nhiên.
Như vậy, môi trường sống của con người theo ñịnh nghĩa rộng là tất cả
các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống, sản xuất của con người
như tài nguyên thiên nhiên, không khí, ñất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan
hệ xã hội, [3].
ðể có những căn cứ nhằm ñánh giá chất lượng của môi trường phải sử
dụng các tiêu chuẩn môi trường. Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực,
giới hạn cho phép ñược quy ñịnh dùng làm căn cứ ñể quản lý môi trường.
Hệ thống tiêu chuẩn môi trường gồm:
- Tiêu chuẩn môi trường nước: bao gồm nước mặt nội ñịa, nước ngầm,
nước biển và nước ven biển, nước thải,
- Tiêu chuẩn môi trường không khí: bao gồm khói bụi, khí thải
- Tiêu chuẩn liên quan ñến bảo vệ ñất canh tác, sử dụng phân bón trong
sản xuất nông nghiệp.
- Tiêu chuẩn bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
6
- Tiêu chuẩn liên quan ñến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích
lịch sử, văn hóa.
- Tiêu chuẩn liên quan ñến môi trường do các hoạt ñộng khai thác
4.
Mầu Sắc, Co-
Pt ở pH=7
20 50 -
5.
BOD
5
(20
0
c) mg/l 30 50 100
6.
COD mg/l 50 80 400
7.
Chất rắn
lơ lửng
mg/l 50 100 200
8.
Asen mg/l 0,05 0,1 0.5
9.
Thuỷ ngân mg/l 0,005 0,01 0,01
10.
Chì mg/l 0,1 0,5 1
11.
quy ñịnh. Nếu nước thải công nghiệp có nồng ñộ các chất ô nhiễm lớn hơn giá
trị giới hạn ở cấp C thì không ñược ñổ thải ra môi trường
- Tiêu chuẩn khí thải: tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
Bảng 2.2. Tiêu chẩn chất lượng không khí xung quanh
ðơn vị: Microgam trên mét khối (mg/m
3
)
Thông số
Trung
bình
1giờ
Trung
bình
8giờ
Trung
bình
24giờ
Trung bình
năm (Trung
bình số học)
Phương pháp xác ñịnh
S0
2
350 - 125 50 Parasosalin hoặc huỳnh
quang cực tím
C0
30000 10000 - - Quang phổ hồng ngoại
không phân tán (NDIR)
N0
2
TT Thông số ðơn vị
A1 A2 B1 B2
1
pH 6-8,5 6-8,5 5,5-9 5,5-9
2
Tổng chất rắn
lơ lửng (TSS)
mg/l 20 30 50 100
3
Ôxy hóa hòa
tan (DO)
mg/l ≥ 6 ≥ 5 ≥ 4 ≥ 2
4
BOD
5
(20
0
C) mg/l 4 6 15 25
5
COD mg/l 10 15 30 50
6
Amoni (NH
4
+
)
(tính theo N)
mg/l 0,1 0,2 0,5 1
7
Nitrat (NO
3
16
Coliform MPN/100ml
2.500 5.000 7.500 10.000
(Nguồn:QCVN08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước mặt) Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
9
- Quy chuẩn nước ngầm:
Bảng 2.4. Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước ngầm
TT Thông số ðơn vị Giá trị giới hạn
1
pH - 5,5 - 8,5
2
ðộ cứng tổng mg/l 500
3
Chất tắn tổng số (TS) mg/l 1500
4
Sắt (Fe) mg/l 5
5
Mangan (Mn) mg/l 0,5
6
ðồng (Cu) mg/l 1,0
7
2-
) mg/l 400
17
Coliform MPN/100ml 3
18
E - Coliform MPN/100ml Không
(Nguồn:QCVN09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước ngầm)
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
10
- Tiêu chuẩn ñộ ồn
Bảng 2.5. Giới hạn tối ña cho phép của tiếng ồn ñối với khu vực công
cộng và dân cư (theo mức âm tương ñương dBA)
Thời gian
TT Khu vực
6h- 18h 18h- 22h 22h- 6h
1
Khu vực cần ñặc biệt yên tĩnh: Bệnh
viện, thư viện, trường học, nhà trẻ
50 45 40
2
ñộng xấu ñến con người, sinh vật và vật liệu.
Ô nhiễm môi trường ñược chia làm ba loại chính ñó là ô nhiễm môi
trường nước, ô nhiễm môi trường không khí và ô nhiễm môi trường ñất.
