1. CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với
mọi doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt
hiệu quả cao nhất cần phân tích, nghiên cứu, đánh giá toàn bộ quá trình và kết
quả hoạt động kinh doanh thông qua các số liệu kế toán – tài chính, từ đó giúp
doanh nghiệp nhận ra được những mặt tích cực cần phát huy và những mặt
tiêu cực cần hạn chế, xóa bỏ. Kết quả của quá trình phân tích là cơ sở để nhà
quản trị doanh nghiệp có thể dự báo được những điều kiện kinh doanh trong
tương lai để đưa ra những chiến lược kinh doanh kịp thời và đúng đắn, phòng
ngừa, hạn chế những rủi ro trong kinh doanh góp phần mang lại cho doanh
nghiệp lợi nhuận cao nhất với chi phí thấp nhất. Ngoài ra, Phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh còn giúp các ngân hàng có quyết định hợp lý khi tài trợ
vốn cho doanh nghiệp, các nhà đầu tư và các cổ đông hiểu rõ hơn về hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà họ góp vốn.
Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long là một công ty lớn của ngành
dược phẩm, có thương hiệu tốt. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, hoạt động
kinh doanh của công ty kém hiệu quả so với nhiều công ty dược phẩm trong
cùng ngành. Chính vì vậy, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trở
nên quan trọng và cần thiết trong môi trường kinh doanh cạnh tranh diễn ra
ngày càng gay gắt như hiện nay.
Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề trên, nên đề tài “Phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu
Long” là rất cần thiết nhằm góp phần làm cơ sở cung cấp thông tin quan trọng
cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo cũng như hướng đi sắp tới của công
ty.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
1
Tìm hiểu, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
phương pháp chi tiết: chi tiết các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu, chi tiết
theo thời gian, địa điểm và phạm vi kinh doanh.
2
2. CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong quá
trình kinh doanh được phản ánh thông qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế và
các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
2.1.2. Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình và kết quả kinh doanh, những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết
quả kinh doanh trên cơ sở đó đề ra các định hướng hoạt động và các giải
pháp phù hợp để thực hiện các định hướng đó.
2.1.3. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả và quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh có kế hoạch của đơn vị kinh tế, những nhân
tố phát sinh bên trong hoặc ngoài đơn vị kinh tế, ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dựa trên kết quả phân tích đó để
đưa ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt, ngắn hạn hoặc xây dựng
chiến lược dài hạn.
3
2.1.4. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
- Đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực
hiện kỳ trước.
- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến tình
hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án
đầu tư dài hạn.
tiền).
Khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được tiêu thụ là khối lượng
hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ mà người bán đã giao cho người mua, đã được
người mua thanh toán ngay hoặc cam kết sẽ thanh toán.
Giá bán được hạch toán: là giá bán thực tế được ghi trên hóa đơn.
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm:
Doanh thu bán hàng phản ánh tổng số doanh thu của khối lượng hàng hóa đã
được xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.
Doanh thu bán các thành phẩm phản ánh các doanh thu của khối lượng
thành phẩm, bán thành phẩm đã xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo.
Doanh thu cung cấp dịch vụ phản ánh số tiền đã nhận được và số tiền đã
được người mua cam kết thanh toán về khối lượng hàng hóa đã cung cấp
hoặc đã thực hiện.
b.Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phản ánh số tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh. Doanh thu
thuần của doanh nghiệp được xác định theo công thức:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - các khoản
giảm trừ.
Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm:
Giảm giá hàng bán: khoản giảm trừ do chấp nhận việc giảm giá ngoài hóa
đơn (tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng) không phản ánh số giảm giá cho
phép đã được ghi trên hóa đơn bán hàng.
Hàng bán bị trả lại phản ánh doanh thu của hàng hóa, thành phẩm đã tiêu thụ
bị người mua trả lại do không phù hợp yêu cầu, hàng kém phẩm chất, không
đúng chủng loại, qua cách, do vi phạm hợp đồng kinh tế.
Chiết khấu thương mại là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng trên tổng số
các nghiệp vụ đã thực hiện trong một thời gian nhất định hoặc khoản giảm
trừ trên giá bán thông thường vì mua hàng với số lượng lớn.
Các loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường, phục vụ sản xuất sản
phẩm, thực hiện dịch vụ.
Bao gồm các khoản:
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ
Chi phí dụng cụ sản xuất
6
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
2.2.2.2. Chi phí ngoài sản xuất
a.Chi phí bán hàng
Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo quản sản phẩm,
…
Bao gồm các khoản mục:
Chi phí nhân viên.
