đặc điểm và vai trò của các loài xạ khuẩn - Pdf 22

• Đặt vấn đề
Xạ khuẩn (Actinomycetes) là một trong những nhóm vi sinh vật đất, chúng là những
vi sinh vật đơn bào thuộc nhóm Procaryota (nhân giả), cơ thể hình sợi, người ta còn xạ
khuẩn là vi khuẩn – nấm. Kích thước của chúng trong khoảng (0,2 – 0,5) * (0,4 – 100)
µm. Sự phân bố của xạ khuẩn phụ thuộc vào khí hậu thành phần đất, mức độ canh tác
và thảm thực vật. Theo ước tính trong 1g đất có khoảng 29000 - 2400000 mầm xạ
khuẩn chiếm tới 9,45% tổng số vsv, một trong những đặc tính quan trọng của xa khuẩn
là khả năng hình thành chất kháng sinh, 60 – 70% xạ khuẩn được phân lập từ đất có khả
năng sinh chất kháng sinh. Cho tới nay khoảng hơn 8000 chất kháng sinh hiện biết trên
thế giới thì có tới 80% là do xạ khuẩn sinh ra, điều đáng chú ý là các xạ khuẩn hiếm đã
cung cấp nhiều chất kháng sinh có giá trị đang dùng cho y học như: getamixin,
vacomixin, roxamixi… Ngoài ra xạ khuẩn tham gia tích cực vào các quá trình chuyển
hóa nhiều hợp chất trong đất nước. Dùng để sản xuất nhiều ezim như: proteaza,
amylaza, xeluloza, một số axit amin và axit hữu cơ. Một số xạ khuẩn có thể gây bệnh
cho người và động vật. Và để hiểu rõ hơn về vai trò, chức năng của xạ khuẩn trong đất,
nhóm chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Vai trò của một số giống xạ khuẩn chính
trong đất”.
• Nội dung.
• Đặc điểm chung của xạ khuẩn.
• Xạ khuẩn có cấu trúc tế bào tương tự như vi khuẩn Gram dương, có thành phần G+C
trong DNA trên 55%, toàn bộ cơ thể chỉ coi là 1 TB bao gồm các thành phần chính:
Thành tế bào, màng sinh chất, chất nhân và các thể ẩn nhập.
• Thành TB của xạ khuẩn có kết cấu dạng lưới dày 10-20nm có tác dụng duy trì hình
dáng của khuẩn ti, bảo vệ TB.
• Dưới lớp thành TB là màng sinh chất dày khoảng 50nm được cấu tạo chủ yếu bởi 2
thành phần là photpholipit và protein. Chúng có vai trò đặc biệt quan trọng trong
quá trình hình thành bào tử của xạ khuẩn. Nguyên sinh chất và nhân TB không có gì
đặc biệt so với TB vi khuẩn.
• Xạ khuẩn có hệ sợi rất phát triển, phân nhánh và không có vách ngăn (trừ cuống bào tử
khi hình thành bào tử). Hệ sợi xạ khuẩn có đường kính thay đổi trong khoảng (0,2-1) *
(2-3) µm, chiều dài có thể đạt tới một vài cm. Xạ khuẩn phát triển theo kiểu mọc chồi.

phức tạp.
• Một số giống xạ khuẩn có khả năng hình thành chất kháng sinh.
• Một số xạ khuẩn có khả năng sinh ra nhiều loại enzim như proteinaza, amylaza,
xenlulaza, kitinaza.
• Một số còn có khả năng tạo thành những chất kích thích sinh trưởng thực vật.
• Đặc điểm và vai trò của 1 số giống xạ khuẩn thường gặp trong đất.
• Streptomyces
• Là chi lớn nhất của ngành Atinobacteria và là một chi thuộc nhánh Streptomycetaceae.
Là giống xạ khuẩn bậc cao được tìm thấy chủ yếu trong đất và thảm thực vật mục nát.
• Streptomyces có cấu trúc giống nấm. Nhánh của chúng có sự sắp xếp của các TB hình sợi
thành 1 mảng lưới gọi là sợi nấm.
• Đặc điểm:
•Gram (+), hiếu khí, dị dưỡng các chất hữu cơ, có bộ gen tỉ lệ % (Guamin + Sytosin)
cao. Thành phần chính của thành TB là axit L-2,6 diaminopimelic (L-ADP) và
Glyxin. Nhiệt độ tối thường là 25-30
o
C, pH tối ưu 6,5-8,0. Một số loài có thể phát
triển ở nhiệt độ cao hoặc thấp hơn.
•Sinh sản: xạ khuẩn Streptomyces sinh sản vô tính bằng bào tử, tạo mùi đặc trưng. Hệ
sợi khí sinh và hệ sợi cơ chất phát triển phân nhánh. Trên thành sợi khí sinh hình
thành cuống sinh bào tử và chuỗi bào tử. Cuống sinh bào tử có nhiều dạng khác
nhau tùy loài: thẳng, lượn sóng xoắn, có móc, vòng…
• Vai trò:
•Streptomyces có ưu điểm là sinh enzym có tác dụng phân hủy mạnh các chất hữu cơ
trong chất thải như rác thải sinh hoạt, rơm rạ, phân gia súc gia cầm…ở nhiệt độ
cao(từ 50-60
o
C trở lên) thành phân bón hữu cơ. Góp phần khép kín vòng tuần hoàn
vật chất trong tự nhiên.
•Chúng có thể chuyển hóa các hợp chất khác nhau bao gồm: đường, rượu, axit amin, và

