Các dạng bài tập BDHSG môn vật lý 9 (phần điện học) - Pdf 22

ĐIỆN HỌC
A/. Tóm tắt kiến thức
1/. Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trì một điện trường trong
vật dẫn đó. Muốn vậy chỉ cần nối 2 đầu vật dẫn với 2 cực của nguồn điện thành mạch kín.
Càng gần cực dương của nguồn điện thế càng cao. Quy ứơc điện thế tại cực dương của
nguồn điện , điện thế là lớn nhất , điện thế tại cực âm của nguồn điện bằng 0.
Quy ước chiều dòng điện là chiều chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích dương,
Theo quy ước đó ở bên ngoài nguồn điện dòng điện có chiều đi từ cực dương, qua vật dẫn
đến cực âm của nguồn điện (chiều đi từ nơi có điện thế cao đến nơi có diện thế thấp).
Độ chênh lệch về điện thế giữa 2 điểm gọi là hiệu điện thế giữa 2 điểm đó : V
A
-V
B
= U
AB
.
Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trì một HĐT giữa 2 đầu vật
dẫn đó ( U=0 → I =0)
2/. Mạch điện:
a. Đoạn mạch điện mắc song song:
*Đặc điểm: mạch điện bị phân nhánh, các nhánh có chung điểm đầu và điểm cuối. Các nhánh
hoạt động độc lập.
*Tíh chất: 1. Uchung
2. cường độ dòng điện trong mạch chính bằng trổng cường độ dòng điện trong các
mạch rẽ
I=I
1
+I
2
+ +I
n

2. U=U
1
+U
2
+ +U
n
.
3. R=R
1
+R
2
+, R
n
.
1
*Từ t/c 1 và công thức của định luật ôm I=U/R ⇒ U
1
/R
1
=U
2
/R
2
= U
n
/R
n
. (trong đoạn mạch
nối tiếp, hiệu điện thế giữa 2 đầu các vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của chúng) ⇒ U
i

R
4
1 - Nếu qua R
5
có dòng
I
5
= 0 và U
5
= 0 thì các điện trở nhánh lập A B
thành tỷ lệ thức :
(H : 1-1)
4
2
3
1
R
R
R
R
=
= n = const
2 - Ngược lại nếu có tỷ lệ thức trên
thì I
5
= 0 và U
5
= 0, ta có mạch cầu cân bằng.
Tóm lại: Cần ghi nhớ
+ Nếu mạch cầu điện trở có dòng I

. Đồng thời các đại lượng hiệu điện thế và không
phụ thuộc vào điện trở R
5
. Lúc đó có thể coi mạch điện không có điện trở R
5
và bài toán được
giải bình thường theo định luật ôm.
+ Biểu thức (*) chính là điều kiện để mạch cầu cân bằng.
PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA MẠCH CẦU:
- Tính điện trở tương đương của một mạch điện là một việc làm cơ bản và rất quan
trọng, cho dù đầu bài có yêu cầu hay không yêu cầu, thì trong quá trình giải các bài tập điện
ta vẫn thường phải tiến hành công việc này.
Với các mạch điện thông thường, thì đều có thể tính điện trở tương đương bằng một
trong hai cách sau.
+ Nếu biết trước các giá trị điện trở trong mạch và phân tích được sơ đồ mạch điện
(thành các đoạn mắc nối tiếp, các đoạn mắc song song) thì áp dụng công thức tính điện trở
của các đoạn mắc nối tiếp hay các đoạn mắc song song.
+ Nếu chưa biết hết các giá trị của điện trở trong mạch, nhưng biết được Hiệu điện thế ở
2 đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua đoạn mạch đó, thì có thể tính điện trở tương
đương của mạch bằng công thức định luật Ôm.