Ngoài ra, sự mất cân bằng sinh thái, sự giảm sút của mức ñộ ña dạng sinh học
hay hàm lượng chất thải rắn cao cũng là những loại ô nhiễm môi trường.
2.1.1.3 Quản lý môi trường
Hiện nay chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về quản lý môi trường.
Theo một số tác giả, quản lý môi trường bao gồm hai nội dung chính là quản
lý nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh nghiệp, các khu dân cư
về môi trường.
Quản lý môi trường ñược thực hiện bằng luật pháp và các chính sách,
kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, văn hóa, giáo dục Các giải pháp này có thể ñan
xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo ñiều kiện cụ thể của vấn ñề ñặt ra.
Có thể nêu tóm tắt, quản lý môi trường là một hoạt ñộng trong lĩnh vực
quản lý xã hội; có tác ñộng ñiều chỉnh các hoạt ñộng của con người dựa trên
sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng ñiều phối thông tin ñối với các vấn ñề
môi trường có liên quan ñến con người; xuất phát từ quan ñiểm sử dụng hợp
lý tài nguyên và hướng tới phát triển bền vững. [1]
2.1.1.4 Công cụ quản lý môi trường
Công cụ quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp hoạt ñộng về
luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững kinh tế - xã hội. [1]
Có 3 loại công cụ chính thường ñược sử dụng nhiều nhất trong quản lý
môi trường, ñó là: Các công cụ pháp lý, công cụ kinh tế và các công cụ kỹ
thuật, tuyên truyền vận ñộng, thuyết phục.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
12
2.1.2 Công cụ kinh tế và các công cụ quản lý môi trường khác
13
trường của các chủ thể kinh tế, thông qua việc ñiều chỉnh bằng các quy ñịnh
pháp luật ñối với quy trình sản xuất, hoặc các sản phẩm ñược sử dụng. Tức là
các biện pháp bắt buộc người gây ô nhiễm phải huỷ bỏ toàn bộ, hoặc hạn chế
bớt một số hoạt ñộng gây tổn hại ñối với môi trường trong phạm vi một
khoảng thời gian, một vùng lãnh thổ hay một lĩnh vực hoạt ñộng. Các biện
pháp cụ thể thường ñược sử dụng là cấp phép, xác lập các tiêu chuẩn, khoanh
vùng lãnh thổ, các quy ñịnh về thưởng, phạt vv Nói cách khác, ñây là các
công cụ ñiều chỉnh trực tiếp ñối với quan hệ tương tác giữa con người và môi
trường. Các quy ñịnh pháp lý này tác ñộng trực tiếp ñến hành vi của các cá
nhân, của các tổ chức, ñến hoạt ñộng của các nhà máy, công xưởng, các quy
trình kỹ thuật, và các sản phẩm ñầu vào, ñầu ra của sản xuất.
So với các công cụ chính sách khác, thấy rằng các công cụ luật pháp có
những ưu ñiểm là: ảnh hưởng của chúng ñối với môi trường chắc chắn hơn,
trực tiếp hơn; ñối với các cơ quan, tổ chức, các thể chế nhà nước, việc áp
dụng các công cụ này cũng “quen thuộc” hơn.
Các công cụ tuyên truyền, vận ñộng, thuyết phục: là các công cụ
nhằm gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñối với chủ thể gây ô nhiễm, với
mục ñích nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm cá nhân của họ về bảo
vệ môi trường khi ra quyết ñịnh, hoặc nhằm vào việc ñạt ñược các quyết ñịnh
có lợi hơn cho môi trường. Các công cụ này ñược sử dụng rộng rãi ở nhiều
nước ñã ñược chứng minh là có những tác ñộng rất ñáng kể.