Chi phí nguyên liệu, công cụ, dụng cụ.
Chi phí khấu hao tài sản cố định.
Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản.
Chi phí quảng cáo, tiếp thị.
Chi phí khác bằng tiền.
b.Chi phí quản lý doanh nghiệp
Phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi
phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên
quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
Bao gồm các khoản mục:
Chi phí nhân viên quản lý.
Chi phí vật liệu quản lý.
Chi phí đồ dùng văn phòng.
LN thuần BH và CCDV = DT thuần BH và CCDV – Giá vốn hàng bán –
Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.2.3.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Là số thu lớn hơn chi của các hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt
động cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ,
lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cổ phần,……
LN hoạt động tài chính = DT hoạt động tái chính – Chi phí hoạt động tài
chính.
2.2.3.3. Lợi nhuận khác
Là khoản thu nhập khác lớn hơn chi phí khác, bao gồm các khoản phải
trả không có chủ nợ, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ, các
khoản lợi tức các năm trước phát hiện năm nay, số dư hoàn nhập các khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi,…
LN khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Xác định lợi nhuận kinh doanh trước thuế và sau thuế:
LN thuần kinh doanh = LN thuần BH và CCDV + LN tài chính
Tổng LN trước thuế = LN thuần kinh doanh + LN khác
Lợi nhuận sau thuế = Tổng LN trước thuế - Thuế thu nhập DN
2.2.4. Báo cáo hoạt động tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế
toán tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời
8
điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ
thống tình hình tài sản của đơn vị, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình
sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời, báo cáo tài chính giải
trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực
trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị, đề ra các quyết
định phù hợp.
2.2.4.1. Bảng cân đối kế toán
Là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh toàn bộ tài sản hiện có
kinh doanh, hoạt động chính tạ rao doanh thu của doanh nghiệp, sản xuất,
thương mại, dịch vụ… ; Hoạt động đầu tư: trang bị, thay đổi tài sản cố định,
liên doanh, góp vốn, đầu tư chứng khoán, đầu tư kinh doanh bất động
sản… ; Hoạt động tài chính: hoạt động làm thay đổi quy mô và kết cấu của
nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
2.2.4.4. Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh BCTC được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình
hình hoạt động sản xuất - kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác
không thể trình bày rõ ràng và chi tiết. Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính
xác hơn về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
2.3. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán
Các tỷ số thanh toán đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn của công ty bằng các tài sản lưu động. Nhóm tỷ số này bao gồm tỷ số
thanh toán hiện thời và tỷ số thanh toán nhanh. Số liệu sử dụng để tình ra hai
tỷ số này được lấy ra từ bảng cân đối kế toán. Tỷ số thanh toán có ý nghĩa
rất quan trọng đối với các tổ chức tín dụng vì nó giúp các tổ chức này đánh
giá được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty.
2.3.1.1. Tỷ số thanh toán hiện hành
Tỷ số thanh toán hiện hành được xác định dựa trên các số liệu được trình
bày trong bảng cân đối kế toán. Trong đó:
Tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt, các khoản phải thu, đầu tư chứng
khoán ngắn hạn, hàng tồn kho.
10
Các khoản nợ ngắn hạn bao gồm: phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân
hàng, nợ dài hạn đế hạn trả, phải trả thuế và các khoản chi phí phải trả ngắn
hạn khác.
Tỷ số thanh toán hành thời cho biết một đồng nợ ngắn hạn của công ty
được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản lưu động. Nếu tỷ số này nhỏ hơn
Tỷ số nợ trên tổng tài sản thường được gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ
sử dụng nợ của một công ty trong việc tài trợ cho các loại tài sản hiện hữu.
2.3.3.2. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (R
E
)
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ
sở hữu của một công ty và được xác định dựa trên số liệu thể hiện trong
bảng cân đối kế toán.
2.3.3.3. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay đo lường khả năng trả lãi bằng lợi
nhuận trước thuế và lãi vay của một công ty. Như vậy khả năng thanh toán
lãi vay của công ty phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ
sử dụng nợ của công ty.
2.3.4. Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận
2.3.4.1. Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ
sở doanh thu được tạo ra trong kỳ. Nói một cách khác, tỷ số này cho chúng
ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Cả lợi
nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của
công ty. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ
12
số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty
kinh doanh thua lỗ.
2.3.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của
vốn chủ sở hữu. Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn
liền với hiệu quả đầu tư của họ. Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty
làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ.