)(
I
U
R
R
U
I ==>=
- Tuy nhiên với các mạch điện phức tạp như mạch cầu, thì việc phân tích đoạn mạch này
về dạng các đoạn mạch mới nối tiếp và song song là không thể được. Điều đó cũng có nghĩa


2
R

1
B C B’ C’
(H - 2.1a) (H- 2.1b)
Với các giá trị thích hợp của điện trở có thể thay thế mạch này bằng mạch kia, khi đó hai
mạch tương đương nhau. Công thức tính điện trở của mạch này theo mạch kia khi chúng
tương đương nhau như sau:
* Biến đổi từ mạch tam giác R
1
, R
2
, R
3
thành mạch sao R’
1
, R’
2
, R’
3
321
32
1
.
'
RRR
RR
R

, R’
3
lần lượt ở vị trí đối diện với R
1
,R
2
, R
3
)
* Biến đổi từ mạch sao R’
1
, R’
2
, R’
3
thành mạch tam giác R
1
, R
2
, R
3

1
313221
1
'

R
RRRRRR
R

′′
+
′′
+
′′
=
(6)
*Xét ví dụ cụ thể: R
1
R
2
Cho mạch điện như hình vẽ:
(H . 2.3a) .Biết R
1
= R
3 =
R
5 =
3 Ω A R
5
B
R
2
= 2 Ω; R
4
= 5 Ω R
3
R
4
Tính điện trở tương đương

5
Ω=
++
=
++
=
RRR
RR
R

'
3
R

5
)(1
.
531
51
'
3
Ω=
++
=
RRR
RR
R

'
5

4
'
12
'
1
4
'
12
'
3
'
5
+++
++
+=
+++
++
+=
RRRR
RRRR
RR
AB
R
AB
= 3 Ω
+ Cách 2: Chuyển mạch sao R
1
; R
2
; R

1
R
Ω=
++
= 7
3
3.33.22.3
)(5,10

2
51521
'
2
Ω=
++
=
R
RRRRRR
R
R
3
(H. 2.3c) R
4
)(7

5
51521
'
5
Ω=

4
'
1
3
'
2
'
2
'
5
Ω=
+
+
+
+
+
+
+
=
RR
RR
RR
RR
R
RR
RR
RR
RR
R
R

1
laØ:I
1
=U
1
/R
1
=40/20=2A.
6
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch ab là:U=(R
1
+R
2
).I
1
=(20+R
2
).2 (1)
Cường độ dòng điện qua điện trở R

1
là:I

1
=U
1

/R

1

1
=2A.Nếu chỉ
mắc nối tiếp R
1
vaØ R
2
thì cường độ dòng điện trong mạch gồm R
1
vaØ R
2
là I
2
=5,5A.Còn nếu
mắc nối tiếp R
1
và R
3
thì với hiệu điện thế U cường độ dòng điện trong mạch gồm R
1
và R
3

I
3
=2,2A.Tính R
1
,R
2
vaØ R
3

thì : R
1
+R
3
=U/I
3
=110/2,2=50

. (3)
TưØ (1),(2) VÀ (3) ta có hệ pt : R
1
+R
2
+R
3
=55
R
1
+R
2
=20
R
1
+R
3
=50
Giải ra,ta được :R
1
=15


3
.
GIẢI
a)Điện trở tương đương của đoạn mạch :R=R
1
+R
2
=24

.
b)Cường độ dỏng điện mạch chính :I=U/R=12/24=0,5A.
Vì R
1
nt R
2


I
1
=I
2
=I=0,5A.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở :U
1
=I
1
R
1
=0,5.10=5V, U
2

=8/24=1/3A.
Aùp dụng định luật ôm cho đoạn mạch PN :I

=U
3
/R
3
=12

.
7
M P N

R
1
R
2
R
3

Bài 4 : Cho hai điện trở,R
1
= 20

chịu được cường độ dòng điện tối đa là 2A và R
2
= 40


chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,5A.


.
Vậy ta có hệ sau : R1+R2 = 90 (1) và R1.R2 = 1800 (2) .Giải ra, ta được : R1= 30

,R2=
60

.

