QUY TRÌNH KỸ THUẬT GAN NHÂN TẠOTRONG ĐIỀU
TRỊ SUY GAN CẤP
I. ĐẠI CƯƠNG
-Các chức năng chính của gan là tổng hợp, khử độc, điều hoà và chức năng
miễn dịch. Khi gan bị suy thì lượng độc chất trong máu gia tăng lên vì gan
không còn đủ chức năng để khử độc máu trong cơ thể. Tuy nhiên cho đến thời
gian gần đây vẫn chưa có biện pháp thay thế chức năng khử độc chọn lọc. Do
đó các chất độc gắn với albumin được tạo ra và tích tụ trong cơ thể bệnh nhân.
-Liệu pháp MARS (Molecular Adsorbents Recirculating System) –gan nhân
tạođược thực hiện nhằm lấy đi một cách chọn lọc những phân tử có kích thước
nhỏ và trung bình từ các dịch phức hợp (như từ máu). Biện pháp lọc đi một
cách chọn lọc nhờ các chất này gắn vào những chất mang đặc biệt trong dịch
Hệ thống MARS liên tục vận chuyển các chất độc qua một màng đặc biệt vào
dung dịch lọc albumin và được loại ra khỏi cơ thể.
II. CHỈ ĐỊNH
*Suy gan cấp : do viêm gan virut, nhiễm độc, nguyên nhân mạch máu( hội
chứng Budd chiari) với các biểu hiện sau:
- Suy gan cấp, có Bilirubin> 8mg/dl( 100µmol/l)
- Bệnh não gan trên độ II
- Tăng áp lực nội sọ
- Hội chứng gan thận
- Tắc mật trong gan tiến triển
- Viêm phúc mạc do vi khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, SIRS.
* Đợt cấp của suy gan mạn : bệnh gan mạn tính có các biểu hiện sau:
- Bilirubin huyết thanh > 15mg/dl(255 µmol/l)
- Hội chứng gan thận
1
- Bệnh não gan trên độ II
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định tuyệt đối, tuy nhiên cần thận trọng chỉ định
trong các trường hợp sau:
2
- 01 bộ dụng cụ đặt catheter tĩnh mạch trung tâm (01 kìm mang kim,
01 panh có mấu, 01 keo cắt chỉ).
- 01 bộ dụng cụ sát khuẩn
- 10 gói gạc vô khuẩn
- 100 ml cồn 70
o
- 50 ml dung dịch sát khuẩn Betadin
- 05 chai natriclorua 0,9% loại 1000ml hoặc 10 chai natriclorua 0,9%
loại 500 ml
- 01 lọ heparin 25000 đơn vị
- Găng tay: 04 đôi găng phẫu thuật và 08 đôi găng thường
- Bộ dây và màng lọc được lắp vào máy lọc máu liên tục và làm đầy hệ
thống dây quả bằng dung dịch natriclorua 0,9% có pha heparin
(2000UI trong 1000 ml) và test máy theo quy trình.
- Chuẩn bị một đường dịch dự phòng: gồm một dây truyền dịch một
đầu nối với 500- 1000ml NaCl 0,9% một đầu nối đã chuẩn bị trước
tại vị trí trước màng lọc (với mỗi loại máy vị trí này có thay đổi theo
vị trí xa hay gần với catheter tĩnh mạch hơn nhưng vẫn ở trước màng
lọc).
3. Chuẩn bị bệnh nhân
- Giải thích cho bệnh nhân và người đại diện hợp pháp về tác dụng và
các tai biến có thể xảy ra và ký cam kết thủ thuật.
- Làm các xét nghiệm đông máu cơ bản, công thức máu, HIV, HBsAg
…
- Bệnh nhân nằm đầu cao 30
o
nếu không có chống chỉ định, đầu bằng
nếu bệnh nhân có tụt huyết áp
- Đặt catheter 02 nòng tĩnh mạch bẹn hoặc catheter tĩnh mạch cảnh
+ Đặt tốc độ bơm tiêm Heparin, giới hạn bầu bẫy khí, giới hạn áp lực
Khi hoàn tất, ấn Start bắt đầu quá trình lọc!