Từ trước ñến nay, nhiều chính phủ ñã có xu hướng thực hiện các chính
sách môi trường thông qua các công cụ ñiều chỉnh bằng pháp luật, chủ yếu
giảm sát và xử phạt khi có vi phạm. Lợi thế của các biện pháp ñiều chỉnh
bằng pháp luật là ở chỗ chúng cho phép chính quyền có thể trực tiếp kiểm
soát hành vi của các ñối tượng, giám sát hậu quả của các hành vi này ñối với
môi trường. Chính vì vậy, các công cụ pháp luật hiện nay vẫn ñược duy trì ñể
bảo ñảm tính bắt buộc ñối với việc tuân thủ các quy ñịnh luật pháp. Trong khi
ðòi hỏi phải phát triển các sản phẩm thay thế
Phí hành chính Tăng nguồn thu Hạn chế trong việc áp dụng
Thuế cấp sai Khuyến khích sản xuất hoặc tiêu thụ các sản phẩm có ích
cho môi trường; giảm chi phí hành chính
Khó khăn khi áp dụng
Trợ cấp cho người sản xuất Trực tiếp khuyến khích các hoạt ñộng chống ô nhiễm; chi
phí sản xuất thấp; thúc ñẩy ñổi mới công nghệ
Người ñóng thuế (chứ không phải người gây ô nhiễm) phải
chịu chi phí; vẫn cho phép các ngành gây ô nhiễm tồn tại
Chế ñộ kỹ quỹ - hoàn trả Khuyến khích việc tái chế hoặc sử dụng lại; có thể lôi cuốn
sự tham gia của người dân
Khó quản lý
Các công cụ pháp lý
Tiêu chuẩn chất lượng môi
trường xung quanh
Cung cấp cơ sở ñể ñánh giá mức ñộ hiệu quả của các biện
pháp kiểm soát ô nhiễm hiện hành
ðòi hỏi tri thức kỹ thuật cao và phức tạp
Các tiêu chuẩn công nghệ Cho phép có những biện pháp giám sát tối ña từ phía
Chính phủ
Không có sự mềm dẻo trong công nghệ giám sát, ñòi hỏi
chi phí giám sát và cưỡng chế cao
Các tiêu chuẩn vận hành Linh hoạt trong công nghệ giám sát Chi phí giám sát và vận hành cao
Các tiêu chuẩn sản phẩm Hạn chế hoặc loại bỏ hẳn các chất ô nhiễm ngay trước khi
vận hành phương tiện
ðòi hỏi phải có những sản phẩm thay thế
Giấy phép Bảo ñảm các tiêu chuẩn ñược tuân thủ từ trước khi vận
hành phương tiện
Chi phí giám sát và thực hiện cao
Giám sát sử dụng ñất và nước Ngăn ngừa những sai sót trong việc bố trí ñịa ñiểm Tạo ñiều kiện cho sự can thiệp quá mức của các cơ quan
Nguyên tắc PPP chủ trương sửa chữa “thất bại thị trường” do tính thiếu
hoặc không tính chi phí môi trường trong sản xuất hàng hoá và dịch vụ bằng
cách bắt buộc những người gây ô nhiễm phải “tiếp thu” ñầy ñủ chi phí sản xuất.
Cuối cùng những chi phí này ở một mức ñộ nhất ñịnh, sẽ lại chuyển sang người
tiêu dùng thông qua việc tăng giá hàng hoá và dịch vụ.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
17
Nguyên tắc PPP ñôi khi cũng bị một số người phản ñối vì 2 lý do. Thứ
nhất, các tác nhân gây ô nhiễm có thể ñược cung cấp, trợ giúp về tài chính và kỹ
thuật, trong khi ñó nguyên tắc PPP ñòi hỏi phải ñược áp dụng nhằm ñạt ñược
các mục tiêu bảo vệ môi trường rộng rãi và sâu sắc. Hai là, nếu việc thực hiện
nguyên tắc PPP ñược dự kiến làm gián ñoạn quá trình phát triển kinh tế và xã
hội trong một thời gian ngắn, thì những người gây ô nhiễm vẫn có thể ñược trợ
giúp tương tự như trên.
Nguyên tắc “người hưởng thụ phải trả tiền” (BPP): chủ trương tạo lập
một cơ chế nhằm ñạt ñược các mục tiêu về môi trường. ðối nghịch với việc
người trực tiếp gây ô nhiễm phải trả tiền, người hưởng thụ một môi trường ñã
ñược cải thiện cũng phải trả một khoản phí. Có thể hiểu nguyên tắc BPP một
cách tổng quát hơn là: tất cả những ai hưởng lợi do có ñược môi trường trong
lành, không bị ô nhiễm, thì ñều phải nộp phí.
Nguyên tắc BPP ñưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường với một cách
nhìn nhận riêng. Thay vì PPP, nguyên tắc BPP chủ trương rằng việc phòng ngừa
ô nhiễm và cải thiện môi trường cần ñược hỗ trợ từ phía những người muốn
thay ñổi hoặc những người không phải trả giá cho các chất thải gây ô nhiễm môi
trường.
Thực hiện nguyên tắc BPP cũng sẽ tạo ra một khoản thu nhập ñáng kể.
Mức tính phí theo ñầu người càng cao và càng có nhiều người nộp phí, thì số
tiền thu ñược càng nhiều. Số tiền thu ñược theo nguyên tắc BPP có thể do các