vấn đề bảo vệ môi trường du lịch ở nước ta - Pdf 22

Lời mở đầu
Du lịch ngày nay đã trở thành một ngành kinh tế phát triển nhanh và chiếm vị trí
quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nhiều quốc gia. Việt Nam là một nớc đợc biết đến
với các danh lam thắng cảnh nổi tiếng đợc thế giới công nhận là di sản văn hoá thế
giới: Vịnh Hạ Long, Phong Nha, Kẻ Bàng, Thánh Địa Mĩ Sơn, Cố Đô Huế, Phố Cổ
Hội An, Nhã Nhạc Cung Đình Huế, . . . Cùng với điều kiện tự nhiên phong phú và đa
dạng. Nằm trên bán đảo Đông dơng ở Đông Nam á, về đờng thuỷ Việt Nam thuận
tiện về địa lý là điểm gặp giữa Thái BìnhDơng và ấn Độ Dơng. Về đờng bộ phía Bắc
Việt Nam tiếp giáp nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa; phía tây tiếp giáp hai nớc Lào
và Campuchia; phía Đông và Nam tiếp giáp biển Đông và Vịnh Thái Lan. Tổng chiều
dài đờng biển trên đất liền của Việt Nam là trên 3. 730 km, thuận lợi cho phát triển du
lịch nghỉ biển và du lịch sinh thái nh :Bãi Cháy- Hạ Long, biển Thiên Cầm- Hà Tĩnh,
Cửa Lò- Nghệ An, Vũng Tàu, Nha Trang- Khánh Hoà, biển Phan Thiết. . . Bên cạnh
đó thì Việt Nam còn có một hệ Sinh thái rừng nguyên sinh còn cha đợc khai thác nh
Cúc Phơng- Ninh Bình, Pù Mát - Nghệ An, . . . Việt Nam đã và đang là điểm đến lý t-
ởng của bạn bè du khách quốc tế. Để làm đợc điều đó thì Việt Nam dần đần đẩy mạnh
đầu t và nâng cấp hạ tầng cơ sở du lịch ngày càng tốt hơn, hoàn thiện hơn. Một trong
những biện pháp cơ bản để thu hút khách du lịch là tạo ra các sản phẩm dịch vụ hấp
dẫn đáp ứng nhu cầu và sở thích của du khách, tuy nhiên nếu sản phẩm hấp dẫn nhng
môi trờng du lịch kém thì không tạo đợc nền tảng vững chắc cho sự phát triển của
hoạt động du lịch. Môi trờng du lịch ở đây đợc hiểu nh một khái niệm rộng gồm: môi
trờng tự nhiên và văn hoá du lịch. Trong những năm qua cùng với sự phát triển của
ngành du lịch nớc nhà, chúng ta đã làm đơc khá nhiều việc, tuy nhiên bên cạnh những
mặt tích cực cũng còn tồn tại nhiều vấn đề cần phải giải quyết nh nạn ô nhiễm môi tr-
ờng tự nhiên tại các điểm du lịch, một số tệ nạn ăn xin, trộm cắp, đeo bám khách mua
hàng . vẫn cha đợc giải quyết triệt để. Điều này làm giảm hình ảnh của Việt Nam -
một đất nớc tơi đẹp và hiếu khách trong con mắt du khách quốc tế.
Chính vì mục đích muốn truyền tải một phần nào đấy về tình hình môi trờng du
lịch hiện nay ở Việt Nam. Đề tài xoay quanh vấn đề về bảo vệ môi trờng du lịch hiện
nay ở nớc ta, đã làm đợc gì và cha làm đợc gì? Từ đó đa ra các giải pháp nhằm hạn chế
phần nào những ảnh hởng xấu đến môi trờng dulịch nói riêng và môi trờng kinh tế xã

cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phơng". Cùng với khai thác tài nguyên du lịch thì
con ngời phải quan tâm đến sự tồn tại và phát triển cuả môi trờng tự nhiên bằng các
biện pháp lâu dài. Khi mà khoa học công nghệ ngày càng phát triển, sự ra đời của các
loại máy móc thì mặt trái của vấn đề ô nhiễm môi trờng và suy thoái hệ sinh khí
quyển ngày càng cao. Làm cho tài nguyên du lịch ngày bị cạn kiệt, mất đi thẩm mĩ
của nó. . . Loại hình du lịch sinh thái thực chất là loại có quy mô không lớn, nhng có
tác dụng hoà nhập với môi trờng tự nhiên ở điểm du lịch, khu du lịch và nền văn hoá ở
đó. Chính loại hình du lịch nay Tổ chức Du lịch thế giới đã khẳng định đối với các
hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách cùng ngời dân ổ vùng
có du khách đến tham quan, nghỉ dỡng vv. . . đồng thời chú trọng việc tôn tạo nhằm
bảo tồn các nguồn tài nguyên du lịch để có điều kiện phát triển hoạt động của du lịch
trong tơng lai.