2.3.4.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài
E-mail: pharimexco @hcm.vvn .vn
Website : www.pharimexco.com.vn
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 5403000021 đăng ký lần đầu
ngày 09/11/2004.
Vốn điều lệ: 99,136,920,000 đồng.
Loại hình pháp lý : Công ty cổ phần.
Năm 1976, hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh sáp nhập thành tỉnh Cửu
Long. Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, phân phối dược phẩm, đáp ứng nhu cầu
thuốc cho nhân dân, xí nghiệp Dược Phẩm Cửu Long và Công ty Dược
Phẩm Cửu Long ra đời.
Tháng 4 năm 1984, Xí nghiệp Dược Phẩm Cửu Long và công ty Dược
Phẩm Cửu Long sáp nhập thành Xí Nghiệp Liên Hiệp Dược Phẩm Cửu
Long. Xí nghệp có nhiệm vụ chính là sản xuất, lưu thông phân phối thuốc,
chế biến và xuất nhập khẩu các mặt hàng dược phẩm.
Năm 1992, tỉnh Cửu Long được tách thành hai tỉnh Vĩnh Long và Trà
Vinh. Xí Nghiệp Liên Hiệp Dược Phẩm Cửu Long cũng được tách ra làm
hai, gồm công ty Dược Trà Vinh và công ty Dược Phẩm Cửu Long. Tháng
11 năm 1992, công ty Dược Phẩm Cửu Long đổi tên thành công ty Dược và
Vật y tế Cửu Long theo quyết định số 538/QĐ – UBT ngày 20/11/1992 của
Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Vĩnh Long và quyết định số 338/HĐBT.
Năm 1998. Công ty liên doanh với Hàn Quốc thành lập nhà máy sản xuất
y tế Việt – Hàn (gọi tắt là Vikimco), với công nghệ sản xuất mới của Hàn
Quốc, hàng năm nhà máy cho ra đời khoảng 150 triệu sản phẩm các loại
dụng cụ y tế.
Năm 2000, công ty liên doanh với Canađa xây dựng nhà máy Vicacap.
Nhà máy sử dụng công nghệ mới của Canađa trong việc sản xuất Capsule
14
các loại. Hàng năm nhà máy sản xuất hơn 2 tỷ sản phẩm, phục vụ cho thị
trường nội địa và xuất khẩu sang thị trường Lào, Campuchia và Myanma.
Tháng 8 năm 2004, thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp của
vùng kinh tế, khu vực trên toàn quốc.
- Tại khu vực phía Bắc:
Chi nhánh Hà Nội: gồm đại lý các tỉnh Ninh Bình, Hải Nam, Hải Dương,
Hưng Yên, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng, Vĩnh Phú, Phú Thọ, Bắc
Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Sơn La,
Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Hà Nội.
Chi nhánh Hải Phòng: gồm đại lý các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng.
Chi nhánh Thái Bình: gồm đại lý các tỉnh Thái Bình, Nam Định.
Chi nhánh Thanh Hóa (tỉnh Thanh Hóa).
- Tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên:
Chi nhánh Đà Nẵng: gồm đại lý các tỉnh Quảng Trị, Huế, Đà Nẳng,
Quảng Nam, Quảng Ngãi.
Khu vực miền Trung ven biển: gồm đại lý các tỉnh Bình Định, Khánh
Hòa, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận.
Chi nhánh Gia Lai: gồm đại lý các tỉnh Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc.
-Tại khu vực miền Đông: gồm đại lý các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương,
Bình Phước, Đồng Nai, Vũng Tàu, Lâm Đồng, Đắc Nông.
-Tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh:
Chi nhánh Thành Phố : các đại lý ở 24 quận, huyện.
Cửa hàng Quận 10.
-Tại khu vực miền Tây:
+ Khu vực 1: gồm đại lý các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre,
Đồng Tháp.
+ Khu vực 2: gồm các chi nhánh.
Chi nhánh Cần Thơ: gồm đại lý các tỉnh Hậu Giang, Cần Thơ.
Chi nhánh Sóc Trăng: gồm đại lý các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu.
Chi nhánh An Giang (tỉnh An Giang).
Chi nhánh Kiên Giang (tỉnh Kiên Giang).
Chi nhánh Trà Vinh (tỉnh Trà Vinh).
Chi nhánh Cà Mau (tỉnh Cà Mau).
GMP-WHO: áp dụng nguyên tắc thực hành tốt sản xuất theo khuyến cáo
của tổ chức y tế thế giới (GMP-WHO) được Cục quãn lý Dược Việt Nam
cấp giấy chứng nhân số 194/CN-QLD.
