ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP VÀ ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC ( đã chia theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và cao) - Pdf 22

NỘI DUNG ÔN THI TỐT NGHIỆP : HÓA 12
* PHẦN I: HÓA HỌC HỮU CƠ*
Chương I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN (3Tiết)
1. Đồng đẳng là những chất hợp chất hữu cơ có cấu tạo hóa học tương tự nhau, tính chất hóa
học tương tự nhau. Thành phần cấu tạo của phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen
(− CH
2
−).J
Ví dụ: CH
4
; C
2
H
6
;
HCOOH ; CH
3
COOH ; C
2
H
5
COOH ;
2. Đồng phân là những chất hợp chất hữu cơ có cùng CTPT nhưng CTCT khác nhau nên
tính chất hóa học khác nhau hoặc tương tự nhau.
Ví dụ: CH
3
− CH
2
− OH và CH
3
− O − CH

H
4
(OH)
2
; C
3
H
5
(OH)
3
;
II/- Định nghĩa một số hợp chất hữu cơ
1. Parafin (ankan) là những hiđrocacbon mạch hở, chỉ có liêm kết đơn trong phân tử, có
CTTQ C
n
H
2n+2
(n ≥ 1).
2. Olefin (anken) là những hiđrocacbon không no, có một liên kết đôi, mạch hở, có CTTQ
C
2
H
2n
(n / 2).
3. Điolefin (ankađien) là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có 2 liên kết đôi, có
CTTQ C
n
H
2n - 2
(n ≥ 3).

C
6
H
5
OH
6. Amin là những hợp chất hữu cơ sinh ra do nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac được
thay bằng gốc hiđrocacbon. Tùy theo số nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac được thay thế
ta được amin bậc 1, bậc 2, bậc 3.
Ví dụ:
CH
3
− NH
2
: metylamin (bậc 1) : trimetylamin (bậc 3)
C
6
H
5
NH
2
: phenylamin hay anilin (bậc 1)
CH
3
− NH − CH
3
: đimetylamin (bậc 2)
7. Anđehit no đơn chức là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm chức anđehit
H
C
O

2
CH OCOR
|
CH OCOR'
|
CH OCOR"



Axit béo: C
15
H
31
COOH : axit panmitic (no)
C
17
H
35
COOH : axit stearic (no)
C
17
H
33
COOH : axit oleic (không no).
2
O
H
CH
3
o - crezol

=
 
 
trong phân tử. Có nhiều loại gluxit:
6 12 6
glucoz¬
mono saccarit
C H O fructoz¬

12 22 11
saccaroz¬
®isaccarit
C H O mantoz¬

( )
6 10 5
n
tinh bét
polisaccarit
C H O xenluloz¬
12. Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử của chúng có chứa đồng
thời nhóm chức amino (−NH
2
) và nhóm chức cacboxyl ( −COOH).
Tên gọi các aminoaxit = axit + (α, β, ) amino + tên axit tương ứng.
Ví dụ:
2
2
CH COOH
|

 
 
 
: PVA
2
n
CH CH
|
Cl
− − −
 
 
 
 
: PVC
[ ]
2 2
n
CH CH CH CH
− − = − −
: cao su
buna.
15. Chất dẻo là những vật liệu có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt độ, áp
suất và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.
Thành phần của chất dẻo gồm polime, chất hóa dẻo, chất độn, chất phụ tạo màu, chất chống
oxi hóa, chất diệt trùng,
Ví dụ: PE , PS , PVC, PP,
o
3 3
xt,t

2
)
6
− NH
2
+ n HOOC − (CH
2
)
4
− COOH
o
t
→
[−NH − (CH
2
)
6
− NH − CO − (CH
2
)
4
− CO −]
n
+ 2n H
2
O
nilon - 6,6
- Điều chế tơ capron:
[ ]
o

7
(OH)
3
]
n
+ 2n CH
3
COOH
o
t
→
[C
6
H
7
O
2
(OH)(OCOCH
3
)
2
]
n
+ 2n H
2
O
xenlulozơ điaxetat
[C
6
H

