BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NỐNG NGHIỆP HÀ NỘI NGÔ THỊ THANH THUÝ
PHÂN TÍCH CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
QUA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP
NHẤT CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG ðÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ HỮU ẢNH HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iLỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị
nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thanh Thúy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iiiMỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn…………………………………………………………………….ii
Mục lục……………………………………………………………………….iii
Danh mục bảng……………………………………………………………… v
Danh mục biểu ñồ…………………………………………………………….vi
Danh mục sơ ñồ…………………………………………………………… vii
Danh mục viết tắt……………………………………………………………viii
1. PHẦN MỞ ðẦU 1
1.1. Lý do chọn ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUA CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH
4
2.1. Nghiên cứu chung về báo cáo tài chính hợp nhất 4
2.1.1. Khái niệm công ty mẹ - công ty con, cách xác ñịnh quyền kiểm
soát và phần lợi ích của công ty mẹ với công ty con
4
2.1.2 Khái niệm và phạm vi của báo cáo tài chính hợp nhất 10
2.1.3 Cách lập báo cáo tài chính hợp nhất 12
2.2 Phân tích báo cáo tài chính qua phân tích hệ số tài chính 13
67
4.3 Phân tích hệ số tài chính theo các nhóm ngành của Tổng công ty Sông
ðà
91
4.4 Một số ñề xuất với Tổng công ty Sông ðà 96
4.4.1 ðề xuất về công tác tổ chức thu thập và xử lý thông tin tài chính
trong Tổng công ty
97
4.4.2 ðề xuất về công tác quản lý tài chính trong Tổng công ty 98
5. KẾT LUẬN 101
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vDANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Doanh thu theo ngành nghề của Tổng công ty 50
Bảng 3.2: Lợi nhuận theo từng ngành nghề của Tổng công ty Sông ðà 51
Bảng 4.1: Cơ cấu tài sản của Tổng công ty Sông ðà 63
Bảng 4.2: Cơ cấu nguồn vốn của Tổng công ty Sông ðà 64
Bảng 4.3: Quy mô tài sản – nguồn vốn của từng ngành trong Tổng công ty 66
Bảng 4.4: Cân ñối công nợ ngắn hạn của Tổng công ty 69
Bảng 4.5: Khả năng thanh toán tại Tổng công ty Sông ðà 70
Bảng 4.6 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của Sông ðà và một số Tổng
công ty xây dựng khác
72
Bảng 4.7 Hệ số khả năng thanh toán nhanh của Sông ðà và một số Tổng công
ty xây dựng khác 74
Bảng 4.8: Khả năng hoạt ñộng của Tổng công ty Sông ðà 76
Bảng 4.9 Hệ số khả năng hoạt ñộng của Tổng công ty Sông ðà và một số
Tổng công ty trong ngành xây dựng
Biểu ñồ 3.1 Doanh thu theo ngành của Tổng công ty Error! Bookmark not
defined.
Biểu ñồ 3.2: Lợi nhuận theo nhóm ngành của Tổng công ty Sông ðà Error!
Bookmark not defined.
Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu tài sản tổng quát của Tổng công ty Sông ðà Error!
Bookmark not defined.
Biểu ñồ 4.2 Cơ cấu nguồn vốn tổng quát của Tổng công ty Sông ðà Error!
Bookmark not defined.
Biểu ñồ 4.3: Cơ cấu tài sản của Tổng công ty theo nhóm ngành Error!
Bookmark not defined.
Biểu ñồ 4.4 Cơ cấu công nợ ngắn hạn của Tổng công ty Error! Bookmark
not defined.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viiBiểu ñồ 4.5: Khả năng thanh toán của Tổng công ty Sông ðà Error!
Bookmark not defined.
Biểu ñồ 4.6: Khả năng thanh toán hiện hành của Tổng công ty Sông ðà và
một số Tổng công ty xây dựng khác
Error! Bookmark not
defined.
Biểu ñồ 4.7 Khả năng thanh toán nhanh của Tổng công ty Sông ðà và một số
Tổng công ty xây dựng khác
Error! Bookmark not defined.