trong ADN là 72-73%.
•Chúng sinh sản bằng bào tử. Bào tử chứa trong túi bào tử, sinh trên cuống sinh bào tử
hoặc không cuống, ít khi trong thạch. Dưới điều kiện nhất định, nhiều chủng có hệ
sợi sắp xếp dạng que (palisade). Khi đó, túi bào tử chủ yếu được sinh ở đầu các sợi.
Bào tử hình cầu hoặc que ngắn, sắp xếp theo nhiều cách khác nhau bên trong túi
bào tử, được hình thành bằng cách đứt đoạn sợi bên trong túi bào tử trực tiếp hoặc
sau vài lần phân nhánh.
• Vai trò: phân hủy các chất hữu cơ.
Actinoplanes
• Actinopolyspora
• Đặc điểm:
•Là xạ khuẩn Gram +, hiếu khí, hóa dị dưỡng hữu cơ. Hình đốt xoắn dày, đốt xoắn sao.
•Thành tế bào chứa meso-DAP, arabinose và galactose. Không chứa acid mycolic.Tỷ lệ
mol GC trong ADN là 64,2%.
• Hệ sợi phân nhánh, hình thành rất nhiều sợi khí sinh có đường kính khoảng 1 μm. Sợi
cơ chất hầu hết không đứt đoạn. Cuống sinh bào tử chứa 20 hoặc hơn bào tử dạng
que ngắn hoặc dạng cầu với vỏ nhẵn hình thành trên sợi khí sinh theo chiều hướng
gốc. Sợi cơ chất không sinh bào tử.
• Vai trò:
•Phân hủy, chuyển hóa chất hữu cơ
•Được ứng dụng để sản xuất phân bón vi sinh
Actinopolyspora
• Actinosynoema
• Đặc điểm:
• Là nhóm xạ khuẩn Gram +. Khuẩn ty gồm hai loại là khuẩn ty cơ chất hình thành
bó sợi (synnemata) trên bề mặt thạch và khuẩn ty khí sinh hình thành từ bó sợi.
Khuẩn ty sinh ra các chuỗi bào tử. Các bào tử có khả năng hình thành tiên mao
trong môi trường nước.
• Thành tế bào chứa meso-DAP, acid glutamic, alanin, glucosamin và acid muramic.
• Tế bào không chứa thành phần đường đặc trưng. Hiếu khí. Ưa ấm. Hóa dị dưỡng

Dermatophilus
• Frankia
• Đặc điểm:
• Gram dương hoặc Gram không cố định (variable).
• Không sinh sợi khí sinh. Túi bào tử thường sinh trên cuống sinh bào tử. Bào tử
không có khả năng di động với hình dạng không cố định, từ không màu đến màu
đen.
• Hiếu khí hoặc vi hiếu khí. Ưa ấm. Hóa dị dưỡng hữu cơ. Thường mọc rất chậm (thời
gian giữa hai lần phân đôi tế bào là 1-7 ngày).
• Thành tế bào chứa meso-DAP, acid glutamic, alanin, acid muramic, và
glucosamine. Hầu hết cộng sinh với một số thực vật hạt kín nhất định, tạo các nốt
sần trên rễ ở vật chủ thích hợp. Có thể tìm trong đất. Tỷ lệ mol GC trong ADN là
66-71%.
• Vai trò:
• Phân hủy, chuyển hóa chất hữu cơ.
• Có thể tạo nốt sần trên rễ một số cây không thuộc họ đậu và có khả năng cố định
nitơ.
Frankia
• Microbispora
Microbispora
• Đặc điểm:
• Là xạ khuẩn Gram +, hình đốt xoắn sao, sinh sản bằng bào tử.
• Khuẩn ty khí sinh phân nhánh, hình thành từng cặp hai bao tử gắn với nhau. Bào tử
mọc trực tiếp hoặc trên cuống sinh bào tử ngắn, hình cầu hoặc oval, đường kính
trung bình 1,2-1,6μm và không có khả năng di động.
• Thành tế bào chứa acid muramic, meso-DAP nhưng không chứa đường đặc trưng.
• Hiếu khí, hóa dị dưỡng hữu cơ. Ưa ẩm và ưa nhiệt. Hầu hết các loài để sinh trưởng
đều cần các vitamin nhóm B, đặc biệt là thiamin. Trong tự nhiên thường tồn tại
trong dầu. Tỷ lệ mol GC trong ADN là 71-73%.
• Vai trò: chuyển hóa các chất hữu cơ, tăng độ phì nhiêu cho đất. Sản xuất kháng sinh (vd:

