CHỮ VIẾT TẮT
BMI : Body mass index (chỉ số khối cơ thể)
CKKN : Chu kỳ kinh nguyệt
DM : Diabetes Mellitus
ĐTĐ : Đái tháo đường
FGT : Fasting glucose tolerance (rối loạn đường huyết lúc đói)
FSH : Follicle Stimulating Hormone
GnRH : Gonadotropin Releasing Hormone
HDL-C : High density lipoprotein – cholesterol
IGT : Impaired glucose tolerance (rối loạn dung nạp
glucose)
LDL-C : Low density lipoprotein – cholesterol
LH : Luteinizing Hormone
MK : Mãn kinh
NCEP - ATP III : National cholesterol education program , adult treatment
panel III (chương trình giáo dục quốc gia về cholesterol,
hướng dẫn điều trị cho người lớn lần thứ 3)
NPDNG : Nghiệm pháp dung nạp glucose
RLCHG : Rối loạn chuyển hóa glucose
RLLM : Rối loạn lipid máu
TC : Total Cholesterol
TCYTTG (WHO) : Tổ chức y tế thế giới
TG : Triglyceride
TMK : Tiền mãn kinh
VE : Vòng eo
VH : Vòng hông
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tỷ lệ người cao tuổi đang tăng và trong những năm tới Việt Nam trở
thành một nước có dân số già. Vì vậy việc quan tâm chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi đang là một vấn đề lớn của xã hội đặc biệt là đối với phụ nữ, vì số
[19], [40], [51].
Tuy nhiên tìm hiểu mối liên quan cả rối loạn lipid và rối loạn dung nạp
glucose có ảnh hưởng qua lại với nhau ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh
còn ít được nghiên cứu đến. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu sự thay đổi các chỉ số lipid máu và rối loạn dung nạp glucose
máu ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh”
Với các mục tiêu:
1. Nghiên cứu sự thay đổi các chỉ số lipid máu và rối loạn dung nạp
glucose máu ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh.
2. Tìm hiểu mối liên quan giữa rối loạn lipid máu và rối loạn dung nạp
glucose máu với nồng độ estrogen huyết tương.
3
CHNG 1
TNG QUAN
1.1. I CNG TIN MN KINH V MN KINH
1.1.1. nh ngha thi k tin món kinh v món kinh
Tổ chức Y tế thế giới đa ra các định nghĩa sau [49]:
Tin món kinh (premenopause) l quóng thi gian cú ri lon kinh nguyt
trc khi xy ra món kinh, ngi ph n cú ri lon hoc ht kinh nguyt,
khụng cũn hin tng phúng noón, nng hormon sinh dc gim thp.
Mãn kinh (menopause) là kỳ kinh nguyệt cuối cùng, đợc xác định hồi cứu
sau 1 năm vô kinh không do bất kỳ một nguyên nhân bệnh lý hoặc tâm lý nào.
Hình 1.1. Các thời kỳ của ngời phụ nữ theo tình trạng kinh nguyệt
1.1.2. Nguyờn nhõn ca tin món kinh v món kinh
Nguyờn nhõn ca TMK v MK l s kit qu ca bung trng. Vo
giai on ny, s nang noón nguyờn thy bung trng cũn rt ớt, vic ỏp
ng ca bung trng vi kớch thớch ca FSH v LH gim, dn n lng
estrogen gim dn n mc thp nht. Vi hm lng ny, estrogen khụng
to mt c ch feedback õm gõy c ch bi tit FSH v LH, ng thi cng
khụng to mt c ch feedback dng gõy bi tit lng FSH v LH
54% phụ nữ báo cáo có thay đổi về CKKN đã chuyển sang thời kỳ sau
MK. Tuổi là một yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng một phụ nữ có đang
ở thời kỳ TMK hay không. Tuổi càng tăng thì xác xuất này cũng tăng lên.