Quytrình sử dụng chống đông bằng heparin
- Phân loại nguy cơ.
4
+ Nguy cơ chảy máu cao: aPTT > 60 giây; INR > 2,5; TC < 60 G/lít:
không dùng chống đông
+ Nguy cơ chảy máu thấp: 40 giây < aPTT < 60 giây; 1,5 < INR < 2,5; 60
< TC < 150 G/lít: khởi đầu 5 đơn vị/kg/giờ.
+ Không có nguy cơ chảy máu: aPTT < 40 giây; INR < 1,5; TC > 150
G/lít: khởi đầu 10 đơn vị/kg/giờ.
- Xét nghiệm aPTT 6 giờ/lần và điều chỉnh heparin để đạt aPTT sau màng
45 - 60 giây theo protocol sau:
Protocol điều chỉnh heparin theo aPTT
aPTT sau màng Heparin bolus Điều chỉnh tốc độ dịch truyền
>150 - - Dừng heparin trong 1 giờ
- Giảm heparin 200 đơn vị/giờ
- Kiểm tra lại aPTT sau 6 giờ
- Nếu còn > 150, xét dùng protamin
>100 - - Dừng heparin trong một giờ
- Giảm heparin 200 đơn vị/giờ
- Kiểm tra lại aPTT sau 6 giờ
80-100 - - Giảm heparin 200 đơn vị/giờ
60-80 - - Giảm 100 đơn vị/giờ
45-60 - - Không thay đổi
40-45 1000 đơn vị - Tăng tốc độ 200 đơn vị/giờ
30-40 2000 đơn vị - Tăng tốc độ heparin 400 đơn vị/giờ
<30 5.000 đơn vị - Tăng tốc độ heparin 400 đơn vị/giờ
- Nếu làm lại aPTT < 30 xem xét phối
hợp chống đông.
1. Lâm sàng:
- Ý thức: Glasgow, bảng phân độ não gan
- Huyết động: Mạch, HA, CVP
- Hô Hấp: nhịp thở, SpO2, khí máu
- Mức độ vàng da, phù
- Chức năng thận: nước tiểu/giờ.
2. Cận lâm sàng:
- Công thức máu;Sinh hóa: bilirubin, các yếu tố đông
máu( Prothrombin, Fibrinogne, ATTP, INR), NH3, ure, creatinine; Protein C
trước, trong (sau mỗi 6 giờ) và sau lọc gan.
3. Các thông số trên hệ thống gan nhân tạo:
- Theo dõi các thông số đã được cài đặt và các thông số thực tế về tốc độ
dòng máu, tốc độ dòng albumine, áp lực trước màng MARS prisma và áp
lực sau màng. Các thông số này được hiển thị trên màn hình và máy sẽ có
báo động khi có bất thường
VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Tắc màng :
- Nguyên nhân thường do dùng chống đông không đủ liều cần phải theo dõi
và điều chỉnh liều heparin theo ATTP và tiểu cầu
- Biểu hiện sớm là áp lực TMP lớn khi TMP>60mmHg là tắc màng
- Xử trí : Ngừng lọc và thay quả lọc MARS Prisma khác
2. Vỡ màng :
- Có thể do quả lọc bị sang chấn hỏng, hoặc do tăng áp lực xuyên màng cao
mà không được xử trí
- Biểu hiện TMP rất thấp, có máu chảy vào khoang dịch, máy báo động TMP
thấp
- Xử trí : Ngừng lọc máu, thay màng lọc khác
7
3. Tụt hyết áp :
- Phải khẩn trương bù dịch, và dùng thứôc vận mạch nếu bù đủ dịch mà