Hoặc R1= 60

, R2 = 30

.
Bài 6: Cho mạch điện như hình vẽ.
R
1
= R
3
= R
4
= 4Ω R
1
C R
2
8
V
R
2
= 2Ω

= 4 + 4 = 8(Ω)
R
34
. R
2
8.2 R
1
C R
2
R
CB
= = = 1,6 (Ω) •
R
34
+ R
2
8 + 2
R

= R
CB
+ R
1
= 1,6 + 4 = 5,6 (Ω) R
3
U 6 R
4

I = I
1

1
+ I
)
R
3
= 1,07. 4 + 0,215.4 = 5,14 (V)
b) Do R
A
rất nhỏ ⇒ A ≡ D mạch gồm [(R
1
// R
3
)nt R
2
] // R
4
Ta có:
R
1
.R
3
4.4 R
1
C I
2
R
2
R
13
= = = 2(Ω)

13
= I
2
. R
13
= 1,5. 2 = 3V
U
13
3 / U /
I
1
= = = 0,75 A + -
R
1
4
U 6
I
4
= = = 1,5 A
R
4
4
⇒ I = I
2
+ I
4
= 1,5 + 1,5 = 3A
Số chỉ của ampe kế là: I
a
= I - I


, R2 = 30

.
Bài 7 : Một dây dẫn có điện trở 180

. Hỏi phải cắt dây dẫn nói trên thành mấy đoạn
bằng nhau để khi mắc các đoạn đó song song với nhau , ta được điện trở tương đương của
toàn mạch là 5

.(cho rằng dây dẫn nói trên có tiết diện đều).
GIẢI
Giả sử dây dẫn nói trên được cắt thành n đoạn .
Điện trở của mỗi đoạn dây : R = 180/n
10
Vì n đoạn dây trên được mắc song song nhau , nên ta có :

2
2
21
180
180
180
1

111
n
hayR
n
n

,R
4
= R
5
=
20

.
Cường độ dòng điện qua R
3
là I
3
= 0,3A.Tính :
a.Điện trở đoạn AB
b.Cường độ dòng điện qua các điện trở và qua mạch chính .
c.Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở và các đoạn mạch AB, AD và DE.
R
2
D R
3

R
1

C
A
+
R
5
R

= I
5
= I
23
= 0,3A (vì R
23
= R
45
),
I
AB
= I
1
= I
23
+ I
45
= 0,3 + 0,3 = 0,6A.
c. Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở và các đoạn mạch AB, AD và DE :
U
1
= I
1
.R
1
= 0,6.10=6V, U
2
= I
2
.R

1
+ U
2
= 6 + 4,5 = 10,5V,U
DE
=U
DC
+U
CE
= -U
2
+ U
5
=
-4,5+6=1,5V.
11
Bài 9 :Cho mạch điện như hình vẽ:
R
1
= 6Ω, U = 15V. R
0
R
1

Bóng đèn có điện trở R
2
= 12Ω

R2
và hiệu điện thế định mức là 6V.

12
đạt giá trị định mức, ta có U
12
= 6(A)
Ta có: I
M
= I
b
=
Α== 5,1
4
6
12
12
R
U
Từ đó R
TM
=
Ω== 10
5,1
15
I
U
Mà R
0
= R
TM
– R
12

( 3V -
3W )
Bóng đèn Đ
2
( 6V - 12W ) . R
b
là giá trị của biến trở
Và con chạy đang ở vị trí C để 2 đèn sáng bình thường : U
AB
1) Đèn Đ
1
và đèn Đ
2
ở vị trí nào trong mạch ? r
2) Tính giá trị toàn phần của biến trở và vị trí (1)
(2)
con chạy C ?
3) Khi dịch chuyển con chạy về phía N thì độ
sáng của hai đèn thay đổi thế nào ? M R
b
C N
Giải
12
1) Có I
1đm
= P
1
/ U
1
= 1A và I

b
= I
1
= 1A nên
R
MC
= R
1
=
1
1
I
U
= 3Ω
+ Điện trở tương đương của mạch ngoài là : R

= r +
5,1)(
.
2
1
1
++=+−+
+
bMCb
MC
MC
RrRRR
RR
RR

( Hvẽ ).
r
A U B

Khi sử dụng hộp kín trên để thắp sáng đồng thời hai bóng đèn Đ
1
và Đ
2
giống nhau và một
bóng đèn Đ
3
, người ta nhận thấy rằng, để cả 3 bóng đèn sáng bình thường thì có thể tìm được
hai cách mắc :
+ Cách mắc 1 : ( Đ
1
// Đ
2
) nt Đ
3
vào hai điểm A và B.
+ Cách mắc 2 : ( Đ
1
nt Đ
2
) // Đ
3
vào hai điểm A và B.
a) Cho U = 30V, tính hiệu điên thế định mức của mỗi đèn ?
b) Với một trong hai cách mắc trên, công suất toàn phần của hộp là P = 60W. Hãy tính
các giá trị định mức của mỗi bóng đèn và trị số của điện trở r ?