McKinlay và cs [37] khi nghiên cứu theo dõi trong 5 năm 5547 phụ nữ độ tuổi
45-55 tuổi cho thấy ở tuổi 45 tỷ lệ phụ nữ đã bớc vào thời kỳ TMK hoặc sau
MK là 40%, ở tuổi 50 là 73% và ở tuổi 55 là 98%.
1.1.4. Nhng triu chng lõm sng thi k TMK
- Rối loạn kinh nguyệt: thay đổi về số lợng kinh ra và thời gian hành kinh:
rong kinh rong huyết, thiểu kinh, cờng kinh. giai đoạn đầu của thời kỳ
TMK có thể gặp tình trạng rong kinh, rong huyết do tăng estrogen (hiện tợng
tăng kích thích buồng trứng nh nêu ở trên) và giảm progesteron đặc biệt ở nửa
5
sau của CKKN (rút ngắn giai đoạn hoàng thể, tăng tỷ lệ CKKN không có rụng
trứng).
Thay đổi về CKKN: CKKN có thể trở nên ngắn hơn ở giai đoạn sớm
của thời kỳ TMK (do rút ngắn giai đoạn nang trứng), sau đó dài dần rồi trở
thành thất thờng. Tỷ lệ các CKKN không có phóng noãn tăng dần.
- Ri lon vn mch: cú nhng cn bc ha, núng bng phn trờn c th,
lan lờn c, lờn mt, lm ngi núng, gión mch nờn mt , lnh u chi, ra
m hụi v ban ờm nờn lm mt ng, ngi lỳc núng lỳc lnh. Chúng mt,
nhc u do ri lon thng bng, cú cm giỏc nh say tu xe [8].
- Ri lon v tinh thn kinh: hay lo lng, hi hp, nhiu khi tim p
nhanh, gim trớ nh, hay quờn, khụng tp trung, thay i tớnh tỡnh,cỏu gt
[22], [39], [45],
- Ri lon v sinh dc tit niu: trng lc c bng quang kộm, yu nờn d
b tiu sún, i tiu nhiu ln, khú nhn tiu [45],
T cung nh dn, ni mc t cung mng, teo ột, cỏc mụ liờn kt di
biu mụ niờm mc b teo mng khin lũng õm o hp v khụng tit cht
nhn. m o, c t cung cú nhiu mch mỏu nờn khi biu mụ niờm mc b
teo mng khin lũng õm o rt d b tn thng khi va chm v gõy chy
Rối loạn chuyển hóa glucose và kháng insulin là dấu ấn quan trọng trong
phát triển bệnh tim mạch. Rối loạn dung nạp glucose dự báo bệnh tim mạch.
Nồng độ cao insulin đã được tìm thấy ở cả phụ nữ và nam giới bị bệnh tim
mạch [49]. Các nghiên cứu trên invitro và invivo giải thích rằng sử dụng
estrogen làm tăng tiết insulin của tụy và cải thiện nhạy cảm của insulin. Hơn
nữa estradiol -17β đã được biết là có hiệu quả ở phụ nữ sau mãn kinh [49]. Ở
phụ nữ mãn kinh thường là béo trung tâm hoặc béo bụng. Béo trung tâm hoặc
béo bụng có liên quan đến tăng nguy cơ bệnh tim mạch và kháng insulin. Khi
điều trị bằng estrogen làm tái phân bố mỡ của cơ thể, làm giảm béo trung tâm
và béo bụng [49].
7
Khi mãn kinh, đáp ứng của insulin với glucose máu giảm. Kèm theo đó
là tình trạng đề kháng insulin và giảm khả năng bắt giữ insulin của gan. Hậu
quả của những thay đổi này là sự gia tăng nồng độ glucose cũng như insulin
trong máu dẫn đến gia tăng tỷ lệ bệnh đái tháo đường type 2 [11].
