TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG
TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ðỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG PHÒNG GIAO DỊCH SA ðÉC -
ðỒNG THÁP
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths. Nguyễn Ngọc Lam Trần Thị Kim Thanh
MSSV: 4043270
Lớp: Kế toán tổng hợp – K30
Cần Thơ - 2008 1ii
iii
LỜI CẢM TẠ
ðược sự phân công của các thầy cô khoa Kinh Tế và QTKD trường ðại học
Cần Thơ , sau gần 03 tháng thực tập, em ñã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp
“Phân tích thực trạng hoạt ñộng tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng phát triển
nhà ðBSCL – phòng giao dịch Sa ðéc - ðồng Tháp”. ðể hoàn thiện luận văn tốt
nghiệp của mình, ngoài sự nổ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận
tình của các thầy cô và các anh chị trong Ngân hàng.
ðạt ñược kết quả này em vô cùng biết ơn quý Thầy Cô của khoa Kinh Tế &
Quản Trị Kinh Doanh trường ðại học Cần Thơ ñã nhiệt tình dạy bảo em trong
những năm học vừa qua. Ngoài việc truyền ñạt cho em những kiến thức cơ bản về
chuyên ngành kinh tế, thầy cô còn tạo ñiều kiện ñể em ñược tiếp cận với những
kiến thức thực tế ngoài xã hội mà em tin chắc rằng những kiến thức ñó sẽ giúp em
trở nên vững vàng và tự tin hơn khi bước vào ñời.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Lam là người ñã trực tiếp
hướng dẫn, dìu dắt và tận tình giúp ñỡ em hoàn thành ñề tài tốt nghiệp này.
Qua ñây em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo cùng toàn thể các anh
chị trong Ngân Hàng hàng phát triển nhà ðBSCL – phòng giao dịch Sa ðéc - ðồng
Tháp – Trưởng Phòng quản lý tín dụng và các anh chị cùng phòng ñã rất tận tình
giúp ñỡ, hướng dẫn cho em chi tiết, giúp em hoàn thiện ñề tài này.
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh
nghiệm thực tiễn nên nội dung ñề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em kính
mong nhận ñược sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô ñể ñề tài này ñược hoàn
thiện hơn.
vi
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
1.3.1. Không gian 2
1.3.2. Thời gian 2
1.3.3. ðối tượng nghiên cứu 2
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng 5
2.1.2. Rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng 5
2.1.3. Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng
và ño lường rủi ro tín dụng 5
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.2.1. Phương pháp tỷ số 7
2.2.2. Phương pháp so sánh số tuyệt ñối 7
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu 7
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ðBSCL
3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ðBSCL 8
3.1.1. Lịch sử hình thành 8
3.1.2. Cơ cấu tổ chức,chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 9
3.1.3. ðánh giá chung về kết quả hoạt ñộng kinh doanh
viii
của ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) 13
3.1.4. Phương hướng hoạt ñộng trong năm 2008 15
3.2. THỰC TRẠNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN NHÀ ðBSCL 16
3.2.1. Phân tích hiệu quả hoạt ñộng tín dụng qua 3 năm 16
3.2.2. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng 32
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP
Trang
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
QUA 3 NĂM 13
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 16
Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ðỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 18
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 21
Bảng 5: DOANH SỐ THU NỢ CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 23
Bảng 6: TÌNH HÌNH DƯ NỢ NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 26
Bảng 7: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 28
Bảng 8: HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 30
Bảng 9: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO NGÀNH KINH TẾ TẠI
NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 34
xi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Phân tích hoạt ñộng tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng PTN ðBSCL - PGD Sa ðéc - ðT
GVHD: Nguyễn Ngọc Lam SVTH: Trần Thị Kim Thanh
1
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1.1. ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU:
Cùng với sự ñổi mới của ñất nước, ngành ngân hàng ñã có những bước
phát triển ñáng kể trong tổ chức và hoạt ñộng. Ngày nay thể hiện rõ vai trò quan
trọng ñối với sự phát triển kinh tế. Trong giai ñoạn hiện nay, quá trình công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ñã ñược ðảng và nhà nước ta hết sức quan tâm
từng bước chỉ ñạo hoàn thiện tổ chức, làm lành mạnh hóa các hoạt ñộng ngân
hàng .Thế nhưng, hiện nay hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam ñang phải
gánh chịu sức ép rất lớn vừa phải ñáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng vừa ñối
mặt với những thử thách không nhỏ về ñối thủ cạnh tranh và phạm vi hoạt ñộng.