+ U
2
= 2U
1
=
2U
2
.
+ Ta có U
AB
= U
1
+ U
3
. Gọi I là cường độ dòng điện trong mạch chính thì : I = I
3
U
1
+
U
3
= U - rI ⇔ 1,5U
3
= U - rI
3
⇒ rI
3
= U - 1,5U
3
(1)

1
= U
2
= U
3
/2 =
6V
b) Ta hãy xét từng sơ đồ cách mắc :
* Sơ đồ cách mắc 1 : Ta có P = U.I = U.I
3
⇒ I
3
= 2A, thay vào (1) ta có r = 6Ω ; P
3
=
U
3
.I
3
= 24W ; P
1
= P
2
= U
1
.I
1
= U
1
.I

3
/ 2

= 4W.
c) Để chọn sơ đồ cách mắc, ta hãy tính hiệu suất sử dụng địên trên mỗi sơ đồ :
+ Với cách mắc 1 :
100.
31
1
U
UU
H
+
=
% = 60% ; Với cách mắc 2 :
U
U
H
3
1
=
.
100
% = 40%.
+ Ta chọn sơ đồ cách mắc 1 vì có hiệu suất sử dụng điện cao hơn.
Bài 12: Cho mạch điện như hình vẽ:
R
1
= R
2

= R
2
+ R
3
= 12 Ω
R
123
=
Ω=
+

4
231
231
RR
RR
R
AB
= R
123
+ R
4
= 6 Ω
- Cường độ dòng điện qua mạch chính:
A
R
U
I
AB
AB

U
I
AN
1
23
23
==
- Hiệu điện thế: U
MN
= U
3
= I
3
. R
3
= 6 v
- Số chỉ của vôn kế:
u
v
= U
MB
= U
MN
+ U
NB
= U
3
+ U
4
= 12 v

b. Nối A, D bằng một Ampe kế có điện trở không đáng kể. Tìm số chỉ của Ampe kế và
điện trở tương đương của mạch.
Giải
a. Do vôn kế có điện trở rất lớn nên cường độ dòng điện qua nó xem như bằng không.Vậy ta
có mạch điện: R
1
nối tiếp R
2
// ( R
3
nt R
4
).
suy ra R
34
= R
3
+ R
4
= 8


R
CB
=
Ω=
+
6,1
RR
RR

AC
+ U
CD
= I
1
.R
1
+ I
3
.R
3
= 5,14 V.
Vậy số chỉ của vôn kế là 5,14 V.
b. Do điện trở của ampe kế không đáng kể nên ta có thể chập A, D lại. Lúc này mạch
điện thành: ( R
1
// R
3
) nt R
2
// R
4
.
- R
13
=
31
31
.
RR

= U / R
4
= 1,5 A suy ra I
2
=I – I
4
= 1,5 A
- U
2
= I
2
. R
2
= 3 V suy ra U
1
= U – U
2
= 3V
- I
3
= U
3
/ R
3
= U
1
/ R
3
= 0,75 A
Vậy số chỉ của ampe kế là I

sao cho R
2
= 4R
3
. Khi mở và
đóng khoá K vôn kế lần lượt chỉ hai giá trị U
1
, U
2
. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu A,B theo
U
1
và U
2
.
Giải
a) Ta có : R
đ1
( )
Ω===
240
60
120
2
1
2
1
P
U


2
2
U
P

b) Để đèn sáng bình thường thì U
BC
= 120 (V)
=> U
R1
= U
AB
- U
BC
= 240 - 120 = 120 (V)
=> I
đ1
= 0,5 (A); I
đ2
= 0,375 (A)
=> I
R1
= I = I
đ1
+ I
đ2
= 0,875 (A)
=> R
1