1.1.6. Nguy cơ xơ vữa động mạch, bệnh tim mạch, đái tháo đường thời kỳ
TMK và MK
1.1.6.1. Nguy cơ xơ vữa động mạch thời kỳ TMK và MK
Nhiều yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch đã được nghiên cứu, trong đó
rối loạn lipid máu mà đặc biệt là tăng cholesterol là một trong những yếu tố
nguy cơ chính. Mối liên quan giữa nồng độ cholesterol máu và bệnh tim mạch
đã được ghi nhận ở cả nam và nữ giới; nhưng tỷ lệ tử vong do bệnh mạch
vành xãy ra trong khoảng 15 năm cuối ở nữ cao hơn ở nam, nhất là giai đoạn
TMK và MK [11], [50].
Tác dụng bảo vệ của estrogen chống lại sự thành lập và phát triển mảng
xơ vữa trong động mạch không chỉ bởi những ảnh hưởng có lợi của estrogen
lên lipid máu. Hiệu quả làm giảm cholesterol toàn phần, giảm LDL-
cholesterol, tăng HDL-cholesterol và ngăn cản oxy hóa LDL-cholesterol chỉ
chiếm 1/3 lợi ích của estrogen, 50-70% hiệu lực còn lại thuộc về những cơ
chế khác diễn ra đồng bộ phối hợp lẫn nhau. Đó là tác dụng chống đông máu
Nguy c bnh tim mch tng theo tui v s cng cao hn nu ngi ph n
cú tin s bnh gia ỡnh, tng huyt ỏp, ỏi thỏo ng, ri lon lipid mỏu,
bộo phỡ
1.1.6.3. Nguy c ỏi thỏo ng thi k TKM v MK
Ri lon lipid mỏu (gm tng cholesterol ton phn, tng triglicerid,
HDLC thp, tng LDLC, c bit l LDLC nh, m c) l mt yu t
nguy c ca bnh ỏi thỏo ng, c bit l vi nhng ngi ỏi thỏo ng
cú bnh mch vnh. T l mc bnh mch vnh tng cao hn hn nhng
ngi mc bnh ỏi thỏo ng. T l ngi khụng b ỏi thỏo ng b nhi
mỏu c tim trong tin s l 18,8%, trong khi t l ny ngi mc bnh ỏi
thỏo ng l 45%. Tc mch vnh gõy nhi mỏu c tim cp ngi mc
bnh ỏi thỏo ng týp 2 cng l mt trong nhng nguyờn nhõn hng u
gõy t vong. Vỡ nhng lý do ny ngi ta cho rng cn phi ỏp dng bin
9
phỏp d phũng bnh mch vnh cho tt c nhng ngi mc bnh ỏi thỏo
ng týp 2 [3].
Bộo phỡ v bộo trung tõm ph n tin món kinh v món kinh cng l
mt yu t nguy c ca bnh ỏi thỏo ng. Bộo phỡ c chn oỏn khi
BMI 25 kg/m2 , nhng ch s BMI c xem l cn phi can thip khi 23
kg/m2. Tiờu chun ny thp hn rừ rng so vi ngi chõu u. iu tra dch
t hc ỏi thỏo ng quc gia ca Vit Nam cho thy khi ch s BMI l 22,6
ó cú liờn quan cht ch vi ngi mc bnh ỏi thỏo ng [3].
1.2. HORMON ESTROGEN
1.2.1. Bn cht húa hc, ngun gc v hot tớnh tng i ca cỏc estrogen
Estrogen là các hormon steroid. phụ nữ bình thờng không có thai,
estrogen đợc bài tiết chủ yếu ở buồng trứng, do các tế bào hạt của lớp áo trong
của nang trứng bài tiết trong nửa đầu CKKN và nửa sau do hoàng thể bài tiết
[7], [12].