- Cao su tự nhiên được trích từ mủ (nhựa) cây Hêvêa, giống như sản phẩm trùng hợp của isopen.
Công thức:
2 2
3
n
CH C CH CH
|
CH
− − = − −
 
 
 
 
.
- Cao su tổng hợp: cao su buna và cao su isopen.
n CH
2
= CH − CH = CH
2

[ ]
o
t ,p
2 2
Na
n
CH CH CH CH→ − − = − −
o
2 2 2 2
t ,p

2
= CH
2
; C
6
H
5
− CH = CH
2
; CH
2
= CHCl ; CH
2
= CH − CH = CH
2
Phản ứng đồng trùng hợp là phản ứng kết hợp nhiều monome của nhiều loại monome
khác nhau tạo polime.
Ví dụ:
2. Phản ứng trùng ngưng: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành
phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng phân tử H
2
O được gọi là phản ứng trùng ngưng.
Ví dụ: n H
2
N − CH
2
− COOH
o
2
t

4
− COOH; NH
2
− (CH
2
)
5
− COOH ;
Ví dụ: n H
2
N − CH
2
− COOH
[ ]
o
t ,p
2
xt
n
NH CH CO
→ − − − −
+ n H
2
O.
Phản ứng đồng trùng ngưng là phản ứng kết hợp nhiều monome của 2 loại monome
khác nhau tạo ra polime và giải phóng H
2
O.
Ví dụ: n HOOC − (CH
2

as
→
CH
3
Cl + HCl
C
6
H
6
+ HONO
2

2 4
H SO ®
→
C
6
H
5
NO
2
+ H
2
O
C
2
H
5
OH + Na
→

este hóa là phản ứng thuận nghịch.
5
n CH
2
= CH − CH = CH
2
+n [− CH
2
− CH = CH − CH
2
− CH − CH
2
−]
n
Butadien 1, 3 Styren Cao su buna - S
CH = CH
2
Ví dụ: CH
3
COOH + H − OC
2
H
5

2 4
H SO ®
→
CH
3
COOC

H
5
Cl + H
2
O
o
p,xt
t
→
C
2
H
5
OH + HCl
CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
2 4
H SO ®
→
CH
3
COOH + C
2

H
22
O
11
+ H
2
O
2 4
H SO ®
→
2C
6
H
12
O
6
Mantozơ Glucozơ
(C
6
H
10
O
5
) + n H
2
O
2 4
H SO ®
→
n C

CH OH



+
2
2
CH COOH
|
CH COOH
|
CH COOH



Lipit
[− NH − (CH
2
)
5
− CO −]
n
+ n H
2
O
o
p,xt
t
→
n NH

O
BrBr
NO
2
+ HO − NO
2
+ H
2
O
NO
2
8. Điều chế các hợp chất hữu cơ
a) Nguyên liệu:
- Than đá (C), đá vôi (CaO).
- Tinh bột, xenlulozơ, vỏ bào, mùn cưa (C
6
H
10
O
5
)
n
.
- Dầu mỏ (C
4
H
10
).
- Khí thiên nhiên (CH
4

 
 
 
 
.
- Glixerin.
- Axit:axit axetic, axit acrylic, axit metacrylic.
- Phenol (axit phenic), anilin, axit picric, TNT, 666, (o) bromnitrobenzen, (m)
bromnitrobenzen.
- Tơ: tơ nilon 6,6, tơ capron, tơ enang, tơ axetat.
Chương II (5 tiết ) ESTE - LIPIT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Ôn tập các kiến thức
-Este: Công thức cấu tạo và danh pháp. Tính chất vật lí. Tính chất hóa học (phản ứng
thuỷ phân). Điều chế. Ứng dụng.
- Lipit (chất béo ): Công thức cấu tạo. Tính chất vật lí. Tính chất hóa học: phản ứng
thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá, phản ứng cộng hiđro.
- Khái niệm về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp, pp sản xuất
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhận dạng este, viết đồng phân của este, gọi tên este, giải bài toán tìm
CTPT, CTCT của este, so sánh t
0
s, t
0
n/c của este só với các chất khác
- Rèn kĩ năng viết CTCT của chất béo, viết các PTPƯ chứng minh cho t/c hh của chất
béo
7
+ Br


