qui trình lọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt tính trong điều trị ngộ độc cấp - Pdf 22

QUI TRÌNH LỌC MÁU HẤP PHỤ BẰNG CỘT THAN HOẠT TÍNH
TRONG ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC CẤP
I. ĐẠI CƯƠNG
- Lọc máu hấp phụ (hemoperfusion – hemoadsorption) là một phương pháp
lọc máu sử dụng các vật liệu hấp phụ (màng lọc có khả năng hấp phụ và
quả lọc chứa chất hấp phụ) để lấy bỏ chất độc (hoặc các chất gây bệnh)
khi đưa máu đã được chống đông qua một hệ thống lọc máu ngoài cơ thể
- Phương thức lọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt (Hemoperfusion with
Activated Charcoal). Là phương thức trong đó máu được dẫn vào quả lọc
hấp phụ có chứa than hoạt, tại đây các chất độc loại gắn kết với protein
mà bình thường không thể lọc bỏ bằng các cơ chế khác sẽ được hấp phụ
vào quả lọc .Trên lâm sàng, biện pháp lọc máu hấp phụ bằng than hoạt
thường sử dụng kết hợp quả lọc hấp phụ than hoạt gắn nối tiếp với quả
lọc thẩm tách (hình 1B) nhằm gia tăng hiệu quả lọc, kiểm soát cân bằng
điện giải, nhiệt độ và kiềm toan. Biện pháp này đã được sử dụng khá hiệu
quả trong ngộ độc Paraquat, theophylin, chloroquin, nấm độc …
II. CHỈ ĐỊNH
Ngộ độc cấp (NĐC) các chất mà lọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt
tính (LMHP) làm tăng đào thải như paraquat, theophyllin, carbamazepin,
abamectin, barbiturat, phenobarbital, nấm amanita, phospho hữu cơ, salicylat,
quinin…đạt các tiêu chuẩn sau :
1. Lâm sàng:
− Tình trạng bệnh nhân (BN) nặng, đe dọa tính mạng: mê sâu, tụt huyết áp, co
giật liên tục, loạn nhịp thất nguy hiểm, suy hô hấp phải thở máy
− Tiến triển ngày càng xấu đi dù đã được điều trị tích cực theo kinh điển
− Có suy gan, suy thận trước đó làm giảm đào thải chất độc.
1
2. Xét nghiệm định lượng độc chất trong huyết tương cho thấy chất độc có
nồng độ rất cao, đe dọa tính mạng:
− Theophyllin: nồng độ thuốc trong huyết tương > 100 mg/L sau 2 giờ uống
theophyllin hoặc > 35mg/L sau 2 giờ nếu có thêm tình trạng lâm sàng không

- 01 miếng dán cố định
- 01 bộ dụng cụ đặt catheter tĩnh mạch trung tâm (01 kìm mang kim,
01 panh có mấu, 01 keo cắt chỉ).
- 01 bộ dụng cụ sát khuẩn
- 10 gói gạc vô khuẩn
- 100 ml cồn 70
o
- 50 ml dung dịch sát khuẩn Betadin
- 05 chai natriclorua 0,9% loại 1000ml hoặc 10 chai natriclorua 0,9%
loại 500 ml
- 01 lọ heparin 25000 đơn vị
- Găng tay: 04 đôi găng phẫu thuật và 08 đôi găng thường
- Bộ dây và màng lọc được lắp vào máy lọc máu liên tục và làm đầy hệ
thống dây quả bằng dung dịch natriclorua 0,9% có pha heparin
(2000UI trong 1000 ml) và test máy theo quy trình.
- Chuẩn bị một đường dịch dự phòng: gồm một dây truyền dịch một
đầu nối với 500- 1000ml NaCl 0,9% một đầu nối đã chuẩn bị trước
tại vị trí trước màng lọc (với mỗi loại máy vị trí này có thay đổi theo
vị trí xa hay gần với catheter tĩnh mạch hơn nhưng vẫn ở trước màng
lọc).
3. Chuẩn bị bệnh nhân
- Giải thích cho bệnh nhân nếu bệnh nhân còn tỉnh.
- Giải thích cho gia đình nếu bệnh nhân hôn mê.
- Bệnh nhân được khám va làm toàn bộ các xét nghiệm công thức máu,
chức năng gan thận, đông máu, NH3, độc chất
- Bệnh nhân nằm đầu cao 30
o
nếu không có chống chỉ định, đầu bằng
nếu bệnh nhân có tụt huyết áp
3