Có 3 loại estrogen có mặt với một lợng đáng kể trong huyết tơng đó là
-estradiol, estrone, và estriol trong đó chủ yếu là -estradiol. Buồng trứng
inhibin B kéo theo giảm tác dụng tác dụng ức chế của nó đối với với sản xuất
và bài tiết FSH của tuyến yên. Tăng FSH này kích thích nhiều nang trứng phát
triển ở giai đoạn đầu của thời kỳ TMK gây ra hiện tơng tăng kích thích
buồng trứng. Do đó ở giai đoạn đầu của thời kỳ TMK, estrogen có thể tăng
hơn so với thời kỳ hoạt động sinh sản. Tuy nhiên, buồng trứng bị kiệt quệ dần
các nang trứng, estrogen có xu hớng giảm dần trong suốt thời kỳ TMK v
MK, nhng chỉ vào cuối thời kỳ này mức estrogen mới thấp hơn so với thời kỳ
hoạt động sinh sản.
Tuy nhiên nồng độ estradiol và FSH trong thời kỳ TMK có tính chất
giao động rất thất thờng và do đó kể cả định lợng FHS máu cũng ít có giá trị
chẩn đoán thời kỳ TMK.
11
1.3. Các nghiên cứu về rối loạn chuyển hóa lipid và rối loạn dung nạp
glucose ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh
1.3.1. Trên Thế giới
Rita và cộng sự nghiên cứu 1612 phụ nữ mãn kinh Tây Ban Nha trong 4
năm có 116 người bị bệnh đái tháo đường và 312 người bị rối loạn đường
huyết lúc đói [40]. Tại Pháp, N.Arginier và CS nghiên cứu cắt ngang 1730 phụ
nữ tuổi từ 35 – 64, cho thấy tăng lipid máu và tăng nguy cơ bệnh tim mạch ở
phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh có ý nghĩa thồng kê (p < 0,05) và đưa ra kết
luận là sự gia tăng bệnh tim mạch không chỉ do thiếu hụt estrogen mà còn ảnh
hưởng bởi tăng lipid ở thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh [38]. Theo một
nghiên cứu Framingham, Barbara M.Posner và cs cho thấy đều tăng tổng số
cholesterol và tăng tỷ lệ rối loạn dung nạp đường ở cả phụ nữ tiền mãn kinh và
mãn kinh[19], một số nghiên cứu khác cho biết sự liên quan giữa thiếu hụt
estrogen với chỉ số khối cơ thể [24], [40] và đều cho biết phụ nữ ở tuổi tiền
mãn kinh và mãn kinh đều tăng tỷ lệ lipid máu, rối loạn dung nạp glucose và
mắc bệnh đái tháo đường [25], [42], [43], [44].
1.3.2. Tại Việt Nam.
Năm 2001, lần đầu tiên điều tra về dịch tễ bệnh đái tháo đường của Việt
Thi gian t thỏng 4 8/2011.
2.2. i tng nghiờn cu
2.2.1. Tiờu chun la chn i tng nghiờn cu
Ph n tui t 40 70 tui, khỏm sc khe nh k.
Chn ph n TMK tiờu chun theo nh ngha ca WHO [61]:
Ph n t 40 tui tr lờn.
Cú ri lon kinh nguyt hoc ht kinh < 12 thỏng khụng do nguyờn
nhõn tõm lý hoc bnh lý.
Chn ph n MK tiờu chun theo nh ngha WHO [61]:
Là kỳ kinh nguyệt cuối cùng, đợc xác định hồi cứu sau 1 năm vô kinh
không do bất kỳ một nguyên nhân bệnh lý hoặc tâm lý nào.
2.2.2. Tiờu chun loi tr
Ph n ang mc cỏc bnh cp tớnh, hoc mn tớnh.
Cỏc bnh ni tit v mt s bnh gõy ri lon chuyn húa lipid, glucose:
bnh Basedow, suy giỏp, hi chng cushing, suy tuyn yờn, to u chi,
hi chng thn h, ỏi thỏo ng.
Ph n ó c phỏt hin cú khi u bung trng, u x t cung,
bung trng a nang.
Ph n ó c phu thut ct t cung, bung trng.
Ph n ang s dng thuc trỏnh thai hoc mi ngng thuc < 1
thỏng, ph n ang iu tr ri lon lipid mỏu.
