Ứng dụng CNTT vào trong dạy học phần Điện học - Vật lý 7 - Pdf 22

Trường THCS Nguyễn Du


 !"#"$%"&'
Ứng dụng CNTT là một yêu cầu quan trọng của đổi mới PPDH. Trường
THCS Nguyễn Du – Đăkrlấp – ĐăkNông cũng như các trường THCS khác đều
quan tâm đến việc ứng dụng CNTT vào dạy học các môn học ở cấp THCS trong đó
có môn Vật lý. Vật lý là môn khoa học của thực nghiệm, vì vậy trong giảng dạy
môn Vật lý, làm thí nghiệm là một khâu có vai trò rất quan trọng nó không chỉ làm
tăng tính hấp dẫn của môn học, giúp học sinh hiểu sâu sắc các kiến thức lý thuyết
đã được học mà quan trọng hơn là tạo cho học sinh một trực quan nhạy bén.
Trong thực tế giáo viên Vật lý nào cũng rất muốn lồng ghép các thí nghiệm biểu
diễn trong quá trình truyền đạt các nội dung kiến thức nhưng cũng có thể vì các lý
do chủ quan và khách quan mà không thể thực hiện các thí nghiệm đó được, các lý
do đó có thể là:
- Không có đủ thời gian để chuẩn bị thí nghiệm.
- Thiết bị thí nghiệm không đồng bộ, chất lượng kém, sai số lớn…
- Thí nghiệm được thực hiện xảy ra quá chậm khó thành công hay không
thể thực hiện được trong những điều kiện lớp học.
- Giáo viên sẽ phải dạy “chay” để đở tốn thời gian, không bị “cháy” giáo án
nên chất lượng giờ học chưa cao.
Chính vì những vấn đề này đã làm cho học sinh nắm kiến thực một cách mơ
hồ, máy móc, không hiểu rõ được bản chất, hiện tượng, quy luật của sự vật …
Muốn học sinh hiểu rõ, nắm vững thì trong mỗi tiết dạy chúng ta phải kết hợp
nhuần nhuyễn đồ dùng dạy học, phương tiện dạy học lồng ghép vào trong tiết dạy.
Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy môn Vật lý cấp THCS là môn học có rất nhiều
Giáo viên thực hiện: Phạm Quốc Nga Trang 1
Trường THCS Nguyễn Du
nội dung cần các hình ảnh trực quan, các thí nghiệm mô tả hiện tượng, các câu hỏi
trắc nghiệm…sẽ đem lại hiệu quả nếu ta ứng dụng CNTT vào giảng dạy.
Giải pháp của tôi là (

các phần mềm chuyên nghiệp như phần mềm Crocodile để tạo ra các thí nghiệm về
điện – quang – cơ học để tạo ra các thí nghiệm minh họa cho một số thí nghiệm
khó có thể thực hiện được trong điều kiện lớp học hoặc có thể đẫn đến sai số lớn
kết hợp với phần mềm PowerPoint hay phần mềm violet để có thể tạo ra các bài
giảng điện tử để khai thác những kiến thức.
'.'/+0/"+12"+3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
GIẢNG DẠY CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN – VẬT LÝ 7 nhằm mô tả các
tác dụng của dòng điện. Giáo viên chiếu các thí nghiệm của các tác dụng của dòng
điện cho học sinh quan sát quá trình xảy ra của hiện tượng. Từ các thí nghiệm đó
học sinh phát hiện kiến thức.
Vấn đề đổi mới PPDH trong đó có ứng dụng CNTT trong dạy học đã có nhiều bài
viết được trình bày trong các hội thảo liên quan. Ví dụ:
- Sử dụng tranh ảnh và video clip nhằm làm tăng kết quả học tập của học sinh
lớp 10B1 trường THPT A khi học Văn học dân gian của Nhóm nghiên cứu: GV các
môn Văn, Sử, Địa, Anh văn tỉnh Kon Tum, Bạc Liêu
- Dạy bài Chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950 cho học sinh dân tộc lớp 12
với đồ dùng trực quan. Nhóm tác giả: Đăklăk 1
Trong đề tài này tôi muốn đề cấp đến vấn đề những nội dung nào trong 2 bài 22 và
bài 23 nên áp dụng CNTT vào tiết học.
45$%56+'7589- Việc ứng dụng CNTT vào dạy các tác dụng của dòng
điện có nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 7 không?
'."+-23"56+'7589-Có: Sử dụng CNTT vào dạy các tác dụng của dòng
điện sẽ nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 7.
;+<=56/+0/
1> ?+08+"+@56+'7589-
Tôi lựa chọn 2 lớp 7E và 7H trường THCS Nguyễn Du để thực hiện đề tài
này vì trường có những điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT.
Giáo viên thực hiện: Phạm Quốc Nga Trang 3
Trường THCS Nguyễn Du
'0AB'75

Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương.
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Kiểm tra
trước tác động
Tác động
Kiểm tra
sau tác động
Thực nghiệm O1
Dạy học ứng dụng
CNTT
O3
Đối chứng O2
Dạy học không ứng
dụng CNTT
O4
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập
8> Q-2"OP5+56+'7589-
R+-S5LT
- Lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học không ứng dụng CNTT, quy
trình chuẩn bị bài như bình thường.
- Lớp thực nghiệm: Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng ứng dụng CNTT
vào để thiết kế các thí nghiệm cũng như các phần kết luận, câu hỏi trắc nghiệm liện
quan trong bài học. Trong quá trình thiết kế có tham khảo một số bài giảng của
như các thí nghiệm trên các website: baigiang.violet.vn, tulieu.violet.vn,
giaovientrunghoc.org, …
* Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà
trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan.

dụng của dòng điện.
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện xong các bài học trên, tôi tiến hành kiểm tra và chấm bài
kiểm tra trên. Kết quả chấm bài được trình bày ở phần phụ lục.
Phân tích dữ liệu và kết quả
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
 +N8+',5 F'8+956
'@!"O-56LP5+ 8,0 6.9
H^,8+8+-S5 0,99 1.4
'0"OT/8`1a"bD" 0.00005
+75+^,8+6'0"OTc
8+-S5dEU>
0.8118
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương.
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho kết quả
p = 0,00005, cho thấy sự chênh lệch điểm trung bình nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng là có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình
nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu
nhiên mà do kết quả tác động.
Giáo viên thực hiện: Phạm Quốc Nga Trang 6
Trường THCS Nguyễn Du
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD=0,8118
cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG GIẢNG DẠY CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
– VẬT LÝ 7 đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài: “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
GIẢNG DẠY CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN – VẬT LÝ 7” đã được
kiểm chứng.

Biểu đồ so sánh điểm trung bình

-g5 Yh 6&2DAX5Y\[\Y[Y\ZZ
'3";;Yh 6&2WX2YZ[\Y[Y\ZZ
cYY;E
>Uf8"'7-
KT: HS nắm được 2 tác dụng của dòng điện là tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng.
Nắm được nguyên tắc hoạt động của 3 loại đèn: đèn sợi đốt, đèn bút thử điện, đèn LED
KN: Sử dụng được 3 loại đèn trên
Làm thí nghiệm để rút ra kiến thức
>+-S5LT
Mỗi nhóm: Mạch điện gồm: 1 đèn, 1 nguồn 2 pin, 1 khoá dây dẫn.
1 bút thử điện, 1 đèn LED
Cả lớp: Mạch điện gồm: 1 dây dẫn, 1 khoá, 1 nguồ, dây dẫn, mảnh giấy.
>AX"$H56WX2+C8
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ:
Chiều dòng điện là gì? Nêu qui ước chiều dòng điện?
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dng ghi bảng
Hoạt động 1:XA"P5++-F56+C8
"e/
-GV vào bài như ở SGK .
Hoạt động 2: P!+'@-"08Wf56
5+',"
-Yêu cầu HS trả lời C1
-Hướng dẫn HS lắp ráp mach điện
theo sơ đồ hình 21.1 và yêu cầu học
sinh thực hiện theo C2
-GVtreo bảng nhiệt độ nóng chảy của
một số chất yêu cầu HS trả lời tiếp
câu hỏi ở SGK