+ Nguy cơ chảy máu cao: aPTT > 60 giây; INR > 2,5; TC < 60 G/lít:
không dùng chống đông
+ Nguy cơ chảy máu thấp: 40 giây < aPTT < 60 giây; 1,5 < INR < 2,5; 60
< TC < 150 G/lít: khởi đầu 5 đơn vị/kg/giờ.
+ Không có nguy cơ chảy máu: aPTT < 40 giây; INR < 1,5; TC > 150
G/lít: khởi đầu 10 đơn vị/kg/giờ.
- Xét nghiệm aPTT 6 giờ/lần và điều chỉnh heparin để đạt aPTT sau màng
45 - 60 giây theo protocol sau:
Protocol điều chỉnh heparin theo aPTT
aPTT sau màng Heparin bolus Điều chỉnh tốc độ dịch truyền
>150 - - Dừng heparin trong 1 giờ
- Giảm heparin 200 đơn vị/giờ
- Kiểm tra lại aPTT sau 6 giờ
- Nếu còn > 150, xét dùng protamin
>100 - - Dừng heparin trong một giờ
- Giảm heparin 200 đơn vị/giờ
- Kiểm tra lại aPTT sau 6 giờ
80-100 - - Giảm heparin 200 đơn vị/giờ
60-80 - - Giảm 100 đơn vị/giờ
45-60 - - Không thay đổi
40-45 1000 đơn vị - Tăng tốc độ 200 đơn vị/giờ
30-40 2000 đơn vị - Tăng tốc độ heparin 400 đơn vị/giờ
<30 5.000 đơn vị - Tăng tốc độ heparin 400 đơn vị/giờ
- Nếu làm lại aPTT < 30 xem xét phối
hợp chống đông.
(2) Chống đông bằng Lovenox : mỗi 4 giờ tiêm tĩnh mạch 1mg/kg cân nặng
5
3. Kết thúc lọc máu
- Lọc hàng ngày, mỗi ngày 8 giờ cho đến khi cải thiện về lâm sàng rõ
và/hoặc nồng độ thuốc trong máu trở về ngưỡng an toàn hoặc bằng

+ Hô hấp:
 Tình trạng khó thở, co rút cơ hô hấp phụ
 Ran ở phổi
 PaO
2
/FiO
2
 Có thở máy không, thở máy không xâm lấn hay xâm lấn
+ Tiêu hóa:
 Có nôn không, tính chất dịch nôn
 Đau bụng không, ở đâu
 Phản ứng thành bụng
+ Thận: Lưu lượng nước tiểu
+ Phân loại độ nặng theo thang điểm PSS (Poisoning Severity Score) và
APACHE II
Theo dõi xét nghiệm cận lâm sàng:
+ Công thức máu: BC, HC, Hb, TC
+ XN chức năng đông máu: TQ, aPTT, aPTT ratio
+ Sinh hóa: Glycemie, Bun, Creatinin, Ion đồ, AST, ALT, Bilirubin TP và
TT
+ Khí máu động mạch
+ Đo ECG, XQ tim phổi thẳng
Xét nghiệm định lượng độc chất trong máu, nước tiểu Xét nghiệm
ngay khi mới vào đơn vị chống độc:
+ Lần lọc đầu tiên sẽ làm 1 lần XN độc chất trong máu đồng thời trước
quả (lấy máu ở đường đỏ của hệ thống lọc) và sau quả lọc (lấy máu trên
đường xanh) vào thời điểm mới khởi tạo cuộc lọc được 30 phút
+ Trước và sau mỗi cuộc lọc máu đều XN nồng độ độc chất trong máu và
nước tiểu
7

vào catheter.
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status