Đồ án tốt nghiệp dự án khu nhà ở tái định cư Bình Khánh phường Bình Khánh, quận 2, Tp Hồ Chí Minh - Pdf 22

i
TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA–ĐHQG TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆN NAM
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BỘ MÔN SỨC BỀN – KẾT CẤU O

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN TẤN NÔ MSSV: 80901884
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP LỚP: XD09DD01
1. Đầu đề luận văn: KHU NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ BÌNH KHÁNH
2. Nhiệm vụ:
 Kiến trúc (0%): Tìm hiểu về kiến trúc, quy mô và các giải pháp kỹ thuật sử dụng
trong công trình.
 Kết cấu (70%): Thiết kế các cấu kiện cơ bản: Tính toán và triển khai khai khung
trục Y14a, X8, thiết kế phương án sàn dầm, cầu thang bộ và bể nước mái theo
TCXDVN 356 – 2005.
 Nền móng (30%): Thiết kế một phương án móng cọc khoan nhồi và Thực hiện
Chuyên đề: Phân tích sự làm việc đồng thời giữa khung và móng.
3. Ngày nhận luận văn: 15/09/2013
4. Ngày hoàn thành luận văn: 16/12/2013
5. Giảng viên hướng dẫn:
TS. LƯƠNG VĂN HẢI Hướng dẫn 70% kết cấu
ThS. HOÀNG THẾ THAO Hướng dẫn 30% nền móng
Nội dung và yêu cầu luận văn tốt nghiệp đã được Bộ môn thông qua.
TP.HCM, ngày 16 tháng 12 năm 2013

gồm các cấu kiện: Dầm, cột, vách, theo TCXDVN 356-2005.
Chương 5: Thiết kế phương án sàn dầm theo phương pháp tra bảng, đánh giá độ tin cậy
của phương pháp tính tay bằng phương pháp phần tử hữu hạn sử dụng phần mềm Safe. Kiểm
tra võng, nứt cho sàn theo trạng thái giới hạn thứ II theo TCXDVN 356-2005.
Chương 6: Thiết kế cầu thang bộ với các sơ đồ tính hợp lý và xây dựng mô hình 3D cầu
thang trong phần mềm Safe để kiểm tra độ tin cậy của nội lực với sơ đồ tính đã lựa chọn.
Chương 7: Thiết kế bể nước mái. Phân tích, chọn kích thước tiết diện và tính toán cốt
thép cho bản nắp, bản đáy, dầm nắp và dầm đáy.
Chương 8: Dựa vào hồ sơ địa chất, tính toán thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi
cho công trình theo TCVN 195 - 1997 và TCVN 205 - 1998. Khảo sát và tính toán sức chịu tải
của cọc, kiểm tra độ lún, xuyên thủng, khả năng chịu cắt của đài, tính toán cốt thép cho toàn
bộ đài móng công trình, Kiểm tra cốt thép trong cọc, kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang.
Chương 9: Thực hiện chuyên đề: Phân tích sự làm việc đồng thời giữa khung và móng,
khảo sát sự ảnh hưởng nội lực khung trục Y14a do hiện tượng lún, lún lệch gây ra.
II. PHỤ LỤC
Trình bày các bảng kết quả tính toán hai khung trục Y14a và X8, kết quả tính toán
móng M1, M4, M6, M7.
iii
III. BẢN VẼ
Gồm 20 bản vẽ A1 thể hiện kiến trúc, kết cấu và nền móng công trình.
PHẦN KIẾN TRÚC (3 bản vẽ) gồm:
- 1 bản vẽ mặt bằng sàn tầng điển hình 1 - 7;
- 1 bản vẽ mặt đứng công trình;
- 1 bản vẽ mặt cắt của công trình.

trường. Xin gửi lời biết ơn đến thầy. Cùng đi với Sinh viên trên chuyến tàu ấy còn có thầy
Hoàng Thế Thao - Giáo viên hướng dẫn nền móng - xin được cảm ơn Thầy rất nhiều vì những
kiến thức mà thầy truyền đạt, không chỉ là kiến thức trên giáo trình mà còn rất nhiều kiến thức
bổ ích ngoài thực tế.
Bên cạnh đó cho sinh viên được gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Sỹ Lâm, thầy Hồ Đức
Duy, thầy Nguyễn Quốc Thông đã giúp Sinh viên hệ thống lại kiến thức, và chia sẽ những
kinh nghiệm thực tế.
Sinh viên cũng xin gửi lời cảm ơn và quý mến đến những người bạn trong lớp XD09DD
và lớp XD09CD đặc biệt là bạn Văn Thân và bạn Chí Công, xin gửi lời cảm ơn đến anh
Hoàng Trung Bửu khóa 2007, anh Phạm Thanh Sơn khóa 2005, đã luôn giúp đỡ sinh viên
trong những lúc khó khăn nhất.
Xin gửi lời cảm ơn đến ba mẹ, anh chị trong gia đình thân yêu. Sự tin tưởng của gia
đình là niềm tin, là động lực để con có thể vững bước trong những ngày tháng xa nhà, cũng
như trong cuộc sống. Kết quả ngày hôm nay con xin dành tặng cho sự yêu quý của ba mẹ, anh
chị.