Loại hình du lịch sinh thái có nhiệm vụ: bảo tồn tài nguyên của môi trờng tự
nhiên; bảo đảm đối với du khách về các đặc điểm của môi trờng tự nhiên mà họ đang
chiêm ngỡng ;thu hút tích cực sự tham gia của cộng đồng dân c địa phơng trong việc
quản lý bảo vệ và phat triển du lịch đang triển khai thực hiện trong điểm du lịch, khu
du lịch vv. . . Qua các yêu cầu nhiệm vụ đề ra nói lên loại hinh du lịch sinh thái vừa
bảo đảm sự hài lòng đối vơí du khách ở mức độ cao để tạo lập sự hấp dẫn đối với họ,
đồng thời qua du khách quảng bá uy tín của điểm du lịch, khu du lịch. Từ đó ngành du
3
lịch có điều kiện bảo đảm và nâng cao hiệu quả của hoạt động du lich và cũng là cơ
hội tăng thu nhập từ hoạt động du lịch đối với các nhóm dân c trong cộng đồng địa ph-
ơng, cũng tức là có điều kiện thuận lợi về xã hội hoá thu nhập từ du lịch. Cho đến nay
vẫn cha có sự xác định hoà hảo về loại hình du lịch sinh thái. Loại hình du lịch này
quả vẫn còn mới mẻ, mặc dù những năm 1997-1998 Tổ chức Du lịch thế giới và Liên
Hợp Quốc đã nêu một số quan điểm chuyển mạnh sang loại hình du lịch sinh thái phù
hợp với điều kiện mới của sự phát triển du lịch. Nói chung du lịch sinh thái là loại
hình du lịch dựa vào những hình thức truyền thống sẵn có, nhng có sự hoà nhập vào
môi trờng tự nhiên và nền văn hoá bản địa, du khách có thêm những nhận thức về đặc
điểm của môi trờng tự nhiên, về nhng nét đặc thù vốn có văn hoá cổ điển, vùng, khu

hoang dã. Các rừng nhiệt đới, hệ sinh thái, rạng san hô, rừng ngập mặn ven biển, các
bãi biển và nhiều địa bàn c trú duy nhất khác đang bị phá huỷ dẫn đến nguy cơ diệt
chủng của một số loài.
Tóm lại, phát triển du lịch môi trờng bao gồm các yếu tố nh sau: khai thác và
phát triển tài nguyên, bảo tồn sinh thái, khống chế sự thay đổi của môi trờng sinh thái
đồng thời bảo vệ duy trì cân bằng môi trờng tự nhiên, đồng thời khôi phục những
nguồn tài nguyên đã bị huỷ hoại. Tức khi có mục tiêu phát triển một khu du lịch nào
đó, chúng ta phải xây dựng kế hoạch phát triển dựa trên những đặc trng thế mạnh của
khu vực đó, đồng thời phải có quyết định đúng đẳn trong việc có ứng dụng những yếu
tố trên.
5
1. 2. Các tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên và môi trờng.
Tác động của hoạt động du lịch đến môi trờng sẽ có thể dẫn đến những hậu quả
làm thay đổi đặc điểm sử dụng tài nguyên, hay đặc tính của môi trờng. Đầu tiên là tác
động đến tài nguyên thiên nhiên; phát triển du lịch và các hoạt động có liên quan góp
phần làm cho các tài nguyên thiên nhiên bị xuống cấp về mặt môi trờng. Đó là hậu
quả của việc sử dụng đất đai, xây dựng các cơ sở dịch vụ du lịch và các hoạt động liên
quan đến việc vận hành và bảo dỡng các công trình du lịch cần thiết để duy trì các
hoạt động giải trí cho du khách. Tác động về môi tròng về hoạt động du lịch đối với
tài nguyên thiên nhiên đợc thể hiện một cách rõ nét nhất là những bộ phân: tài nguyên
nớc, tài nguyên không khí, tài nguyên đất, tài nguyên sinh học. Tác động đến tài
nguyên nớc. Việc phát triển cơ sở vật chất du lịch chủ yếu tập trung vào xây dựng các
công trình dịch vụ phục vụ nhu câù của du khách. Có thể phân loại các tác động về
môi trờngcủa hoạt động này đối với tài nguyên nớc ra làm: tác động trớc mắt và tác
động lâu dài. Tác động trớc mắt đợc thể hiện ngay trong giai đoạn xây dựng, còn tác
động lâu dài thờng là do việc vận hành và bảo dỡng các công trình du lịch. Những tác
động trớc mắt bao gồm: việc thải bừa bãi các vật liệu xây dựng, đất đá và các vật liệu
nạo vét, đặc biệt là những nơi chặt phá rừng ngập mặn, làm cho chất lợng nớc giảm đi
rât nhiều. Việc giải phóng mặt bằng và san ủi đất để xây dựng các công trình và làm
đờng có thể sẽ gây ra xói mòn và sụt lở đất, ảnh hởng trực tếp đến chất lợng nớc mặt.