: este đơn chức
- R là gốc H,C hoặc H
- R
,
là gốc H,C
T
0
, H
2
SO
4
đ
HCOOH + HOCH
3
HCOOCH
3
+ H
2
O
- este no đơn chức mạch hở:
+ CTPT: C
n
H
2n
O
2
( n≥2)
+ CTCT: C
n

3
: metyl acrylat
b. Tính chất vật lí
- là chất lỏng chất rắn ở đk thường, hầu như không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có khả
năng hòa tan nhiều chất h/c
- este có mùi thơm: Hoa nhài: Benzyl axetat, Chuối chín: Isoamyl axetat, Hoa hồng:
geranyl axetat, Mùi dứa: etyl butyrat, Mùi táo: etyl isovalerat
- do giữa các este không tạo được lk H
2
với nhau và khả năng tạo lk H
2
giữa este và nước
rất kém nên este có t
0
s và độ tan trong nước thấp hơn các axit và ancol có cùng ptử khối.
CH
3
CH
2
CH
2
COOH CH
3
[CH
2
]
3
CH
2
OH CH

H
5
+ HOH CH
3
COOH + C
2
H
5
OH
- thủy phân este trong môi trường kiềm là pư 1 chiều tạo muối của axit cacboxylic và
rượu ( pư xà phòng hóa)
T
0
CH
3
COOC
2
H
5
+ NaOH >CH
3
COONa + C
2
H
5
OH
d. Điều chế
T
0
, H

> -(-CH
2
– CH -)-
n
|
COOCH
3

Bài tập về este
1. Viết đồng phân của este
Bài 1. ứng với CTPT C
4
H
8
O
2
có bao nhiêu este đồng phân của nhau?
Giải
Có 4 đp este
HCOOCH
2
CH
2
CH
3
; HCOOCH − CH
3
; CH
3
COOC

3
COOC
2
H
5
; C
2
H
5
COOCH
3
ı
CH
3
CH
3
CH
2
CH
2
COOH ; CH
3
− CHCOOH
ı
CH
3
Bài 3. ứng với CTPT C
3
H
6

2
H
5
COOCH
3
: metyl propionat HCOOCH
2
CH
2
CH
3
: propyl fomat
HCOOCH− CH
3
: isopropyl fomat CH
2
= CHCOOCH
3
: metyl acrylat
ı
CH
3
C
6
H
5
COOCH
3
: metyl benzoat
CH

9
Tên este = tên gốc hiđrocacbon của rượu + Tên gốc axit + at
- Trong tên gọi của este: nửa tên đầu là gốc H,C của rượu, nửa sau là của axit
- Khi từ tên gọi viết ra công thức cấu tạo của este: gốc axit luôn đứng đầu
VD: metyl axetat: viết gốc axit là axetat trước, sau đó viết phần còn lại là gốc R của
rượu: CH
3
COOCH
3
3. Lập công thức phân tử của este
a, Dạng bài tập đốt cháy este
- Nếu cho n(CO
2
) = n(H
2
O) => đó là este no, đơn chức, mạch hở có CTTQ: C
n
H
2n
O
2
- Nếu đề bài cho este không no có 1 nối đôi, đơn chức thì:
n
este
= n(CO
2
) - n(H
2
O)
Bài 5. Đốt cháy 6g este X thu được 4,48 lit CO

2
> nCO
2
+ nH
2
O
(14n + 32)g n mol
6g 0,2mol
<=> 0,2 x (14n + 32) = 6n => giải PT được n = 2 => Vậy CTPT của X là C
2
H
4
O
2
Bài 6. Đốt cháy 7,4g este X thu được 6,72 lit CO
2
(đktc) và 5,4g H
2
O. Tìm CTPT của X
Giải
- Số mol CO
2
= 6,72 : 22,4 = 0,3 mol
- Số mol H
2
O = 5,4 : 18 = 0,3 mol
=> vì số mol CO
2
= Số mol H
2