Biểu ñồ 4.8: Khả năng hoạt ñộng của Tổng công ty Sông ðà Error!
Bookmark not defined.
Biểu ñồ 4.9: Tốc ñộ tăng tỷ số nợ trên tổng tài sản và vốn CSH Error!
Bookmark not defined.
Biểu ñồ 4.10 Hệ số nợ trên VCSH ………………………………………76
Biểu ñồ 4.11 Hệ số nợ trên tổng tài sản Error! Bookmark not defined.
CP : Chi phí
CPBH : Chi phí bán hàng
CPKH : Chi phí khấu hao
CPQL : Chi phí quản lý
CSHBQ : Chủ sở hữu bình quân
GVHB : Giá vốn hàng bán
LN : Lợi nhuận
NVL : Nguyên vật liệu
SXC : Sản xuất chung
SXCN : Sản xuất công nghiệp
TSBQ : Tài sản bình quân
TSCð : Tài sản cố ñịnh
VCSH : Vốn chủ sở hữu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11. PHẦN MỞ ðẦU
1.1. Lý do chọn ñề tài
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế như ngày nay quá trình cạnh tranh
diễn ra gay gắt thì quá trình kết nối cùng với ñó càng diễn ra mạnh mẽ. Hiện
nay trong nền kinh tế của nước ta từ ngày ra nhập WTO sự cạnh tranh giữa
nhanh chóng nắm bắt ñược hiệu quả và tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của tổng công ty.
Chu trình lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng có nhiều ñiểm khác biệt
so với báo cáo tài chính thông thường, báo cáo tài chính hợp nhất có phản ảnh
ñúng ñắn và hợp lý theo chuẩn mực kế toán thì các thông tin trong báo cáo tài
chính hợp nhất mới hiệu quả cho việc phân tích tình hình tài chính.
Xuất phát từ những quan ñiểm trên chúng tôi tiến hành ñi nghiên cứu
ñề tài “Phân tích các hệ số tài chính chủ yếu qua hệ thống báo cáo tài
chính hợp nhất của Tổng công ty Sông ðà”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các hệ số tài chính từ hệ thống báo cáo tài chính của Tổng công
ty Sông ðà nhằm làm rõ thực trạng một số tình hình tài chính của Tổng công ty
trong hoạt ñộng kinh doanh những năm gần ñây và những ñề xuất ý kiến.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các hệ số tài chính trong việc phân tích báo cáo tài
chính.
- Phân tích thực trạng các hệ số tài chính chủ yếu từ báo cáo tài chính
hợp nhất của Tổng công ty Sông ðà.
- Góp phần ñề xuất ý kiến về tình hình tài chính và lập báo cáo tài
chính của Tổng công ty.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 31.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng công ty Sông ðà số liệu trong 3
năm 2007, năm 2008 và năm 2009.
- Từ ngày 1.7.2010 Tổng công ty Sông ðà ñã hợp nhất cùng với 5 Tổng
công ty xây dựng là: Tổng công ty Lắp máy Việt Nam Lilama, Tổng công ty
Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Licogi, Tổng công ty Cổ phần ðầu tư và Phát
Cho ñến nay, khái niệm về công ty mẹ, công ty con ở các nước cũng ñã
thay ñổi theo thời gian và không gian. Theo diễn giải của chuẩn mực kế toán
quốc tế ISA (International Accounting Standard), công ty mẹ (Parent company)
là một thực thể pháp lý có ít nhất một ñơn vị trực thuộc – công ty con
(Subsidiary). Công ty con là thể thực pháp lý bị kiểm soát bởi công ty mẹ.
Kiểm soát ở ñây ñược hiểu là: sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp nhiều hơn 50% số
phiếu bầu, hoặc ít hơn nhưng nắm quyền ñối với hơn 50% số phiếu bầu theo sự
thỏa thuận với các cổ ñông khác, hoặc nắm quyền lãnh ñạo ñiều hành liên quan
ñến các chính sách tài chính hay sản xuất kinh doanh của công ty ñược quy
ñịnh tại ñiều lệ, theo sự thỏa thuận hay hợp ñồng hoặc có quyền bổ nhiệm hay
miễn nhiệm phần lớn các thành viên của HðQT, ban lãnh ñạo.