nh lâu dài của các loaì động vật; nhiều khi còn ảnh hởng đến sức khỏe của nhân viên
phục vụ cũng nh du khách đến khu du lịch bởi các dịch bệnh phát sinh từ các chất thải
không đợc xử lý. Hoạt động của du khách có tác động lớn đến các hệ sinh thái. Các
hoạt động du lịch dới nớc nh nhặt sò. ốc, khai thác san hô làm đồ lu niệm, đi trên bãi
đá ngầm, đứng trên bãi san hô và thả neo tại những bãi san hô, nơi sinh sống của các
loại sinh vật dới nớc cũng sễ bị huỷ hoại. Các khu rừng nguyên sinh đặc biệt dễ bị tổn
thơng khi có nhiều du khách. Những hoạt động nh sự đi lại của xe, giẫm đạp lên cỏ,
hái hoa quả bừa bãi, c hặt cây laeo núi ồ ạt vv. . . làm mất dần nhiều loại động thực
vật. ở các khu bảo tồn thú hoang dã, hoạt động của các đoàn xe và khách du lich cũng
có ảnh hởng xấu đến môi trờng sống làm cho sự yên tĩnh bị mất đi, các sinh vật phải
thay đổi tập tính, trở nên sợ sệt, thậm chí nhiều con thú bị chết vì tai nạn do con ngời
gây ra.
Mặt khác du lịch cũng là yếu tố không nhỏ tác động đến cộng đồng dân c sở
tại. Bởi vì du lịch là tổng thể của những hiện tợng và những mối quan hệ phát sinh do
sự tác động qua lại giữa khách du lịch, ngời kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và
cộng đồng dân c địa phơng và thu hút kháhc du lịch. Các chủ thể này tác động qua lại
lẫn nhau trong mối quan hệ với các hoạt động du lịch mà du khách là trung tâm. Đối
với công đồng dân c địa phơng, du lịch là một cơ hội để tìm việc làm, tạo thu nhập;
đồng thời họ cũng là những nhân tố hấp dẫn khách du lịch bởi lòng hiếu khách và
phong tục tập quán, bản sắc văn hoá. Mặt khác, cộng đồng dân c nơi khác đến du lich
cũng chịu tác đông nhiều chiều của hoạt động du lịch. Cộng đồng đợc hiểu là một
nhóm dân c cùng sinh sống trên một lãnh thổ qua nhiều thế hệ và có những đặc điểm
chung về sinh hoạt và văn hoá truyền thống, sự dụng các nguồn tài nguyên, môi trờng.
Cộng đồng là nền tảng của phát triển xã hội, cuôc sống của cộng đồng dựa trên viêc
khai thác tài nguyên nơi mình sinh sống cùng với việc phát triển các phong tục, tập
quán riêng mang dậm bản sắc của mỗi cộng đồng. Việc khai thác càng tăng trong sự
phát triển chung, vì vậy tác động và ảnh hởng của nó ở các mức độ khác nhau đên
cuộc sống cộng đồng dân c cũng ngày một gia tăng.
7
Tác động của du lịch lên cộng đồng có cả mặt tích cực và tiêu cực. Trong bài

yếu tố đem lại. Sự sống của con ngời chỉ có thể duy trì khi sống trong môi trờng
không khí trong lành, có cây xanh và tính cộng sinh giữa các loài mà thôi. Cũng nh
du lịch và các yếu tố liên quan đến nó nh khách du lịch, Cộng đồng dân c, nhà cung
cấp, chính quyền nhân dân sở tại. Tất cả đều nhằm mục đích phát triển ngành du lịch,
ngành đợc mệnh danh là ngành công nghiệp không khói.