2
(đktc) và 4,5g H
2
O. Tìm CTPT của X
ĐS: C
4
H
8
O
2
Bài 8. Đốt cháy 6g este X thu được 8,8 g CO
2
và 3,6g H
2
O. Tìm CTPT của X
ĐS: C
2
H
4
O
2
Bài 9. Đốt cháy 11g este X thu được 11,2 lit CO
2
(đktc) và 9g H
2
O. Tìm CTPT của X
ĐS: C
4
H
8

- Gọi x là số mol este phản ứng
C
n
H
2n + 1
COOC
m
H
2m + 1
+ NaOH > C
n
H
2n + 1
COONa + C
m
H
2m + 1
OH
n xmol x mol
M (14n + 14m + 46) (14n + 68)
m (14n + 14m + 46) x = 4,4g (14n + 68)x = 4,8g
<=> (14n + 68) x - (14n + 14m + 46)x = 4,8 - 4,4 = 0,4g
<=> x(14n + 68 - 14n - 14m - 46) = 0,4
<=> x(22 - 14m) = 0,4 0,4
 x = (1)
22 - 14m
4,8
 x = (2)
14n + 68
Từ 1 và 2 ta có:

2
H
5
=> Z là C
2
H
5
OH=> Y là CH
3
COONa
Vậy X có CTCT là : CH
3
COOC
2
H
5
: etyl axetat
Bài 12. Thuỷ phân este X có CTPT C
5
H
10
O
2
trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2
chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 23. Tìm CTCT và tên của X
Giải
RCOOR' + NaOH > RCOONa + R'OH
X Y Z

8
O
2
trong môi trường axit H
2
SO

thu được hỗn
hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 23. Tìm CTCT và tên
của X Giải
H
+
,t
0
11
RCOOR' + H
2
O  RCOOH + R'OH
X Y Z
Mặt khác d(Z/H
2
) = 23 => M
Z
= 23 x 2 = 46 (đvC)
<=> R' + 17 = 46 => R' = 29 => R' là - C
2
H
5

2
O  RCOOH + R'OH
X Y Z
Mặt khác d(Z/H
2
) = 23 => M
Z
= 23 x 2 = 46 (đvC)
<=> R' + 17 = 46 => R' = 29 => R' là - C
2
H
5
=> Z là C
2
H
5
OH => Y là C
2
H
5
COOH
Vậy X có CTCT là : C
2
H
5
COOC
2
H
5
: etyl propionat

= m
Z
+ m
Y
=> m
Z
= m
este
+ m
NaOH
- m
Y
= 7,4 + 40 x 0,1 - 3,2 = 8,2 gam
Bài 16. Chất X có CTPT C
4
H
8
O
2
. khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có
công thức C
2
H
3
O
2
Na. Tìm CTCT của X
Giải
Y có CTCT là CH
3

2
OH. CTĐG nhất của X là CH
2
O nên X cũng không thể là
CH
3
COOCH
3
=> Vậy X là HCOOCH
3

Bài 18. Thủy phân este E có CTPT C
4
H
8
O
2
(có mặt H
2
SO
4
loãng) thu được 2 sp hữu cơ X
& Y. Từ X có thể đ/c trực tiếp ra Y bằng 1 pư duy nhất. Tìm CTCT của E và gọi tên
Giải
- Khi thủy phân este có mặt H
+
chắc chắn sẽ tạo ra axit Y và rượu X. Mặt khác từ X có
thể đ/c trực tiếp ra Y bằng 1 pư duy nhất, đây chỉ có thể là pư lên men giấm

men giấm

n
H
2n
O
2

( n≥ 2) => 14n + 32 =88 => n = 4=> X và Y là C
4
H
8
O
2
b, Đặt CT chung của 2 este là ṜCOOṜ
,
- PT: ṜCOOṜ
,
+ NaOH -> ṜCOONa + Ṝ
,
OH
- Vì 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp của nhau nên 2 axit cũng là đồng đẳng kế tiếp của nhau
- ta có: n
este