U
+=+=

=> R
1

1
21
UU
RU
AB

=
(1)
Khi K đóng ta có : R
1
nt (R
2
// R
3
)
U
AB
= U
R1
+ U
23
= U
2
+ IR




+
+

17
=> R
1
( )
2
22
5 UU
RU
AB

=
(2)
Từ (1) và (2) =>
( )
2
2
1
1
5 UU
U
UU
U
ABAB


21
21
5
4
UU
UU

=

Bài 15
Tính điện trở tương đương của các đoạn mạch a và b dưới đây, biết rằng mỗi điện trở đều
có giá trị bằng r1 3

2 4
2 4 1 3
Hình a Hình b
Giải
Ta lưu ý rằng điện thế hai điểm 1,3 bằng nhau; 2,4 bằng nhau nên ta có thể chập chúng lại với
nhau, ta có mạch sau:
Hình a: Từ đề bài ta có hình bên
1,3 2,4
Vậy
r
3

2
5
2
===>
++
=++=
Bài 16: Cho mạch điện như hình dưới, có hai công tắc K
1
và K
2
, biết các điện trở
R
1
= 12,5Ω ; R
2
= 4Ω, R
3
= 6Ω. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch U
MN
= 48,5(V)
a) K
1
đóng, K
2
ngắt, tìm cường độ dòng điện qua các điện trở
b) K
1
ngắt, K
2
đóng, cường độ dòng điện trong mạch lúc này là 1A. Tính R

48,5
RR
U
I
21
MN
=
+
=
+
=
b) Khi K
1
ngắt, K
2
đóng. Mạch điện gồm R
1
, R
4
và R
3
mắc nối tiếp với nhau
-> Điện trở tương đương R
1,4,3
= R
1
+ R
4
+ R
3

nt R
4
)}
Ta có : R
3,4
= R
3
+ R
4
= 6 + 30 = 36Ω
=>
3,6Ω
364
4.36
RR
.RR
R
3,42
3,42
2,3,4
=
+
=
+
=
Điện trở tương đương của mạch là :
R
MN
= R
1

được mắc vào
nguồn có hiệu điện thế U = 60 V và mắc như hình vẽ . Ampe kế có điện trở lí tưởng bằng 0
a) Tính số chỉ của ampe kế .
b) Thay ampe kế bằng vôn kế thì số chỉ của vôn kế
là bao nhiêu ?
c) Thay đổi vôn kế bằng một điện trởR
6
. Biết cường
độ dòng điện qua R
6
là I
6
= 0,4 A . Hãy tính giá trị
điện trở của R
6

BÀI GIẢI
a ) Vì ampe kế lí tưởng nên R
A
= 0 . ta sẽ có . Sơ đồ là
Điện trở tương đương của hai mạch là :
R
td
= R
1
+
3 5
2 4
2 4 3 5
.

23
30
2
R
= Ω
* Điện trở toàn mạch là : R
m
= R
1
+ R
AB
= 10 + 30 = 40

* Cường độ dòng điện trong mạch chính :
I =
1
60
1,5( )
40
AB
U
A
R R
= =
+
20
Do đó cường độ dòng điện qua R
2
và R
4

4
nên I
2
= I
5
; I
3
= I
4

Vậy I
c
= I
2
+I
3
và I
6
= I
2
– I
3
= 0,4 (A) ( 1)
Ta lại có : U = U
1
+ U
2
+ U
3
= (I

2
- 3I
3
= 1,2
3I
c
+ 5I
3
= 6

I
3
= I
4
= 0,6(A)
I
1
= I
5
= 0,1 (A)
Mặt khác U
AB
= I
3
R
3
= I
6
R
6

4
? R
2 K
R
4
A
b/ Khi K đóng, tính I
K
?
giải
* Khi K mở, cách mắc là ( R
1
nt R
3
) // ( R
2
nt R
4
) ⇒ Điện trở tương đương của mạch ngoài