1. 3 Nhận định chung về phát triển du lịch bền vững từ góc độ môi trờng.
8
Theo tổ chức du lich thế giới (WTO) thì : " phát triển du lịch bền vững là việc
phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu về hiện tại của du khách và
ngời dân bản địa, trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài
nguyên cho phát triển du lịch trong tơng lai ". Phát triển du lịch bền vững là đáp ứng
đầy đủ nhất, tiện nghi nhất các nhu cầu của khách du lịch, tạo sức hút du khách đến
các vùng, điểm du lịch ngày nay đồng thời bảo vệ và nâng cao chất lợng cho tơng lai.
Sự phát triển với quy mô lớn và tốc độ nhanh, mạnh của nganh Du lịch Việt
Nam trong những năm gần đây (đặc biệt là cuối những năm của thế kỷ 20) đã và đang
gây ra những bất cập, những hạn chế về môi trờng. Theo quan điểm chung, môi trờng
du lịch đợc hiểu là các điều kiện, các điều kiện cac yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội va
nhân văn của từng vùng lãnh thổ cụ thể, mà trong đó các hoạt động du lịch tồn tại và
phát triển. Rõ ràng sự phát triển ngành Du lịch luôn có mối liên hệ mật thiết, chặt chẽ
với sự phát triển kinh tế - xã hội chung của từng vùng và của cả nớc, liên quan đến các
công việc cụ thể, các quá trình khai thác tài nguyên môi trờng. Trên thực tế ở nớc ta,
tại rất nhiều vùng, điểm du lịch truyền thống, nổi tiếng và có nhiều tiềm năng đã và
đang phải chịu những áp lực khá lớn từ phía các khía cạnh môi trờng. Đặc biệt là
những khu vực đó xuất hiện ngày càng mạnh các hiện tợng, các quá trình ô nhiễm, sự
xuống cấp nhanh chóng của điều kiện môi trờng kinh tế, xã hội và nhân văn, sự suy
giảm tới mức báo động của nhiều dạng tài nguyên, các yếu tố môi trờng tự nhiên, sinh
thái. . . Đứng trớc một thực tế nh vậy, để có thể phát triển ngành kinh tế này thì những
vần đề về môi trờng cũng cần phải đợc đạt ra và giải quyết một cách nghiêm túc, đầy
đủ sao cho vừa phát triển , vừa khai thác với hiểu quả cao nhất về du lịch nhng lại
phải đảm bảo sự phát triển lâu dài .

bằng giữa các quá trình đó thì sự sống trong thiên nhiên và cuộc soóng của con ngời
vẫn có thể tiếp tục duy trì bình thờng. Nhng nếu sự cân bằng đó bị phá vỡ mà chủ
yếu do con ngời gây ra, thì việc duy trì sự sống và cuộc sống bị đe doạ. Hoạt động du
lịch có tác động đến môi trờng về nhiều mặt. Do nhu cầu phát triển du lịch, nhiều
diên tích đất đai bị khai phá để xây dựng cơ sở hạ tầng, nh làm đờng giao thông,
khách sạn, các công trình thể thao, các khu vui chơi giải trí. . . Điều đó gây phá hoại
hoặc làm tổn hại tới cảnh quan thiên nhiên, các hệ sinh thái. Các sân golf có thể gây
nên tình trạng suy thái đất, ô nhiễm nguồn nớc, thậm chí gây nên sự cạnh tranh trong
việc sử dụng nớc cho sinh hoạt và sản xuất, nhất là ổ những nơi hiếm nớc. Hoạt động
du lịch luôn ngắn liền với việc khai thác các tiềm năng tài nguyên môi trờng tự nhiên
nh cảnh đẹp hùng vĩ của núi sông, biển. . và các giá trị văn hoá nhân văn. Trong nhiều
trờng hợp, hoạt động du lịch tạo nên những môi trờng nhân tạo nh công viên vui chơi
giải trí, nhà bảo tàng, làng văn hoá. . . trên cơ sở của một hoạc tập hợp các đạc tính
của môi truờng tự nhiên nh một hang động, một quả đồi, một khúc sông, một khu
rừng. . . hay một đền thờ, một quần thể di tích. Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mà
sự tồn tại của nó gắn liền với môi trờng, nên môi trờng du lịch có tác động qua lại với
tất cả các yếu tố của môi trờng chung. Sự suy giảm của môi trờng nói chung ở một
khu vực đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt động du lịch cũng nh chất lợng của môi
trờng du lịch ở khu vực đó.