= n
muối
= 4,4 : 88 = 0,05mol
=> M
TB muối
= 4,45 : 0,05 = 89 => Ṝ = 22
=> 2 muối tương ứng là: CH

->A
3
-> C
2
H
6
Tìm CTCT của A
1
, A
2
, A
3
A. C
2
H
5
OH, CH
3
COOH, CH
3
COONa B. C
3
H
7
OH, C
2
H
5
COOH, C
2

2
+ NaOH -> HCOONa + C
3
H
7
OH
xt
C
3
H
7
OH + O
2
-> C
2
H
5
COOH + H
2
O
C
2
H
5
COOH + Na -> C
2
H
5
COONa + 1/2 H
2

RCOOR
,
+ NaOH > RCOONa + R
,
OH
n
este
= 22,2 : ( 74 x 2) = 0,15mol
 n
NaOH
= 0,15 x 2 = 0,3 mol
 C
M NaOH
= 0,3 : 0,2 = 1,5M
Bài 22. Khi thực hiện pư este hóa giữa 6g CH
3
COOH và 9,2g C
2
H
5
OH với hiệu suất
70% thu được bao nhiêu g este
Giải
Số mol axit = 6 : 60 = 0,1 mol
13
Số mol rượu = 9,2 : 46 = 0,2 mol
CH
3
COOH + C
2

OH) = 46 => n = 2 => Y là C
2
H
5
OH
RCOOR
,
+ NaOH > RCOONa + R
,
OH
- Ta có M
este
= 88 <=> M
R
+ M
R'
+ 44 = 88 => M
R
+ M
R'
= 44
=> M
R
= 44 - M(C
2
H
5
) = 44 - 29 = 15 => R là -CH
3
Vậy : CTCT của X là : CH

n
este =
n
NaOH
=>
n
este =
n
NaOH = x + y = 12 : 40 = 0,3 mol
<=> M.x + M.y = 22,2 hay M (x + y) = 22,2 => M = 22,2 : (x + y)
 M = 22,2 : 0,3 = 74
<=> 14n + 32 = 74 => n = 3 => CTPT của 2 este là C
3
H
6
O
2
=> 2 đp là HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
Bài 26. xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp 2 este là HCOOC
2
H
5
và CH

=>
n
este =
n
NaOH = 22,2 : 74 = 0,3 mol =>
m
NaOH = 0,3 x 40 = 12g
14
Bài 27. xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp 2 este là HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
bằng NaOH
1 M. Tính thể tích dd NaOH cần dùng.
Giải
HCOOC
2
H
5
+ NaOH > HCOOH + C
2
H
5
OH
CH
3

đã dùng vừa
hết 200 ml dd NaOH. Tính nồng độ mol của dd NaOH
Giải
HCOOC
2
H
5
+ NaOH > HCOOH + C
2
H
5
OH
CH
3
COOCH
3
+ NaOH > CH
3
COOH + CH
3
OH
=> Vì 2 este này là đồng phân của nhau nên có khối lượng mol ptử bằng nhau và bằng
74. mặt khác theo PT
n
este =
n
NaOH
=>
n
este =

Axit Oleic: cis- CH
3
[CH
2
]
7
CH=CH[CH
2
]
7
COOH
- CTCT chung của chất béo:
R
1
COO – CH
2

R
2
COO – CH

R
3
COO – CH
2
( R
1
, R
2
, R

2
]
16
COO)
3
C
3
H
5
b. Tính chất vật lí
- Chất béo lỏng: Khi trong ptử có gốc h,c k
0
no
VD: (C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
( triolein)
15
- Chất béo rắn : Khi trong ptử có gốc h,c no
VD: (C
17
H
35

2
O  R
2
COOH + CHOH
| R
3
COOH |
R
3
COO – CH
2
CH
2
O
H
+
, t
0
( CH
3
[CH
2
]
16
COO)
3
C
3
H
5

2
COONa + CHOH
। R
3
COONa |
R
3
COO – CH
2
CH
2
OH
* Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng
Ni, t
0
(C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
+ H
2
> (C
17
H