ISO 9001:2000 áp dụng nguyên tắc quản lý và thường xuyên đánh giá lại
hàng năm đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000.
ISO/IEC 17025 áp dụng nguyên tắc thực hành tốt, phòng kiểm tra chất
lượng được đánh giá phù hợp với các yêu cầu của ISO/IEC 17025 do văn
phòng công nhận chất lượng Việt Nam cấp giấy chứng nhận số Vilas 132.
3.1.6.2. Hệ thống đảm bảo chất lượng sản phẩm
Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của công ty được thiết lập ở khắp
các khâu của quá trình sản xuất từ cung ứng nguyên liệu, vật liệu đầu tư vào
cho đến bảo quản, nhẳm đảm bảo nguyên vật liệu đạt yêu cầu cao về chất
lượng như đã đăng ký, định chuẩn, phù hợp với nguyên tắc GMP-WHO.
3.1.7. Cơ cấu và tổ chức nhân sự
17
Tổng kho
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG GIÁM ĐỐC (SẢN XUẤT)
TỔNG GIÁM ĐỐC (KINH DOANH)
Nhà máy sản xuất dược phẩm
Nhà máy sản xuất CEPHALOSPORIN
Nhà máy sản xuất CAPSULE
Nhà máy sản xuất dụng cụ y tế
Phòng đảm bảo chất lượng (QA)Văn phòng công tyPhòng kinh doanh dược phẩmPhỏng cung ứng vật tư
Phòng kế hoạch tổng hợpPhòng kiểm tra chất lượng (QC)
Phòng nghiên cứu phát triển (RD)
Sáu tháng
đầu 2013
1. Doanh
thu
564.987.085 636.041.595 619.794.338 302.110.332 325.149.872
2. Chi phí 553.284.446 666.920.376 600.073.865 300.104.075 305.101.763
3. Lợi nhuận 11.700.099 -30.821.832 19.060.967 1.425.819 18.006.809
Doanh thu của công ty qua các năm biến động liên tục, tăng mạnh ở năm
2011 và có dấu hiệu chững lại và sụt giảm ở năm 2012 đến năm 2013 doanh
thu bắt đầu tăng trở lại.
Chi phí của công ty tăng mạnh ở năm 2011, năm 2012 công ty đã kiểm
soát được các biến động làm tăng chi phí nên đã giảm được hơn 66 tỷ đồng
so với năm trước. Trong năm 2013, chi phí tăng nhưng với giá trị không
đáng kể.
Lợi nhuận của công ty biến động lớn qua các năm. Giảm mạnh và đạt giá
trị âm ở năm 2011 do chi phí tăng mạnh trong khi doanh thu tăng với tỷ lệ
không tương ứng. Các năm tiếp theo công ty đã kiểm soát được chi phí của
công ty nên doanh thu của công ty bắt đầu tăng trở lại.
3.2.2. Định hướng phát triển trong những năm tới
Thuận lợi:
+ Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long là một trong những công ty sản
xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (capsule) và dụng cụ y tế dùng một lần là
một trong những Công ty lớn của Việt Nam đạt các tiêu chuẩn GMP, GLP,
GSP, từ sản xuất, kiểm nghiệm, tồn trữ và được quản trị theo tiêu chuẩn ISO
9001: 2000, ISO/IEC 17025 từ nhiều năm qua.
+ Công ty hiện đang sản xuất và cung cấp cho thị trường hơn 250 loại
Dược phẩm, nhiều loại sản phẩm Capsule, nhiều loại ống bơm tiêm, dây
truyền dịch bằng nguồn nguyên liệu trong nước, nguyên liệu nhập khẩu và
nguyên liệu tự nhiên (Dược liệu) tự cung cấp. Sản phẩm của công ty được
công nhận là “Sản phẩm Việt uy tín, chất lượng năm 2006”, đạt giải vàng
Âu, nên sản xuất được nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn Quốc tế, cạnh tranh tốt
với hàng ngoại nhập, hàng sản xuất trong nước, và đã nhận được nhiều đơn
20
đặt hàng của các chương trình y tế quốc gia, góp phần hoàn thành vượt mức
kế hoạch đề ra.
4. CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU
Bảng 2: Bảng tổng doanh thu của công ty từ năm 2010 đến sáu tháng
đầu năm 2013
ĐVT: 1000 đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Sáu tháng đầu
năm 2012
Sáu tháng đầu năm
2013
Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %
DT thuần
BH
557.601.79
8
98,6
9
630.014.10
9
99,0
5
611.828.658
thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh thu từ hoạt động khác.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ và doanh thu từ hoạt động tài chính. Trong đó doanh thu từ
21
hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu doanh thu của
doanh nghiệp.