Giáo viên thực hiện: Phạm Quốc Nga Trang 9
Trường THCS Nguyễn Du
có kết luận gì ?
-Yêu cầu HS trả lời C4
Hoạt động 3: P!+'@-"08Wf56
/+0"D0568`1Wi56$',5
GV giới thiệu như ở SGK.
GV treo hình 22.3 và yêu cầu HS trả
lời câu 5.
Cho HS quan sát bóng đèn trên bút
khi bóng đèn sáng và trả lời câu 6.
Yêu cầu HS tìm từ điền vào kết luận.
Yêu cầu HS đọc SGK phần 2: Trả lời
yêu cầu a.
GV cho HS tiến hành thắp sáng đèn
đi ốt quan sát.
Yêu cầu thực hiện câu 7.
Yêu cầu HS nêu kết luận.
Hoạt động 4: e5Wf56:
GV hướng dẫn HS trả lời các câu 8,
câu 9.
luận .
-Học sinh trả lời .
-Học sinh theo dõi .
-Học sinh quan sát và trả lời .
-Học sinh quan sát theo nhóm .
-Học sinh kết luận
-Học sinh quan sát trả lời
-Học sinh thực hiện C7.
-Học sinh trả lời theo hướng dẫn

1. Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của
dòng điện.
2. Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của
dòng điện.
3. Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lý của dòng đienj khi đi qua cơ thể con
người.
p +-S5LT
Đối với cả lớp:
- Một vài nam châm vĩnh cửu.
- Một vài mẩu day nhỏ bằng sắt, thép đồng nhôm.
- Một chuông điện dùng với HĐT 6V.
- Một acquy loại 12V.
- Một công tắc.
- Một bóng đèn loại 6V
- Một bình đựng dung dịch đồng Sunfat (CuSO
4
) với nắp nhựa có gắn sẳn điện cực bằng
than chì.
- 6 đoạn dây nối, mổi đoạn dài 40 cm
- Tranh vẽ to sơ đồ chuông điện.
Đối với mổi nhóm HS:
- Một cuộn dây đã cuốn sẳn dùng làm nam châm điện
- 2 pin loại 1.5V trong đế lắp pin.
- 1 công tác
- 5 đoạn dây nối mổi đoạn dày 30cm.
- 1 kim nam châm.
- Một vài đinh sắt loại nhỏ.
- Một vài mẩu dây đồng và nhôm.
p I8+98+AX"$H56WX2+C8
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Khắc sâu phần kết luận: Nếu không
có dòng điện, thì cuộn dây có lõi sắt
sẽ không trở thnàh một nam châm
điện.
Hoạt động 3: P!+'@-+AX"$H56
8`18+-V56$',5p
Lắp 1 chuông điện cho chuông hoạt
động và nêu câu hỏi: Chuông điện có
cấu tạo và hoạt động ntn?
-Y/c trả lời C2,C3,C4
Hoạt động 4: P!+'@-B%"08Wf56
+A0+C88`1Wi56$',5p
-Thông báo ngoài tác dụng từ, tác
dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, dòng
điẹn còn có tác dụng hoá học.
-Y/c học sinh quan sát hình 23.3 GV
tiến hành TN cho hs quan sát.
-Y/c trả lời C5,C6
Hoạt động 5:P!+'@-"08Wf56
D'5+^t8`1Wi56$',5
Đặt câu hỏi: Nếu sơ ý có thể bị điện
giật làm chết người. Điện giật là gì?
Y/c HS đọc thông báo trong SGK.
Y/c HS trả lời dòng điện có lợi khi
nào, có hại khi nào?
Tổ chức cho HS thảo luận trả lời.
Hoạt động 6 : Vận dụng
-Đọc SGK
-Nhận dụng cụ và tiến hành
làm TN theo nhóm, thảo

làm cho thỏi than nối với
cực âm được phủ một lớp
vỏ bằng đồng.
p08Wf56D'5+^t
pe5Wf56
4) Củng cố :
- GV cho học sinh đọc phần có thể em chưa biết
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập.
Giáo viên thực hiện: Phạm Quốc Nga Trang 12
Trường THCS Nguyễn Du
O<_56E6-2u5- ?'@!O1vh/+w"
C&75ppppppppppppppppppppppppppppppppppp UV5e"t
*/pppp 6&2?'@!O1pppppppppppppppppppppp
;+g5"O#856+',!dv$'@!>
Chọn câu trả lời đúng nhất
G-Z OA568088G-D1-8G-5&A$w56x
pCuộn dây cuốn quanh lõi sắt khi có dòng điện chạy qua có thể hút các vụn
giấy viết.
cpCuộn dây cuốn quanh lõi sắt khi có dòng điện chạy qua có thể hút các vụn
nhôm
pCuộn dây cuốn quanh lõi sắt khi có dòng điện chạy qua có thể hút các vụn
đồng.
pCuộn dây cuốn quanh lõi sắt khi có dòng điện chạy qua có thể hút các vụn sắt.
G-Yf568f:"+'3"LT5&AW<*'$G2+AX"$H56WN1B&A"08Wf565+',"8`1
Wi56$',5x
pMáy giặt. cpCầu chì. pRadio. pTi vi.
G-k f568f:"+'3"LT$',55&AW<*'$G2+AX"$H56WN1B&A"08Wf56"s8`1
Wi56$',5x
pBóng đèn điện. cpNồi cơm điện. pBếp điện. DpQuạt điện.
G-v Trong kĩ thuật phun sơn tĩnh điện, để tiết kiệm sơn và nâng cao chất lượng