Các hiệp hội tín dụng, các nhà môi giới, các công ty bảo hiểm… ñang giành một
phần lớn thị trường tiền gửi và thị trường tín dụng của ngân hàng.
Việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO từ ngày
07/01/2007 chính là kết quả của một quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới
và khu vực.
Hội nhập kinh tế quốc tế có tác ñộng tới mọi hoạt ñộng, mọi lĩnh
vực của nền kinh tế từ nhiều năm nay, ñặc biệt là ñối với hệ thống ngân hàng với
vai trò những trung gian tài chính trong nền kinh tế. Tuy nhiên, ngân hàng là một
nghề kinh doanh ñầy rủi ro, hiệu quả hoạt ñộng của nó phụ thuộc nhiều vào mức
ñộ rủi ro, ñặc biệt và thường xuyên nhất là rủi ro tín dụng. Qua hoạt ñộng giám
Phân tích các doanh số thu nợ, cho vay, tình hình nguồn vốn, nợ
quá hạn của ngân hàng ñể tìm ra rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng.
1.3.2. Thời gian:
Thu thập các số liệu và thông tin từ 2005 – 2007.
Thời gian thực tập ở ngân hàng trong vòng 3 tháng.
1.3.3. ðối tượng nghiên cứu:
Các số liệu về hoạt ñộng kinh tế, doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ,
tình hình huy ñộng vốn tại ngân hàng.
Phân tích hoạt ñộng tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng PTN ðBSCL - PGD Sa ðéc - ðT
GVHD: Nguyễn Ngọc Lam SVTH: Trần Thị Kim Thanh
3
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU:
1.4.1. Luận văn “Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng PTN
ðBSCL – Sa ðéc ðồng Tháp” - Phạm Tấn Lành – Tài chính tín dụng K29
ðHCT.
1.4.2. Luận văn: “Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại ngân
hàng PTN ðBSCL – Sa ðéc ðồng Tháp” – ðoàn Nhất Nguyên – ðHDL Cửu
Long.
Phân tích hoạt ñộng tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng PTN ðBSCL - PGD Sa ðéc - ðT
GVHD: Nguyễn Ngọc Lam SVTH: Trần Thị Kim Thanh
4CHƯƠNG 2:
GVHD: Nguyễn Ngọc Lam SVTH: Trần Thị Kim Thanh
5
2.1.2. Rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng:
2.1.2.1. Khái niệm về rủi ro:
Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu ñến hoạt
ñộng kinh doanh của ngân hàng thương mại. Trong nền kinh tế thị trường, hầu
như hoạt ñộng nào của ngân hàng thương mại ñều có thể rủi ro. Rủi ro thường
dẫn ñến thiệt hại và thua lỗ. Do vậy, nhận thức rõ rủi ro và ñề ra những biện pháp
phòng chống hữu hiệu ñể hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn ñề cấp bách của
mỗi ngân hàng.
2.1.2.2. Các loại rủi ro cơ bản:
Rủi ro thanh khoản: Khi ngân hàng thiếu khả năng thanh toán,
nếu không ñược giải quyết kịp thời có thể dẫn ñến mất khả năng thanh toán.
Rủi ro lãi suất: Rủi ro gắn liền với sự biến ñộng của lãi suất trên
thị trường.
Rủi ro hối ñoái: Rủi ro gắn liền với sự biến ñộng của tỷ giá hối
ñoái trên thị trường.
Rủi ro tín dụng: Rủi ro xảy ra khi cho vay mà ngân hàng thương
mại không thu hồi ñược hoặc thu hồi không ñầy ñủ cả gốc và lãi sau khi ñáo hạn.
2.1.3. Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng và ño lường
rủi ro tín dụng:
2.1.3.1. Hệ số thu nợ: (%)
2.1.3.3. Tổng dư nợ trên tổng vốn huy ñộng: (lần)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng ñồng vốn huy ñộng của
ngân hàng. Nó giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy
ñộng ñược. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ ñều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu
này quá lớn thì cho thấy khả năng huy ñộng vốn của ngân hàng thấp, ngược lại
nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy ngân hàng ñã sử dụng vốn huy ñộng ngày càng
không có hiệu quả.