- Vậy 1g chất béo cần xg KOH
=> chỉ số axit = ( 1 x 28) : 3,5 = 8
Bài 25. Để trung hoà 8,96 g một chất béo cần 7,2ml dd KOH 0,2M. Tính chỉ số axit của
chất béo đó Giải
+
n
KOH = (7,2 : 1000) x 0,2 = 1,44x10
-3
mol =>
m
KOH = n x M = 1,44x 10
-3
x 56
= 0,08064g = 80,64mg
- Cứ 8,96g chất béo cần 80,64mg KOH
16
- Vậy 1g chất béo cần xg KOH
=> chỉ số axit = ( 1 x 80,64) : 8,96 = 9
Bài 26. Để trung hoà 4 g chất béo có chỉ số axit là 7. khối lượng KOH cần dùng là?
- Chỉ số axit = 7 => có nghĩa là để trung hoà 1 gam chất béo cần 7mg KOH
Vậy để trung hoà 4gam chất béo cần 4x7 = 28mg KOH
Bài 27. Để trung hoà 2,8 g một chất béo cần 3ml dd KOH 0,1M. Tính chỉ số axit của chất
béo đó. Giải
+
n
KOH = (3 : 1000) x 0,1 = 3x10
-4
mol =>
m
KOH = n x M = 3x 10

2
CH
2
OH
। T
0
R
1
COOK |
R
2
COO – CH + 3KOH R
2
COOK + CHOH
। R
3
COOK |
R
3
COO – CH
2
CH
2
OH
1 3 1
0,3075mol 0,3075/3 (mol)
=>
m
C
3

R
2
COO – CH + 3KOH R
2
COOK + CHOH
। R
3
COOK |
R
3
COO – CH
2
CH
2
OH
1 3 1
17
0,225mol 0,225/3 (mol)
=>
m
C
3
H
8
O
3
= ( 0,225: 3) x 92 = 6,9g
B. Bài tập về chỉ số xà phòng hoá
Bài 31. Khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,52g gam chất béo cần 90ml dd KOH 0,1M. Tính
chỉ số xà phòng hoá của chất béo đó?

R
1
COO – CH
2
CH
2
OH
। T
0
R
1
COOK |
R
2
COO – CH + 3KOH R
2
COOK + CHOH
। R
3
COOK |
R
3
COO – CH
2
CH
2
OH
2,52g 0,265g
1g ?
Vậy khi xà phòng hoá 1g chất béo thu được 0,265: 2,52 = 0,105g glixerol

mol
Ta có: C
17
H
35
COOH + KOH > C
17
H
35
COOK + H
2
O
1,25 x 10
-4
1,25 x 10
-4
Trong 1g chất béo chứa 1,25 x 10
-4
x 285 = 0,0355g axit C
17
H
35
COOH
Vậy lượng este có trong 1g chất béo là: 1 - 0,0355 = 0,9645g

n
este = 0,9645 : 890 = 1,084 x 10
-3
mol
(C

-3
x 56 = 0,182g = 0,182 mg
=> chỉ số xà phòng hoá = 182 + 2 = 189
Chương III : (3 tiết) CACBOHIĐRAT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Ôn tập các kiến thức về khái niệm, cấu tạo từng loại cacbohiđrat và tính chất tiêu biểu
của từng loại
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phân loại cacbohiđrat, giải bài toán tìm CTPT, tính toán lượng chất có liên
quan, làm bài tập nhận biết và phân biệt các cacbohiđrat
II. Phương pháp ôn thi
- Ôn lý thuyết sau đó vận dụng vào làm bài tập
III. Nội dung ôn thi
I.Cacbohiđrat.
1.Khái niệm:
Là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là C
n
(H
2
O)
m
2.Phân loại: -Monosaccrit, Đisaccarit, Polisaccrit
II.Glucozơ
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu , nóng chảy ở 146
0
C ( dạng α) và 150
0
C