14
2.3. Phng phỏp nghiờn cu
Thit k theo phng phỏp mụ t ct ngang cú phõn tớch.
Tt c cỏc kt qu thm khỏm v xột nghim u c ghi chộp y
theo mu bnh ỏn riờng (xin xem phn ph lc 1).
2.4. Phng tin nghiờn cu
- Mu bnh ỏn nghiờn cu theo thit k.
- ng nghe, huyt ỏp k.
- Thc dõy o vũng eo, vũng hụng, cõn o cõn nng.
Căng thẳng thần kinh, dễ bị kích thích.
Khỏm lõm sng:
o chiu cao, cõn nng, t ú tớnh ra ch s khi c th (BMI).
o chiu cao bng thc o sn xut ti Nht Bn t ti khoa Ni
tit ỏi Thỏo ng. Bnh nhõn ng thng, phi cú 3 im tip
xỳc vi thc o l gút chõn, mụng v u. o cõn nng: bnh nhõn
mc mng, khụng i giy dộp.
BMI (Body mass index): chỉ số khối cơ thể
BMI = Cân nặng (kg)/[Chiều cao (m)]
2
Vòng eo (VE): o chu vi vũng bng bng thc dõy khụng chun gión.
Ly s o chu vi vũng bng nh nht t mo chu n rn, bnh nhõn
th nh nhng, khụng thúp bng.
o huyt ỏp: tt c bnh nhõn u c o bng huyt ỏp k ANKA
sn xut ti Nht Bn. o huyt ỏp tin hnh trong trng thỏi ngh
ngi ớt nht 10 phỳt, khụng cú gng sc trc ú.
Khỏm lõm sng mt cỏch ton din v k lng.
Bc 2: Lm cỏc xột nghim cn lõm sng:
Cỏc xột nghim cn lõm sng c lm ti Khoa Húa Sinh Bnh Vin
Bch Mai.
Ph n cũn kinh nguyt ly mỏu vo ngy th 5 ca CKKN.
Ph n món kinh ly mỏu bt k.
Cỏc xột nghim c bn: cụng thc mỏu, ure, creatinin, glucose,
enzym gan, in gii .
16
Xột nghim lipid mỏu:
Lấy máu tĩnh mạch buổi sáng (lúc đói), ly tâm tách huyết tơng.
Định lợng các thành phần lipid TG, TC, LDL- C và HDL-C trong
huyết tơng theo phơng pháp enzym so màu.
S dng kit th ca hóng Roch v mỏy sinh húa OLYMPUS 640 ti
Phân loại BMI và vòng eo theo tiêu chuẩn của TCYTTG 2000 áp dụng
cho ngời trởng thành Châu Thỏi Bỡnh Dng [50].
Phân độ BMI:
+ Nhẹ cân: BMI < 18,5 kg/m
2
+ Bình thờng: BMI từ 18,5 22,9 kg/m
2
+ Thừa cân: BMI 23 kg/m
2
Phân loại vòng eo ở nữ:
o chu vi vũng bng. Chu vi vũng bng 80 cm vi n c gi
l bộo trung tõm, l mt yu t nguy c ca ỏi thỏo ng v ri
lon dung np glucose [3].
+ Bình thờng: Vòng eo < 80 cm
+ Tăng: Vòng eo 80 cm
Tng huyt ỏp:
Bnh nhõn cú tin s chn oỏn tng huyt ỏp, ang iu tr thuc
h ỏp hoc mi c chn oỏn tng huyt ỏp khi khỏm. Chn oỏn
tng huyt ỏp theo tiờu chun JNC VII: khi HA tõm thu 140 mg
v/hoc HA tõm trng 90 mg [10].