v
Mục lục
Nhiệm vụ luận văn tốt nghiệp i
Tóm tắt luận văn tốt nghiệp ii
Lời cảm ơn iv


vi
3.2.1.1 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn - 19 -
3.2.1.2 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân tường - 20 -
3.2.1.3 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân cầu thang - 22 -
3.2.2 Hoạt tải - 23 -
3.2.3 Tổng hợp tải trọng - 24 -
3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG THEO PHƯƠNG NGANG - 24 -
3.3.1 Tải trọng gió - 24 -
3.3.1.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió - 25 -
3.3.1.2 Thành phần động của tải trong gió - 28 -
3.3.1.3 Tổng hợp tải trọng gió - 40 -
3.3.2 Tải trọng động đất - 41 -
3.3.2.1 Phương pháp phân tích tính lực ngang tương đương - 41 -
3.3.2.2 Phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động - 42 -
3.3.2.3 Lựa chọn phương pháp tính động đất - 42 -
Chương 4: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG - 46 -
4.1 MỞ ĐẦU - 47 -
4.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN - 48 -
4.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG - 52 -
4.3.1 Tĩnh tải - 52 -
4.3.2 Hoạt tải - 54 -
4.3.3 Tải trọng gió - 55 -
4.3.4 Tải trọng động đất - 56 -
4.4 TỔ HỢP TẢI TRỌNG - 57 -
4.5 PHÂN TÍCH KẾT CẤU SỬ DỤNG PHẦN MỀM ETABS - 59 -
4.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TỪ PHẦN MỀM ETABS - 62 -

4.8.1.1 Tính toán cốt thép dọc - 84 -
4.8.1.2 Tính toán cốt thép đai - 86 -
4.8.2 Tính toán cốt thép cột - 87 -
4.8.2.1 Tính toán cốt thép dọc - 87 -
4.8.2.2 Tính toán cốt thép đai - 92 -
4.9 TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC X8 LẦN 1 - 93 -
4.9.1 Tính toán cốt thép dầm - 94 -
4.9.2 Tính toán cốt thép cột - 94 -
4.9.3 Tính toán cốt thép vách - 94 -
4.9.3.1 Tính toán cốt thép dọc - 94 -
4.9.3.2 Tính toán cốt thép đai - 97 -
4.10 TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC Y14a LẦN 2 - 103 -
4.10.1 Tính toán cốt thép dầm - 103 -
4.10.1.1 Tính toán cốt thép dọc - 103 -
4.10.1.2 Tính toán cốt thép đai - 104 -
4.10.2 Tính toán cốt thép cột - 107 -
4.10.2.1 Tính toán cốt thép dọc - 107 -
4.10.2.2 Tính toán cốt thép đai - 109 -
4.11 TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC X8 LẦN 2 - 112 -
4.11.1 Tính toán cốt thép dầm - 112 -
viii
4.11.1.1 Tính toán cốt thép dọc - 112 -
4.11.1.2 Tính toán cốt thép đai - 112 -
4.11.2 Tính toán cốt thép cột - 112 -

6.2.5 Mô hình 3D cầu thang bộ - 150 -
ix
Chương 7: THIẾT KẾT BỂ NƯỚC MÁI - 153 -
7.1 MỞ ĐẦU: - 153 -
7.2 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ: - 153 -
7.2.1 Kích thước bể nước: - 153 -
7.2.2 Vật liệu sử dụng: - 154 -
7.3 THIẾT KẾ NẮP BỂ NƯỚC - 154 -
7.3.1 Tính toán bản nắp - 154 -
7.3.1.1 Tải trọng tác dụng lên các ô bản của bản nắp - 155 -
7.3.1.2 Tính nội lực và cốt thép cho các ô bản - 155 -
7.3.2 Tính toán bản đáy - 156 -
7.3.2.1 Tải trong tác dụng lên các ô bản của bản nắp - 156 -
7.3.2.2 Tính nội lực và cốt thép cho các ô bản - 157 -
7.4 THIẾT KẾ BẢN THÀNH - 158 -
7.4.1 Tính theo phương cạnh dài - 158 -
7.4.1.1 Tải trọng tác dụng lên ô bản - 159 -
7.4.1.2 Tính nội lực cho ô bản - 159 -
7.4.2 Tính toán theo phương cạnh ngắn - 163 -
7.5 HỆ DẦM NẮP: - 164 -
7.5.1 Xác định tải trọng tác dụng lên các dầm nắp - 164 -
7.5.1.1 Tải trọng tác dụng lên dầm nắp 3: - 164 -
7.5.1.2 Tải trọng tác dụng lên dầm nắp 4 - 164 -
7.5.1.3 Dầm nắp biên DN1: - 165 -