12
O)
2
Cu + 2 H
2
O
- Phản ứng tạo este:
Glucozơ là ancol đa chức trong phân tử có chứa 5 nhóm chức –OH.
b .Tính chất của nhóm anđehit:
*. Glucozơ có phản ứng tráng bạc
CH
2
OH(CHOH)
4
CHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O →CH
2
OH(CHOH)
4
COONH
4
+ 3NH
3
NO
3

OH(CHOH)
4
CH
2
OH (Sobitol)
19
Kết luận:
Phân tử glucozơ có chứa nhóm chức anđehit –CHO
c. Phản ứng lên men:
2 C
6
H
12
O
6
. enzim, 30-35 ˜C
2 C
2
H
5
OH + 2 CO
2
- Fuctozơ ở dạng mạch hở là monoxeton, poliancol, có tính chất tương tự glucozơ và có
sự chuyển hố giữa 2 dạng đồng phân trong mt bazơ:
Glucozơ Fructozơ
III. Saccarozơ: CTPT C
12
H
22
O

→ Glucozơ.
2. Phản ứng của ancol đa chức:
Phản ứng với Cu(OH)
2
:
2C
12
H
22
O
11
+ Cu(OH)
2
→ (C
12
H
21
O
11
)
2
Cu + H
2
O
IV. Tinh bột: CTPT (C
6
H
10
O
5

V. Xenlulozơ: CTPT (C
6
H
10
O
5
)
n
: gồm các mắt xích β glucozơ tạo dạng mạch kéo dài,
khơng có nhóm CHO, mỗi mắt xích có 3 nhóm OH tự do
1. Phản ứng thuỷ phân:
a. Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O

H+,to
→ nC
6
H
12
O

2
O)
m
D. tạp chức mà đa số chúng có cơng thức chung là C
n
(HO
2
)
m
Câu 2. Glucozơ khơng có phản ứng với chất nào sau đây?
A. (CH
3
CO)
2
O B. H
2
O C. Cu(OH)
2
D. Dung dịch AgNO
3
trong NH
3
Câu 3. Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 5,4 g Glucozơ, biết hiệu suất của phản
ứng đạt 95%. Khối lượng bạc bám trên tấm gương là:
A. 6,156g B. 6,35g C. 6,25g D. 6,15g
Câu 4. Thuỷ phân hồn tồn 1kg saccarozơ được
A. 1kg glucozơ và 1kg fructozơ B. 1kg glucozơ
B. 1kg fructozơ D. 526,3 g glucozơ và 526,3 g fructozơCâu 9.
Để phân biệt dung dịch các chất riêng biệt: hồ tinh bột, saccarozơ, glucozơ người ta có thể
dùng một trongnhững hố chất nào sau đây?

Theo gốc hiđrocacbon:
- Amin béo: CH
3
NH
2
, C
2
H
5
NH
2
- Amin thơm: C
6
H
5
NH
2

Theo bậc của amin.
- Bậc 1: CH
3
NH
2
, C
2
H
5
NH
2
, C

2
NH
2
CH
3
21
CH
3
- CH
2
-CH-NH
3
CH
3
-N-CH
2
-CH
3

NH
2
CH
3
3 Danh pháp:
Gốc chức: Ankyl + amin
Thay thế: Ankan + vị trí + amin
Tên thông thường chỉ áp dụng cho một số amin.
4. TCVL: Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí có mùi
khó chịu, độc , dễ tan trong nước, các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặc rắn,
Anilin là chất lỏng, nhiệt độ sôi là 184

3
NH
2
> NH
3
>C
6
H
5
NH
2
b. Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin:
C
6
H
5
NH
2
+ Br
2
→ C
6
H
2
Br
3
NH
2
2,4,6 tribromanilin
II. Aminoaxit

N-CH-COOH Axit α-aminopropionic(Alamin)
CH
3

H
2
N-CH
2
-CH
2
-COOH Axit β- aminopropionic
HOCO-(CH
2
)
2
-CH-COOH Axit glutamic
NH
2
3. Tính chất hóa học:
Aminoaxit vừa có tính chất axit vừa có tính bazơ (lưỡng tính)
- Tính bazơ: Tác dụng axit mạnh
HOOC-CH
2
-NH
2
+ HCl → HOOC-CH
2
-NH
3
Cl