Theo Luật công ty của Anh năm 1985 công ty mẹ ñược hiểu là công ty
nắm cổ phần khống chế (trên 50%) ở công ty khác (công ty con). Tuy nhiên
theo tài chính năm 1989 ñể phù hợp với “Hướng dẫn chính thức lần thứ 7 về
Luật công ty”(Seventh Company Law Directive) của Cộng ñồng châu Âu EU
thì A là công ty mẹ của công ty con B khi: A là cổ ñông nắm giữ ña số phiếu
bầu ở B, A là cổ ñông và có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm phần lớn thành viên
HðQT của B, A có quyền quyết ñịnh về chính sách tài chính và sản xuất kinh
doanh của B bằng sự thỏa thuận chính thức hay hợp ñồng, A là cổ ñông của B
và có quyền kiểm soát phần lớn phiếu bầu một cách ñộc lập hay liên kết với
các cổ ñông khác, A có quyền tham gia ñiều hành và trên thực tế có thể thực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 5hiện quyền chi phối ñối với B hoặc A và B có cùng một cơ chế quản lý thống
nhất. Ngoài ra nếu giữa B và C có quan hệ tương tự như A và B thì A và C có
quan hệ như công ty mẹ - công ty con.
Theo Luật công ty của Liên bang Nga năm 1995 một công ty ñược gọi
là công ty con (tiếng Nga gọi là Dotcherne) nếu có một công ty khác – công
ty mẹ (Osnvnoe) nắm giữ cổ phần khống chế trong vốn ñiều lệ hoặc bị công
• Thứ ba, công ty mẹ chi phối ñối với các quyết ñịnh liên quan ñến hoạt
ñộng của công ty con thông qua một số hình thức như quyền bỏ phiếu chi
phối ñối với các quyết ñịnh của công ty con, quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm
HðQT, ban lãnh ñạo hoặc quyền tham gia quản lý ñiều hành, thứ tư vị trí
công ty mẹ và công ty con chỉ trong mối quan hệ giữa hai công ty với nhau và
mang tính tương ñối tức là công ty con có thể là công ty mẹ của công ty khác.
• Thứ tư, trách nhiệm của công ty mẹ ñối với công ty con nói chung là
trách nhiệm hữu hạn.
• Thứ năm, về mặt lý thuyết mô hình quan hệ này sẽ tạo cho cơ cấu tổ
chức của các công ty trong nhóm có chiều sâu không hạn chế, tức công ty mẹ,
công ty con, công ty cháu,…
Theo quy ñịnh kế toán Việt Nam ñể xác ñịnh quyền kiểm soát trực tiếp
của công ty mẹ ñối với công ty con khi công ty mẹ ñầu tư vốn trực tiếp vào
công ty con và công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con
ñầu tư trực tiếp: quyền kiểm soát của công ty mẹ ñược xác ñịnh tương ứng
với quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con.
Xác ñịnh quyền kiểm soát gián tiếp của công ty mẹ thông qua quyền sở
hữu gián tiếp công ty con qua một số công ty con khác. Công ty mẹ sở hữu
gián tiếp công ty con khi công ty mẹ ñầu tư vốn gián tiếp (kể cả trực tiếp) vào
công ty con thông qua công ty con khác và công ty mẹ nắm giữ trên 50%
quyền biểu quyết ở cong ty con ñầu tư gián tiếp quyền kiểm soát của công ty
mẹ ñược xác ñịnh bằng tổng cộng quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty
con ñầu tư trực tiếp và ở công ty con ñầu tư gián tiếp qua công ty con khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7Xét về tính quan hệ trong hợp tác sản xuất kinh doanh còn có một khái niệm
nữa nói về mối quan hệ giữa các công ty có “dòng dõi” hay “huyết thống” với
nhau ñó là khái niệm về hợp nhất kinh doanh.
Chuẩn mực kế toán số 11 - Hợp nhất kinh doanh ban hành và công bố
qua một công ty con khác thì quyền kiểm soát của công ty mẹ ñược xác ñịnh
bằng tổng cộng quyền biểu quyết ở công ty mẹ ở công ty con ñầu tư trực tiếp
và công ty con ñầu tư gián tiếp qua một công ty con khác.