8.7.3 Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn (SPT) - 180 -
8.8 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỌC C2 (d= 1.2 m) - 182 -
8.8.1 Tính sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu làm cọc - 182 -
8.8.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền - 183 -
8.8.3 Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn (SPT) - 184 -
8.9 THIẾT KẾ MÓNG M2 - 187 -
8.9.1 Nội lực tính móng - 187 -
8.9.2 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc - 187 -
8.9.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc - 188 -
8.9.4 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm - 190 -
8.9.5 Kiểm tra ổn định của đất nền dưới móng khối quy ước - 190 -
8.9.6 Tính độ lún móng khối quy ước - 192 -
8.9.7 Kiểm tra và xác định chiều cao đài móng hợp lý - 195 -
8.9.7.1 Theo điều kiện xuyên thủng - 195 -
8.9.7.2 Theo điều kiện chịu cắt của đài móng - 196 -
8.9.8 Tính toán cốt thép cho đài - 197 -
8.9.9 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang - 199 -
8.9.10 Kiểm tra cốt thép trong cọc - 206 -
8.9.11 Tính toán cốt đai cọc - 208 -
8.10 THIẾT KẾ MÓNG M3 - 209 -
8.10.1 Nội lực tính móng - 209 -
8.10.2 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc - 209 -
8.10.3 Kiểm tra ổn định của đất nền dưới móng khối quy ước - 210 -
xi

9.4.1 Do thành phần chuyển vị cưỡng bức - 261 -
9.4.2 Phân tích kết quả nội lực với tổ hợp bao (ENVE 1) - 264 -
9.4.2.1 Mô hình liên kết ngàm có thành phần chuyển vị cưỡng bức - 264 -
9.4.2.2 Mô hình liên kết ngàm ban đầu - 267 -
xii
9.5 KẾT LUẬN - 270 -
Kết luận - 268 -
Tài liệu tham khảo - 270 -


1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1.1 Cơ sở đầu tư
Trong những năm gần đây, nhà cao tầng đang dần trở nên phổ biến tại các đô thị trên
thế giới và đặc biệt là các đô thị chật hẹp, dân số đông như Việt Nam. Nhằm tiết kiệm quỹ đất
đô thị cho các mục đích công cộng như vui chơi, giải trí, công viên cây xanh,… cũng như giải
quyết các vấn đề về giao thông, hệ thống dịch vụ Mặt khác, mức độ đô thị hóa ngày càng
tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu ở, nghĩ
ngơi, giải trí cũng cao hơn, đòi hỏi tiện nghi hơn.
Với xu hướng hội nhập, công nghiệp hóa hiện đại hóa thì sự đầu tư xây dựng các công
trình nhà ở cao tầng thay thế cho các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là cần
thiết.
Vì vậy Dự án khu nhà ở tái định cư Bình Khánh ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của
người dân.
1.1.2 Vị trí xây dựng
Dự án khu nhà ở tái định cư Bình Khánh tọa lạc tại phường Bình Khánh, quận 2, Thành
phố Hồ Chí Minh. Là địa điểm hiện tại được quy hoạch và đầu tư khá nhiều để xây dựng các
khu nhà ở cao tầng.
1.1.3 Quy mô dự án
Với sự đầu tư của Tổng công ty cổ phần Thương mại Xây dựng – Viettracimex và
Posco Architects & Consultants (Hàn Quốc) làm chủ đầu tư gồm: hai khu nhà ở R4 và R5, với
10 block có tổng diện tích xây dựng là 31.851 m
2
, mật độ xây dựng là 38,73%.
Các phân khu chức năng:
- Căn hộ cao cấp với tổng diện tích sàn là: 159.435 m
2
;
- Công trình công cộng với tổng diện tích sàn là: 5.405 m
2
gồm:


1.2.1 Quy mô công trình C
Dự án khu nhà ở tái định cư Bình Khánh (công trình C) gồm:
- Một tầng hầm: cao 3.9 m, cao độ nền là – 3.4 m.
- Một tầng trệt: cao 4.8 m, cao độ nền là: + 0.5 m.
- Với 17 tầng căn hộ: cao 3.4 m mỗi tầng.
- Tầng mái: ở cao độ + 63.1 m.
Tổng diện tích căn hộ: 14.964 m
2
, tổng diện tích sử dụng chung (sảnh, hành lang, cầu
thang): 3.918 m
2
.
Phân khu chức năng:
 Tầng hầm, trệt: khu vực để xe.
 Tầng 1 đến tầng 17: khu căn hộ cao cấp.
 Tầng mái: không gian kỹ thuật, đặt bể nước mái.
1.2.2 Giải pháp kiến trúc
1.2.2.1 Giao thông
Áp dụng theo TCVN 6260 : 1996, phòng cháy chữa cháy – nhà cao tầng – yêu cầu thiết
kế.
Giao thông đứng: Cầu thang bộ được thiết kế theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho
nhà cao tầng với một số yêu cầu trích dẫn sau: Trong nhà cao tầng phải có ít nhất hai lối thoát
nạn để bảo đảm cho người thoát nạn an toàn khi có cháy, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi
cho lực lượng chữa cháy hoạt động. Khoảng cách xa nhất cho phép tính từ cửa đi của phòng
xa nhất đến lối thoát gần nhất (không kể phòng vệ sinh, nhà tắm) không được lớn hơn:
 50 m đối với phòng giữa hai thang hay hai lối ra ngoài, 25 m đối với phòng chỉ có một
thang hay một lối ra ngoài của nhà phụ trợ.
 40 m đối với phòng giữa hai thang hay hai lối ra ngoài, 25 m đối với phòng chỉ có một
thang hay một lối ra ngoài của nhà công cộng, nhà ở tập thể hay căn hộ.

 Dễ dàng khi thi công;
Ngoài ra ở tầng hầm cũng thiết kế phòng máy phát điện dự phòng và phòng máy biến áp
cung cấp nếu nguồn điện thành phố bị cúp hoặc hư hỏng.
1.2.2.3 Hệ thống cấp nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống nước thuỷ cục của thành phố, dẫn vào phòng máy
bơm ở tầng hầm, được hệ thống bơm lên bể nước mái đặt ở tầng mái để tạo áp lực cung cấp
nước cho toàn bộ công trình.
Thể tích bể nước mái mà tư vấn kiến trúc đề nghị: Bồn nước mái được đặt tại tầng
mái, gồm hai bồn, thể tích mỗi bồn là 50 m
3
.
1.2.2.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Bốn mặt của công trình được bố trí nhiều cửa sổ để thông gió và lấy sáng, đảm bảo sư
thông thoáng cũng như nguồn ánh sáng tự nhiên cho từng căn hộ.
1.2.2.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Hệ thống phòng cháy chữa cháy được bố trí toàn bộ khu vực toà nhà với hệ thống cảm
biến có khói và hệ thống chữa cháy tự động dẫn khắp toà nhà. Các bình chữa cháy, còi báo
cháy cũng được bố trí theo yêu cầu phòng cháy chữa cháy của công trình. Hệ thống thoát
hiểm khi có cháy với hai cầu thang bộ.
1.2.2.6 Hệ thống thoát nước và xử lý chất thải
Cửa lấy rác được đặt ở cạnh khu thang máy ở tất cả các tầng. Rác được đưa xuống tầng
hầm thông qua hệ thống đường ống dẫn.
Chương 1
Kiến trúc công trình
- 6 -
X13X9
Y14a
Y16a
Y16b
Y18
Y19
X14
UP
DN
Chương 2
Phân tích sơ bộ kết cấu công trình
- 8 -
2.1 LỰA CHỌN HỆ KẾT CẤU
Theo Mục 2.3 TCXD 198 : 1997: Việc lựa chọn hệ kết cấu phụ thuộc vào điều kiện cụ
thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động
đất, gió). Phân loại hệ kết cấu gồm:
- Hệ kết cấu khung: có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các
công trình công cộng. Tuy nhiên kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn.
- Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng: có khả năng chịu lực ngang tốt, tuy nhiên độ
cứng theo phương ngang của vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở những độ cao nhất định,
khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà
điều đó thì khó có thể thực hiện được.
- Hệ kết cấu khung – giằng (khung và vách cứng): thường trong hệ thống kết cấu này
hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được

trong kết cấu bêtông cốt thép nhà cao tầng nên sử dụng loại thép cường độ cao. (Mục 2.1,
TCXD 198 : 1997). Theo yêu cầu trên chọn:
Bêtông: Cấp độ bền bêtông B30 có:
3
, er
17 (~ 400) 1.2
1.8 32.5 10
b bt
bt s b
R MPa M R MPa
R MPa E MPa