21
4
4
7
)3(4
R
R
rR
+
+

+++
+
=
+
4321
31
42
).(
RRRR
IRR
RR
U
AB
( Thay
số, I ) =
4
519
4
R
U
+
* Khi K đóng, cách mắc là (R
1
// R
2
) nt ( R
3
// R
4
) ⇒ Điện trở tương đương của mạch ngoài

43
43
I
RR
RR
+
⇒ I’
4
=
=
+
=
43
3
4
'.
RR
IR
R
U
AB
( Thay số, I’ ) =
4
1921
12
R
U
+
* Theo đề bài thì I’
4

2
+ I
K
= I’
4
⇒ I
K
= 1,2A
Bài 19:
R
x
P R
1
Cho mạch điện như sơ đồ hình vẽ .
Biết : R
1
= 6

, R
2
= 7

, R
3
=3

R
2
Q R
3

32
RR
U
MN
+
=
10
60
= 6 (A) ( 0.25đ)
Vì R
x
nt R
1
và R
x
= R
1
= 6

nên :
22
I
x
= I
1
=
1
RR
U
x

2
– I
x
.R
x
= 6.7 – 5.6 = 12 (v) ( 0.5đ)
2. Khi U
PQ
= 0

U
2
– U
x
= 0

I
2
. R
2
– I
x
.R
x
= 0

I
x
.R
x

R
.R
x
= 42

R
x
= = 14 (

) ( 0.5đ)
Bài 20
Cho mạch điện có sơ đồ sau. Biết U
AB
= 12V không đổi, R
1
= 5Ω ; R
2
= 25Ω ; R
3
= 20Ω .
Nhánh DB có hai điện trở giống nhau và bằng r, khi hai điện trở r mắc nối tiếp vôn kế V chỉ
giá trị U
1
, khi hai điện trở r mắc song song vôn kế V chỉ giá trị U
2
= 3U
1
:
R
1

3
=
rrR
U
AB
220
12
2
3
+
=
+

23
⇒ U
DC
= U
AC
- U
AD
= I
1
.R
1
- I
3
.R
3
= 0,4.5 -
r220

(2) . Theo bài ta có U’
DC
= 3.U
DC
, từ (1) & (2) ⇒ một phương trình bậc 2
theo r; giải PT này ta được r = 20Ω ( loại giá trị r = - 100 ). Phần 2) tính U
AC
& U
AD
( tự
giải ) ĐS : 4V
3) Khi vôn kế chỉ số 0 thì khi đó mạch cầu cân bằng và :
DB
CB
AD
AC
R
R
R
R
=
(3)
+ Chuyển chỗ một điện trở : Để thoả mãn (3), ta nhận thấy có thể chuyển một điện trở r lên
nhánh AC và mắc nối tiếp với R
1
. Thật vậy, khi đó có R
AC
= r + R
1
= 25Ω ; R

Q R
3
R
x
có thể thay đổi được , U
MN
= 60V
1. Nếu R
x
= R
1
thì I
x
= ? U
PQ
= ? + -
2. Để U
PQ
= 0 thì R
x
= ?
Giải
1. Vì R
2
nt R
3
nên
I
2
= I

U
x
MN
+
=
12
60
= 5 (A) ( 0.25đ)
Ta có : U
PQ
= U
PM
+ U
MQ
= -U
MP
+ U
MQ
= U
MQ
- U
MP

U
PQ
= U
2
- U
x
=I

.R
x
= 42 (1) ( 0.25đ)
Vì R
x
nt R
1
nên :
I
x
= I
1
=
1
RR
U
x
MN
+
=
6
60
+
x
R
(2)
Thế (2) vào (1)

6
60

P R
2
N R
3
+ -
A
B R
4
R
5
R
6

M Q
- Khi đặt vào 2 điểm M và N thì vôn kế chỉ 4v.
- Khi đặt vào 2 điểm P và Q thì vôn kế chỉ 9,5v.
a. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
b. Tính Hiệu điện thế hai điểm A và B
c. Nếu đặt Am pe kế vào 2 điểm P và Q thì mạch điện có sơ đồ thế nào?
Coi điện trở vôn kế rất lớn, Am pe kế rất nhỏ.
HD Dựa vào số chỉ của vôn kế
a. Tính được I
1
= 2A (qua R
1
R
2
R
3
)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status