- Xác ñịnh phần lợi ích của công ty mẹ với công ty con
+ Công ty mẹ thông qua quyền sở hữu trực tiếp với công ty con
Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ ở
công ty con ñầu tư trực tiếp
=
Tỷ lệ quyền kiểm soát tại
công ty con ñầu tư trực tiếp
+ Công ty mẹ thông qua quyền sở hữu gián tiếp với công ty con qua
một số công ty con khác
Tỷ lệ lợi ích của công
ty mẹ ở công ty con
ñầu tư gián tiếp
=
Tỷ lệ lợi ích tại
công ty con ñầu tư
trực tiếp
×
Tỷ lệ lợi ích tại
công ty con ñầu
tư gián tiếp
Khi công ty mẹ (bên mua) nắm ñược quyền kiểm soát của công ty con
(bên bị mua) thì cần phải hợp nhất các báo cáo tài chính của mình với báo cáo
tài chính của công ty con như là báo cáo tài chính của một thể thức duy nhất
ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho người sử dụng báo cáo tài chính. Người ta nhận
thấy các báo cáo tài chính hợp nhất hữu ích ñối với người sử dụng nhiều hơn
- Mô hình 2
100% W 50%
X Y
50% Z 50%
+ Theo sơ ñồ thì công ty W sở hữu 100% vốn chủ sở hữu của X và
50% vốn chủ sở hữu của Y. Công ty W không nắm giữ quyền kiểm soát ñặc
biệt của công ty Y. Công ty X và Y, mỗi công ty chiếm 50% vốn chủ sở hữu
của Z.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10 + X là công ty con của W nhưng Y không là công ty con của W do ñó
quyền kiểm soát gián tiếp của công ty W ñối với Z là 50% tương ứng với
quyền kiểm soát trực tiếp của X ñối với Z.
+ Tỷ lệ lợi ích của công ty W trong công ty Z là 75% ñược xác ñịnh
thông qua : X = 100% x 50% = 50%
Y = 50% x 50% = 25%
Mặc dù công ty W nhận ñược 75% lợi ích từ công ty Z nhưng W không
phải là công ty mẹ của Z.
- Mô hình 3: P
75% 20%
Q 36% R
+ Q là công ty con của P nên P có quyền kiểm soát gián tiếp ñối với
công ty R thông qua Q là 36% bên cạnh ñó P cũng có quyền kiểm soát trực
tiếp vào R là 20%, nhu vậy P nắm giữ 56% = 36% + 20% quyền kiểm soát
công ty R, nghĩa là P là công ty mẹ của R.
+ P có tỷ lệ lợi ích trực tiếp từ R là 20% và tỉ lệ lợi ích gián tiếp thông
qua Q là 27% = 75% x 36% nên tổng tỷ lệ lợi ích của P trong R là:
20% + 27% = 47%
công ty mẹ có quyền bỏ ña số phiếu tại các cuộc họp của Hội ñồng quản trị
hoặc cấp quản lý tương ñương.
- Công ty mẹ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất loại trừ các công ty con
ở trong trường hợp sau:
+ Quyền kiểm soát của công ty mẹ và công ty con chỉ là tạm thời vì
công ty con này chỉ ñược mua và nắm giữ cho mục ñích bán lại trong tương
lai gần (dưới 12 tháng).
+ Hoạt ñộng của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và ñiều này
ảnh hưởng ñáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 122.1.3 Cách lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất có các bước lập và phương pháp lập khác so
với báo cáo tài chính thông thường cụ thể lập báo cáo tài chính hợp nhất cơ
bản ñược phân thành 7 bước:
+ Bước 1
: Cộng các chỉ tiêu trong bảng cân ñối kế toán và báo cáo kết
quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con trong
tập ñoàn.
+ Bước 2
: Loại trừ giá trị ghi sổ khoản ñầu tư của công ty mẹ trong
từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công
ty con và ghi nhận lợi thế thương mại nếu có.