2.1.3.4. Tổng dư nợ trên tổng tài sản: (%)
ðây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một ñồng tài sản.
Ngoài ra, chỉ số này còn giúp xác ñịnh quy mô hoạt ñộng kinh doanh của ngân
hàng.
2.1.3.5. Mức ñộ rủi ro tín dụng: (%)
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng
nói chung và ño lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ nét.
Chỉ tiêu này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và
Vòng quay vốn tín dụng
=
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Mức ñộ rủi ro tín dụng
=
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Phân tích hoạt ñộng tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng PTN ðBSCL - PGD Sa ðéc - ðT
: chỉ tiêu năm trước
y
1
: chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng ñể so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trước của các chỉ tiêu xem có biến ñộng không và tìm ra nguyên nhân biến ñộng
của các chỉ tiêu kinh tế, từ ñó ñề ra biện pháp khắc phục.
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập thông tin qua cuộc trao ñổi với cán bộ tín dụng, nhân viên kế
toán, sách báo và các kênh thông tin như mạng ñiện tử, truyền hình…
Số liệu thu thập từ các tờ báo của ngân hàng.
Phân tích hoạt ñộng tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng PTN ðBSCL - PGD Sa ðéc - ðT
GVHD: Nguyễn Ngọc Lam SVTH: Trần Thị Kim Thanh
8
CHƯƠNG 3:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ðBSCL
3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ðBSCL:
3.1.1. Lịch sử hình thành:
3.1.1.1. Hệ thống ngân hàng phát triển nhà ðBSCL:
Ngân hàng phát triển nhà ðBSCL là ngân hàng thương mại nhà
nước ñược thành lập theo quyết ñịnh số 769/TTg ngày 18/9/1997 của thủ tướng
chính phủ, vốn ñiều lệ là 800 tỷ ñồng. Với mục tiêu là ngân hàng thương mại
hoạt ñộng ña năng, vận hành theo cơ chế thị trường, MHB ñược huy ñộng mọi
nguồn vốn và ñầu tư chuyên sâu vào lĩnh vực tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn, ñặc biệt là việc ñầu tư xây dựng phát triển nhà ở và xây dựng kết cấu hạ
tầng kinh tế xã hội.
thủ tục pháp lý cần thiết khác theo ñúng quy ñịnh của ngân hàng nhà nước và
ngân hàng phát triển nhà ðBSCL.
Phòng giao dịch Sa ðéc thực hiện những hoạt ñộng sau ñây:
Huy ñộng vốn: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức
kinh tế, cá nhân trong nước, các tổ chức và người nước ngoài ở Việt Nam.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn chủ yếu vào mục ñích
làm nhà ở ñối với các tổ chức kinh tế, cá nhân và hộ dân cư trong khu vực Sa
ðéc và khu vực lân cận khi ñược Giám ñốc chi nhánh ðồng Tháp cho phép; cho
vay xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và sản xuất, kinh doanh trên cơ sở
khả năng nguồn vốn cho phép và có hiệu quả.
Thực hiện dịch vụ cầm cố tài sản, kinh doanh ngoại tệ và vàng
bạc, góp vốn liên doanh, liên kết trong phạm vi ñược Giám ñốc chi nhánh ðồng
Tháp cho phép.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong hệ thống
và ngoài hệ thống ngân hàng phát triển nhà ðBSCL.
Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn ñầu tư
phát triển theo phân cấp, ủy quyền của Giám ñốc chi nhánh ðồng Tháp.
3.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
3.1.2.1. Cơ cấu tổ chức:
Ngân hàng phát triển nhà ðBSCL - phòng giao dịch Sa ðéc, ñịa
chỉ tại số 9, trung tâm thương mại, phường 2, Thị Xã Sa ðéc, Tỉnh ðồng Tháp.
Phân tích hoạt ñộng tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng PTN ðBSCL - PGD Sa ðéc - ðT
GVHD: Nguyễn Ngọc Lam SVTH: Trần Thị Kim Thanh
10
Sơ ñồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MHB - PHÒNG GIAO DỊCH SAðÉC -
ðT
năm.
Giám ðốc và Phó
Giám ð
ốc
Phòng kiểm
tra nội bộ
Phòng nghiệp
vụ kinh doanh
Phòng kế toán
ngân quỹ
Phòng hành
chánh nhân sự
Phân tích hoạt ñộng tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng PTN ðBSCL - PGD Sa ðéc - ðT
GVHD: Nguyễn Ngọc Lam SVTH: Trần Thị Kim Thanh
11
- Kết hợp các phòng ban xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch
tài chính hàng năm.