)COOR’ + H
2
O
- Phản ứng trùng ngưng:
Khi đun nóng: Nhóm - COOH của phân tử này tác dụng với nhóm -NH
2
của phân tử kia
cho sản phẩm có khối lượng phân tử lớn, đồng thời giải phóng H
2
O
nH
2
N - [CH
2
]
5
- COOH
→
t
( NH - [CH
2
]
5
CO )
n
+ nH
2
O
III. Peptit và Protein
Peptit là loại chất chứa từ 2 đến 50 gốcα - ainoaxit liên kết với nhau bởi các liên kết

Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình
hoá học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật.
Chương V : (3 tiết) POLIME – VẬT LIỆU POLIME
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Ôn tập các kiến thức về khái niệm, cấu tạo, tính chất và phương pháp điều chế các vật
liệu polime từ monome tương ứng
2. Kỹ năng:
Viết công thức cấu tạo, phương trình điều chế, gọi tên các polime, làm bài tập tìm hệ số
trùng hợp, tính toán có liên quan
II. Phương pháp ôn thi
- Ôn lý thuyết sau đó vận dụng vào làm bài tập
III. Nội dung ôn thi
A. POLIME
I- KHÁI NIỆM:
Polime là những hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đv cơ sở
(gọi là mắch xích) liên kết với nhau tạo nên. Vd: PE, Tinh bột
Hệ số polime hoá: n : (-CH
2
-CH
2
-)
n
Tên gọi của polime: Poli+ tên monome
Phân loại:
Thiên nhiên
Polime
23
Tổng hợp( trùng hợp,
trùng ngưng)

C
6
H
5
2. Phản ứng giữ nguyên mạch polime : đó là phản ứng thế và cộng vào mạch polime.
3. Phản ứng làm tăng mạch polime : phản ứng khâu mạch cacbon.
V. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
1. Phản ứng trùng hợp:
Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống
nhau hay tương tự nhau thành phân tử lớn (polime).
nCH
2
=CH
 →
Ptxt ,,
0
(−CH
2
−CH−)
n
  PVC
Cl Cl
Điều kiện cần về cấu tạo monome tham gia phản ứng TH: trong phân tử phải có
liên kết bội như: CH
2
=CH
2
…hoặc vòng kém bền có thể mở ra như CH
2
- CH

2
-CH
2
-OH
→
0t
(-CO-C
6
H
4
-COO-CH
2
-CH
2
-O-)
n
+ 2n H
2
O
Điều kiện cần về cấu tạo monome tham gia phản ứng TN: Trong phân tử phải có ít
nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng
VI. ỨNG DỤNG : chất dẻo, tơ sợi, cao su, keo dán
B.VẬT LIỆU POLIME
24
I. Chất dẻo:
* Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo.
Tính dẻo là những vật thể bị biến dạng khi chịu tác dụng nhiệt độ và áp suất và vẫn
giữ nguyên sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. VD: PE, PVC, Cao su buna
Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau
mà không tan vào nhau. Thành phần compozit:

3
→ (-CH
2
-C-)
n
CH
3
CH
3
4- Nhựa phênol fomandêhit: novolac, rezol, rezit

5- Polistiren:
nCH = CH
2
→ (-CH - CH
2
-)
n
C
6
H
5
C
6
H
5
II. TƠ :
Tơ là những polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. Được chia làm 2
loại: Tơ tự nhiên: Tơ tằm, sợi, bông, len và Tơ hóa học: Điều chế từ phản ứng hóa họ
lại chia thành 2 nhóm: Tơ nhân tạo( tơ bán tổng hợp: Từ vật liệu có sẵn trong tự nhiên

Trích đoạn Phương phỏp sản xuất Al: Khỏi quỏt chung về nguyờn tố Fe. Hợp chất sắt (III): KMnO4/H2SO4 D H2SO4 (loĩng). Cho từng dung dịch tỏc dụng với dung dịch FeCl3 D Cho từng dung dịch tỏc dụng với dung dịch AgNO
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status