+ Bước 3
: Phân bổ lợi thế thương mại nếu có.
+ Bước 4
: Tách lợi ích của cổ ñông thiểu số.
+ Bước 5: Loại trừ toàn bộ các giao dịch trong nội bộ tập ñoàn
giữa ñơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành ñể từ ñó có thể xác ñịnh ñược thực
trạng tài chính và tiên ñoán cho tương lai về xu hướng, tiềm năng kinh tế của
công ty nhằm xác lập một giải pháp kinh tế ñiều hành quản lý, khai thác có
hiệu quả ñược lợi nhuận mong muốn. Hay nói cách khác phân tích báo cáo tài
chính là việc xem xét hay kiểm tra về nội dung thực trạng, kết cấu các chỉ tiêu
trên báo cáo tài chính từ ñó so sánh ñối chiếu tìm ra năng lực nguồn tài chính
tiềm tàng và xu hướng phát triển tài chính của doanh nghiệp nhằm xác lập các
giải pháp khai thác sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả. Mục ñích của việc
phân tích báo cáo tài chính nhằm ñánh giá mức ñộ rủi ro cũng như kết quả về
mặt tài chính thông qua các hệ số và các chỉ suất sinh lời của vốn.
Khi phân tích báo cáo tài chính trước hết phải phân tích một cách khái
quát các báo cáo tài chính của công ty, phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tình
hình tài chính và cuối cùng là phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Phân tích
các chỉ tiêu và tình hình tài chính chính là ñi phân tích các hệ số tài chính.
Việc phân tích các hệ số tài chính là một khâu vô cùng quan trọng và là nền
tảng ñể phân tích tình hình tài chính của công ty.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 142.2.1. Khái niệm, phương pháp và tầm quan trọng của việc phân tích hệ số
tài chính
Phân tích hệ số tài chính (còn gọi là tỷ số tài chính hoặc chỉ số tài
chính tùy theo diễn ñạt qua từng trường hợp) là việc sử dụng những kỹ thuật
khác nhau ñể phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp ñể nắm bắt
ñược tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp, qua ñó ñề ra kế hoạch sản
xuất kinh doanh có hiệu quả nhất.
Phân tích các hệ số tài chính là phương pháp phân tích ñơn giản và dễ
sử dụng nhất nhằm ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của một công ty thông qua
việc so sánh các hệ số tài chính của công ty với các chỉ tiêu tương ứng.
- Phương pháp phân tích sử dụng chủ yếu trong phân tích hệ số tài
chính chung của doanh nghiệp, ñó là doanh nghiệp ñang ở trong tình trạng rủi
ro mất khả năng thanh toán hay ñang làm ăn tốt và có lợi thế trong kinh doanh
khi so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành hoặc các ñối thủ cạnh tranh.
Việc sử dụng hệ số tài chính trong phân tích ñầu tư vốn trên thị trường
chứng khoán sẽ tạo chi phí thấp mà hiệu quả lại cao hơn, và việc này cũng
ñúng trên thị trường tiền tệ khi các ngân hàng tài trợ vốn cho doanh nghiệp
thông qua cấp tín dụng. ðối với những nhà quản lý, việc sử dụng hệ số tài
chính ñể giám sát quá trình kinh doanh, nhằm ñảm bảo công ty sử dụng có
hiệu quả các nguồn vốn sẵn có và tránh lâm vào tình trạng mất khả năng
thanh toán.
Thông qua các hệ số tài chính, nhà quản lý thấy ñược tình trạng tài
chính và hoạt ñộng của công ty có ñược củng cố không và liệu các hệ số nói
chung của nó tốt hơn hay tồi tệ hơn so với hệ số của ñối thủ cạnh tranh. Khi
các hệ số này thấp hơn các chuẩn mực quy ñịnh thì phải có giải pháp kiểm
soát, khắc phục trước khi phát sinh vấn ñề nghiêm trọng. Ngoài ra, việc phân
tích các hệ số tài chính cũng cho phép nhà ñầu tư hiểu rõ hơn mối quan hệ
giữa bảng cân ñối tài sản và các báo cáo tài chính.