• Nocardia
• Đặc điểm:
• Gram +, hảo khí, hình đốt xoắn dày, đốt xoắn sao
• Sợi sơ cấp phân nhánh trên bề mặt, sau đó xâm nhập vào trong thạch rồi đứt đoạn
thành dạng que hay cầu hay không đều. Sợi khí sinh có thể thưa thớt, phân nhánh
hoặc không sau đó cũng đứt thành những mẩu ngắn hoặc dạng que. Những mẩu này
sẽ là nguồn gốc của những sợi mới. Không có tế bào di động. Khuẩn lạc nhão. Hóa
dị dưỡng hữu cơ. Mọc dễ dàng trên các môi trường tiêu chuẩn.
• Thành phần chính của tế bào là axit meso – 2,6 – diaminopimelic, arabinose và
galactose
• Tỷ lệ mol G+C trong ADN từ 66,1-72,7%. Có nhiều trong đất.
Nocardia
• Vai trò:
• Phân hủy, chuyển hóa chất hữu cơ.
• Tham gia quá trình nitrat hóa.
• Oxh sinh học Mn trong đất.
• Pseudonocardia
• Đặc điểm:
• Gram +, hình đốt xoắn chùm, đốt xoắn cong.
• Sợi khí sinh và sợi cơ chất đều sinh bào tử dạng chuỗi. Sợi phân đoạn, thường có
dạng zich-zac với xu hướng phồng lên ở ngọn hoặc ở giữa. Sợi kéo dài bằng cách
nảy chồi. Các đoạn sợi có chức năng của bào tử hoặc biến đổi thành bào tử. Thành
sợi có hai lớp.
• Hiếu khí. Sinh trưởng trên nhiều loại môi trường hữu cơ hoặc tổng hợp. Ưa ấm
hoặc ưa nhiệt.
• Thành phần chính của thành tế bào là axit meso – 2,6 – diaminopimelic, arabinose
và galactose.
• Khả năng chuyển hóa trong đất: sử dụng axit humic và các chất hữu cơ khó phân
hủy trong đất.
• Vai trò: chuyển hóa các chất hữu cơ trong đất.

nhau đc thu nhận từ streptosporangium, đa số là kháng sinh.
VD: Streptosporangium viridogriseum: đây là chủng xạ khuẩn sản sinh kháng sinh
sporoviridin.
Streptosporangium viridogrisem: chủng này sản sinh kháng sinh chloramphenicol.
Streptosporangium
• Geodermatophilus
Geodermatophilus
• Đặc điểm:
• Gram +, được phân lập từ một mẫu cát thu được trong sa mạc Sahara.
• Là loại xạ khuẩn hiếu khí, tăng trưởng tối ưu ở nhiệt độ 28-40°C, pH 6-10. Có hình
đốt xoắn cong hoặc đốt xoắn sao.
• Vách tế bào chứa meso-diaminopimelic axit (Meso-DAP), cùng với axit glutamic,
alanin, glucosamine và axit muramic.
• Phát triển nhanh chóng trên môi trường thạch tạo ra một mảng màu đen dễ vỡ vụn.
• Vai trò: phân hủy, chuyển hóa chất hữu cơ.
• Jonesia
Đặc điểm:
• Gram +, hảo khí, hình đốt xoắn chùm hoặc
hình xoắn.
• Nhiệt độ tăng trưởng tối ưu là 20 ~ 30 ° C,
pH tối ưu là 7 ~ 9.
• Tỷ lệ mol GC trong ADN là 57,3%.
Vai trò: phân hủy chuyển hóa chất hữu cơ.
Jones
• Caryophanon
• Đặc điểm:
• Gram dương, hảo khí, hình que hoặc dạng sợi.
• Nhiệt độ tối ưu của tăng trưởng ở mức 25 đến 30 ° C.
• Đường kính khoảng 1,4-3,2µm và chiều dài khoảng 10 đến 20µm.
• Vai trò: phân hủy chuyển hóa chất hữu cơ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status