- Thực hiện tốt vai trò quản lý, giám sát tài sản của Ngân hàng.
- Quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện các quy ñịnh, quy chế về
nghiệp vụ thu, chi, vận chuyển tiền.
- Quản lý kho và bảo quản tài sản trong kho theo quy ñịnh.
Phòng tổ chức hành chánh:
Tổ chức thực hiện công tác phục vụ, bảo vệ, tham mưu cho lãnh
ñạo trong phân công bố trí cán bộ trong toàn ngân hàng, ñảm bảo các ñiều kiện
vật chất, chăm lo ñời sống cán bộ công nhân viên trong ñơn vị.
Phòng kiểm toán nội bộ:
bạc, góp vốn liên doanh, liên kết trong phạm vi ñược Giám
ð
ốc cho phép. Thực
hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong hệ thống và ngoài hệ thống MHB.
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn ñầu tư
phát triển theo phân cấp, ủy quyền của Giám ðốc Chi nhánh ðồng Tháp.
- Ngân hàng phát triển nhà ðBSCL phòng giao dịch Sa ðéc có
chức năng kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ khác của Ngân hàng chủ yếu trong
các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ. Trong mấy năm
gần ñây hoạt ñộng của Ngân hàng ñã ñạt ñược nhiều kết quả khả quan cũng là
nhờ vào một số hoạt ñộng chính như huy ñộng vốn, thu hút tiền gửi của nhân dân
ñáp ứng kịp thời vấn ñề vốn cho các doanh nghiệp, hộ cá thể … Ngoài ra Ngân
hàng còn tổ chức một số hoạt ñộng như chi trả kiều hối, dịch vụ chuyển tiền cũng
ñã mang lại lợi nhuận ñáng kể.
- Ngoài ra, Ngân hàng cũng không ngừng ñổi mới phong cách
giao tiếp, mở rộng mạng lưới kinh doanh, thực hiện chiến lược sát dân, sát thị
trường… nhằm ñem lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất tạo ñược uy tín
trên thị trường nên ngày càng mở rộng ñược thị phần ñầu tư trên ñịa bàn hoạt
ñộng. Phân tích hoạt ñộng tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng PTN ðBSCL - PGD Sa ðéc - ðT
GVHD: Nguyễn Ngọc Lam SVTH: Trần Thị Kim Thanh
13
Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong ba năm qua ngân hàng kinh
doanh tương ñối hiệu quả, lợi nhuận ròng qua ba năm ñều tăng. Cụ thể trong năm
2006 doanh thu của ngân hàng ñạt 31.450 triệu ñồng, mức doanh thu này ñã tăng
9.450 triệu ñồng so với năm 2005, tương ñương 42,95 %, tổng chi phí hoạt ñộng
tăng lên 26.152 triệu ñồng, tức là tăng thêm 8.871 triệu ñồng, tương ñương 51,33
% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả là lợi nhuận ròng tăng lên 5.298 triệu ñồng,
so với năm 2005 thì lợi nhuận ròng ñã tăng thêm 579 triệu ñồng, hay 12,27 %, do
tốc ñộ tăng của chi phí lớn hơn tốc ñộ tăng của doanh thu nên lợi nhuận tăng
chưa nhiều. Thế nhưng, ñây là kết quả khả quan, bởi lẽ trong năm này ngân hàng
phải gánh chịu khoảng chi phí khá cao, phải trích quỹ dự phòng rủi ro,… nhưng
hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng vẫn ñạt hiệu quả, lợi nhuận ròng trong năm
vẫn cao hơn so với năm trước.
Sang năm 2007, mức doanh thu của ngân hàng cũng tăng, cụ thể là
34.565 triệu ñồng, so với năm 2006 thì mức doanh thu trong năm này chỉ tăng
thêm 3.115 triệu ñồng, tương ñương 9,90 %. Bên cạnh ñó, chi phí hoạt ñộng của
ngân hàng cũng tăng lên không ñáng kể, cụ thể là 27.140 triệu ñồng, ñã tăng 988
triệu ñồng hay 3,78 % so với năm 2006. Do tốc ñộ tăng của chi phí ñã thấp hơn