Ri lon lipid mỏu:
Bnh nhõn cú tin s ri lon lipid mỏu hoc xột nghim cú tỡnh
trng ri lon chuyn húa ớt nht mt trong cỏc thnh phn lipid mỏu
theo tiờu chun NCEP ATP III [30] nh sau:
Bng 2.1 Giỏ tr bỡnh thng ca cỏc ch s lipid
Chỉ số lipid máu Giá trị (mmol/l)
Tăng TG
1,7
Tăng TC
5,2
< 6,1 (110)
và
≥ 7,8 (140)
< 7,0 (126)
và
≥ 7,8 (140)
Giảm dung
nạp glucose
máu
lúc đói
Lúc đói
≥ 5,6 (100)
và
< 6,1 (110)
≥ 5,6 (100)
và
< 6,1 (110)
≥ 5,6 (100)
và
< 7,0 (126)
2 giờ sau
NP
< 6,7 (120) < 7,8 (140) < 7,8 (140)
Bước 5: So sánh đặc điểm rối loạn chuyển hóa lipid và rối loạn dung nạp
glucose của nhóm nghiên cứu
Các đối tượng nghiên cứu được chia thành 2 nhóm:
Nhóm tiền mãn kinh.
Nhóm mãn kinh.
So sánh giá trị trung bình các chỉ số lipid máu, glucose máu giữa hai nhóm
So sánh tỷ lệ rối loạn lipid máu, glucose máu giữa hai nhóm.
Khai thác tiền sử, thăm khám
lâm sàng, đo HA, đo vòng eo,
chiều cao, cân nặng
- Xét nghiệm máu cần thiết:
lipid, glucose, enzym gan, ure,
creatinin, estradiol, FSH.
- Làm nghiệm pháp dung nạp
glucose
Đánh giá kết quả những số liệu thu thập dựa vào
các tiêu chuẩn chẩn đoán đã được khuyến cáo.
Tìm hiểu đặc điểm rối loạn
chuyển hóa lipid, glucose ở
phụ nữ TMK và MK.
So sánh trung bình, tỷ lệ rối
loạn lipid, glucose giữa 2 nhóm
Tìm hiểu mối tương quan giữa
estradiol huyết tương với lipid
và glucose
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu
3.1.1.Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1.Phân bố đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: có 51,8% phụ nữ mãn kinh và 48,2% phụ nữ tiền mãn kinh, sự
khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
3.1.2. Tuổi mãn kinh trung bình
Tuổi mãn kinh trung bình 48,9 ± 3,4 tuổi, sớm nhất 41 tuổi, muộn nhất 56
tuổi. Đa số phụ nữ bắt đầu mãn kinh ở tuổi 47 – 50.
22
3.1.3. Một số triệu chứng rối loạn thời kỳ tiền mãn kinh
BMI và VE ở phụ nữ TMK và MK không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
3.1.5. Giá trị trung bình estradiol, FSH huyết tương theo nhóm tuổi
Biểu đồ 3.3. Trung bình estradiol,FSH, huyết tương theo nhóm tuổi
Nhận xét: trung bình nồng độ estradiol huyết tương giảm dần theo tuổi và
ngược lại nồng độ FSH tăng dần theo tuổi. Sự thay đổi về nồng độ estradiol và
FSH huyết tương ở phụ nữ TMK và MK có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).
3.2. Các chỉ số lipid máu
3.2.1. Giá trị trung bình và tỷ lệ rối loạn lipid máu theo nhóm TMK và MK
Bảng 3.3. Giá trị trung bình lipid máu theo nhóm TMK và MK
24
p < 0,001
p < 0,001
Chỉ số lipid
(mmol/l)
(
X
± SD)
Nhóm TMK
(n = 68)
Nhóm MK
(n= 73)
P
TG 1,73 ± 1,18 3,16 ± 3,99 p = 0,005
TC 4,95 ± 1,17 5,82 ± 0,94 p = 0,000
HLD-C 1,47 ± 0,51 1,53 ± 0,41 p = 0,47
LDL-C 2,81 ± 0,94 3,16 ± 0,80 P = 0,019
Bảng 3.4. Tỷ lệ rối loạn lipid máu của nhóm tiền mãn kinh và mãn kinh
Chỉ số lipid máu
(mmol/l)