Qua kết quả phân tích ở bảng tổng hợp doanh thu theo thành phần cho
thấy tổng doanh thu của công ty biến động không đều trong thời gian này.
Tiến hành phân tích doanh thu của từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh để
xem doanh thu của lĩnh vực hoạt động nào làm tăng ( giảm) đến tổng doanh
thu.
4.1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bảng 3: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm 2010 đến
năm 2012
ĐVT: 1000 đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
2011/2010 2012/2011
Số tiền % Số tiền %
DT bán hàng 579.748.719 686.633.872 637.370.966 106.885.153 18,44 - 49.262.906 - 7,12
Các khoản
giảm trừ
22.146.920 56.619.763 25.542.307 34.472.843 155,66 - 31.077.456 - 54,89
- Giảm giá
hàng bán
49.879 99.704 184.517 49.825 99,89 84.813 85,07
- Hàng bán bị
trả lại
22.097.040 56.520.058 25.357.790 34.423.018 155,78 - 31.162.268 - 55,13
DT thuần BH 557.601.798 630.014.109 611.828.658 72.412.311 12,99 - 18.185.451 - 2,89
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua 3 năm (2010-
cạnh tranh trên thị trường dược phẩm. Trong đó chứng chỉ thực hành sản
xuất thuốc (GMP) tới nay chỉ có khoảng một phần ba các công ty dược Việt
Nam đạt được. Đó là một lợi thế cạnh tranh rất lớn và đó cũng là nguyên
nhân sản phẩm của công ty được tin dùng và nhận được nhiều đơn đặt hàng
thuốc từ các bệnh viện và các công ty Dược khác.
+ Nhà máy sản xuất dược phẩm thế hệ mới Cephalosporin và nhà
máy Capsule II đã đưa vào khai thác từ năm 2010, tuy nhiên trong năm 2010
đóng góp của nhà máy Cephalosporin và Capsule II chưa nhiều, đến năm
23
2011 nhờ khai thác hiệu quả từ hai dự án này nên đã đóng góp đáng kể vào
doanh thu của công ty.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm nhẹ từ năm 2011 đến năm
2012 là do:
+ Giá cả hàng hóa diễn ra phức tạp làm cho sức mua giảm, thị trường tiêu
thụ hàng hóa bị thu hẹp gây không ít khó khăn cho hoạt động tiêu thụ của
công ty, ít nhiều đã làm sụt giảm doanh thu của công ty trong năm 2012.
+ Tình hình kinh doanh dược trong nước cạnh tranh ngày càng gay gắt, sự
cạnh tranh giữa thuốc nội và thuốc ngoại, giữa các công ty dược trong nước
cạnh tranh với nhau đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược. Sản xuất của ngành dược phụ thuộc
chủ yếu vào ngu ồn nguyên liệu nhập khẩu. Sự quản lý giá đầu ra của nhà
nước chưa thay đổi kịp thời với sự biến động của giá cả nguyên liệu đầu
vào, sự chậm trễ trong việc cấp số đăng ký sản phẩm thuốc cũng đã góp
phần làm hạn chế khả năng phát triển sản xuất kinh doanh làm sụt giảm
doanh thu của doanh nghiệp.
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản tiền bán hàng
thực tế mà công ty thu được trong hoạt động bán hàng.
Năm 2010, doanh thu bán hàng của công ty đạt gần 557,6 tỷ đồng, sang
năm 2011, doanh thu thuần của công ty đạt 630 tỷ đồng, tăng gần 72,4 tỷ
đồng tương đương 12,99%. Đây là năm doanh thu thuần bán hàng của công
Bảng 4 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty sáu
tháng đầu năm 2013
Chỉ tiêu
Sáu tháng đầu
năm 2012
Sáu tháng
đầu năm 2013
Sáu tháng đầu năm 2013/Sáu
tháng đầu năm 2012
Số tiền %
DT bán hàng 335.604.510 325.884.030 -9.720.480 -2,89
Các khoản giảm trừ 38.037.325 2.118.492 -35.918.833 - 94,43
- Giảm giá hàng bán - 1.312.660 1.312.660 1.312.660
- Hàng bán bị trả lại 38.037.325 805.831 -37.231.494 - 97,88
DT thuần BH 297.567.185 323.765.538 26.198.353 8,80
25