  

Cốt thép: Thép có đường kính
10 mm


chọn thép CI
Thép có đường kính
10 mm


chọn thép CII
Bảng 2-1: Các giá trị cường độ tính toán và module đàn hồi của cốt thép
Nhóm
thép
R
s


Với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật hiện nay thì sàn được thiết kế với nhiều
phương án khác nhau được hỗ trợ trực tiếp thông qua các phần mềm máy tính như: sàn ứng
lực trước, sàn Bubble Deck, sàn phẳng,…Tuy nhiên để sinh viên có thể thực hành, thiết kế,
tính toán thì cần phải đơn giản mô hình tính toán sàn. Nên chọn phương án sàn dầm để thiết
kế.
Mặt khác sàn dầm là phương án sàn truyền thống được sử dụng nhiều trong các công
trình. Mặc dù mặt bằng sàn thường gồm nhiều dầm với kích thước tiết diện khác nhau gây
khó khăn trong thi công, hay không đảm bảo kiến trúc do mặt trần lộ dầm. Tuy nhiên với kinh
nghiệm thi công, phương án đóng trần thạch cao thì có thể khắc phục được các khuyết điểm
trên.
Chương 2
Phân tích sơ bộ kết cấu công trình
- 10 -
Chọn chiều dày sàn phụ thuộc vào các yếu tố: Tải trọng tác dụng, kích thước các ô sàn,
công năng sử dụng. Đối với công trình này, công năng sử dụng chung của các ô sàn là các căn
hộ. Xem xét mặt bằng bố trí hệ dầm, kết hợp với việc tăng độ cứng trong mặt phẳng của sàn
khi công trình chịu tải trọng ngang. Chọn chiều dày sơ bộ sàn theo công thức kinh nghiệm:
1
11
50 40
s
hl



Hình 2-2: Vị trí các ô sàn trên mặt bằng tầng 1 đến tầng 7
1175
1700
1700
1700
1700
3000
3000
1200
1200
800
3300 2200 3300 2100 550 3300 3050 3600 44003300
6400 6400 9000 8000
59600
4750 4250 4400 3600
1700 1400
3350 1400
3600
2500
500
900
1100
2200
550
550
1500
2050
400
1500 1500
1100

3300 3100 3100 3300
900
550
900
550
1650
4400
4400
4200
6600
2175
33002200330021005503300305036004400 3300
6400640090008000
59600
4750425044003600
17001400
33501400
3600
2500
500
900
1100
2200
550
550
1500
2050
400
15001500
1100

900
550
900
550
1650
4400
4400
4200
6600
2175
9800
1900
6800
3000
21500
X8 X9 X10
X11 X12
X13
X14
Y19
Y18
Y16b
Y16a
Y14a
X6
X7
1200 1300 1200 800 1650
4175
1200 1300 1200 800 1500
4175

1
3
2
4
6
7
8
5
1
3
2
1
3
2
1
3
2
1
3
2
18
19
20
18
19
20
13
11
9
10

2.3.2 Tiết diện dầm
Để tận dụng ảnh hưởng có lợi của sự làm việc chịu nén của cột đến độ bám dính của các
thanh thép nằm ngang xuyên qua nút, chiều rộng b
d
của dầm kháng chấn chính phải thỏa biểu
thức sau đây (Theo Mục 5.4.1.2.1, TCXDVN 375 : 2006):
min( ; 2 )
d c d c
b b h b
.
Chọn sơ bộ dầm theo công thức sau:
11
16 12
d
hL




với L – Chiều dài nhịp dầm
11
62
dd
bh




X11 X12
X13
X14
Y19
Y18
Y16b
Y16a
Y14a
X6
X7
D300x600
D400x800
2200 900 2200900
D300x600 D400x800 D400x800
D250x500
D250x500
D250x500
D250x500
D250x500
D250x500
D250x500
D250x500
D250x500
D200x400 D200x400 D200x400 D200x400
D400x800
D400x800
D400x800
D300x600
D400x800
D300x600

D250x500
D250x500
D300x600
D250x500
D250x500
D250x500
D250x500
D400x800
D250x500
D250x500
D200x400
D200x400
D200x400
D250x500
D250x500
D300x600
D250x500
D250x500
D250x500
D250x500
D250x500
D250x500
D200x400
D250x500
D400x800
D250x500
D250x500
D250x500
D300x600
D300x600

D250x500
D250x500
D250x500
D250x500
D250x500
D400x800
D400x800


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status