nam châm điện. Khi đó cuộn day hút miếng sắt làm cho đầu gõ chuông
đạp vào chuông, chuông kêu. Lúc này mạch điện hở (hở tại tiếp điểm),
cuộn dây không có dòng điện chạy qua, không có tính chất từ nên
không hút miếng sắt nữa. Do tính chất đàn hồi của thanh kim loại nên
miếng sắt lại trở về tì sát vào tiếp điểm. Quy trình này lập đi lập lại cho
đến khi ta không đóng công tắc nữa.
G-k 1) Tác dụng sinh lý a) Mạ điện.
2) Tác dụng nhiệt b) Bóng đèn bút thử điện sáng
3) Tác dụng phát sáng c) Chuông điện kêu.
4) Tác dụng từ d) Dây tóc bóng đèn phát sáng
5) Tác dụng hóa học e) Co giật.
Giáo viên thực hiện: Phạm Quốc Nga Trang 14
Trường THCS Nguyễn Du
€;•U
E CB&"75+C8D'5+  O<*8 E1-
1 Phạm Văn Anh 8 8
2 Trần Mạnh Cường 7 9
3 Thi Hồng Diệp 7 8
4 Nguyễn Ngọc Hải 6 7
5 Nguyễn Viết Hải 6 9
6 Nguyễn Như Hiếu 7 8
7 Hoàng Thị Hoài 5 7
8 Lô Văn Hoàng 8 9
9 Hồ Văn Huân 9 10
10 Nguyễn Văn Hùng 7 10
11 Hà Thị Thanh Huyền 7 9
12 Nguyễn Thị Khánh Huyền 8 9
13 Nguyễn Thị Hoàng Lan 5 7
14 Đào Thị Thùy Linh 5 7
15 Nguyễn Thị Mỹ Linh 7 8

2 Nguyễn Thị Hồng Châu 5 7
3 Trịnh Đình Cường 7 6
4 Lê Thị Nguyên Đan 6 5
5 Nguyễn Quang Đang 5 5
6 Nguyễn Thế Đông 9 9
7 Ngô Thị Thùy Dung 9 10
8 Đỗ Trọng Dũng 4 5
9 Trần Văn Dương 6 8
10 Nguyễn Thị Mỹ Duyên 7 7
11 Bùi Thanh Thúy Hằng 4 6
12 Đoàn Thị Thúy Hằng 7 7
13 Phạm Trung Hiếu 8 8
14 Nguyễn Thị Thanh Hồng 6 9
15 Võ Văn Hùng 7 7
16 Đoàn Cao Kỳ 7 5
17 Phạm Thị Yến Linh 8 8
18 Thái Thị Linh 8 6
19 Phan Văn Long 3 4
20 Nguyễn Quang Minh 4 6
21 Đỗ Thành Nam 7 8
22 Trương Hoàng Nam 5 5
23 Hà Thái Nhật 5 7
24 Nguyễn Thị Minh Nhi 7 6
25 Dương Thị Hồng Nhung 8 8
26 Văn Thị Sang 5 7
27 Võ Xuân Sư 6 8
28 Nguyễn Thị Tâm 7 7
29 Đoàn Công Thắng 5 5
30 Đỗ Thị Thu Thảo 6 7
31 Phan Thị Thu Thảo 7 8

Giáo viên thực hiện: Phạm Quốc Nga Trang 18
Trường THCS Nguyễn Du
Giáo viên thực hiện: Phạm Quốc Nga Trang 19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status