Hoạt động du lịch có thể gây tác động khác tới tài nguyên nớc đặc biệt là các
chất thải, các chất gây ô nhiễm do các khách sạn nhà hàng, các hoạt động vận tải thuỷ
và khách du lịch tạo nên. Hiện nay ở nớc ta , tình trạng rác thải bừa bãi tại các địa
điểm du lịch, vui chơi giải trí còn phổ biến, điều đó không những ảnh hởng tới vệ sinh
công cộng và môi trờng, mà còn gây cảm giác khó chịu cho du khách. Khi hoạt động
10
du lịch nhộn nhịp lên, thì khi đó cũng là điều đe doạ tới chất lợng không khí. Trớc hết
là ô nhiễm không khí do giao thông vận tải. Tổ chức du lịch thế giới đã thống kê có
khoản 37%-45% du khách tới bằng đờng bộ và khoảng 40%-45% du khách tới bằng
máy bay. Không giống nh đối với ô tô, ô nhiễm từ máy bay ( trừ tiếng ồn ) ít khi đợc
nhân thấy trực tiếp. Thế nhng riêng trong năm 1990, ngành hàng không đã tiêu thụ

2. 1. Thực trạng phát triển du lịch tại Hà Nội hiện nay.
Hà Nội, với vai trò là Thủ đô-trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học-
công nghệ và giao lu của cả nớc, thành phố hoà bình của thế giới -với tài nguyên tự
nhiên và nhân văn phong phú, đa dạng, với bề dày lịch sử gần 1000 năm, đã trở thành
một trong những điểm đến du lịch hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nớc.
Hà Nội nằm ở trung tâm của đồng bằng Bắc Bộ, ở vị trí trong khoản từ 20 25'
đến 21. 23' vĩ độ Bắc, 105. độ 15' đến 106 độ 03' kinh đông, tiếp giáp với các tỉnh :
Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hung Yên ở phía Đông Nam, Hà Tây và Vĩnh
Phúc ở phía tây. Hà Nội có khoảng cách dài nhất từ phía Bắc xuống phía Nam là trên
50 km và chỗ rộng nhất từ tây sang đông 30 km. Điểm cao nhất là núi Chân Chim cao
462m(huyện Sóc Sơn);nơi thầp nhất thuộc phờng Gia Thuỷ (quận Long Biên)12m so
với mặt nớc biển. Hà Nội nằm hai bên bơ sông Hồng, giữa vùng đồng bằng Băc Bộ trù
phú và lâu đời, Hà Nội có vị trí và địa thế đẹp, thuận lợi là một trung tâm chính trị,
kinh tế, văn hoá và đầu mối giao thông quan trọng của cả nớc. Khí hậu Hà Nội cho
kiểu khí hậu Băc Bộ với đặc điẻm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, ma
nhiều và mùa đông lanh và ma ít. nằm trong vùng nhiẹt đói, Hà Nội tiếp nhận đợc l-
ợng bức xạ mặt trơi rất dồi daò và cónhiệt độ cao, nhiệt độ không khí trung bình hàng
năm là 23, 6độ c do chịu ảnh hỏng của biển và lợng ma khá lớn. Độ ẩm tơng đối trung
bình hàng năm 79%. lợng ma trung bình hàng năm và mỗi năm có khoảng 114 ngày
ma. Đặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt nóng, lạnh. Từ
tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và ma còn những tháng còn lại thời tiết khô ráo.
Giữa hai mùa lại có tiếp tháng 4 và tháng 10 cho nên có thể nói rằng Hà Nội có đủ 4
mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông. Bốn mùa nh vậy đã làm cho khí hậu Hà nội thêm phong
phú, đa dạng, mùa nào cũng đẹp, cũng hay. Mùa tham quan Hà Nội là mùa thu, rất
thích hợp với du khách ở những vùng hàn đới. Hà Nội có dãy Sóc Sơn(núi Sóc)là đợt
kéo dài của khối Tam Đảo, với ngọn núi cao nhất là 308m. Núi này khác nhau nh Mã,
núi Đền. Núi Sóc toạ lạc tại xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn. Ngoài núi Sóc, Hà Nội còn
có một đột khởi lên giữa đất bằng nh núi Sái(xã Thuỷ Lâm huyện Đông Anh), núi
Phục Tơng ở trung tâm Hà Nội, thuộc vùng Bách Thảo có núi Nùng, còn gọi là Long
Đỗ hay núi Khán, tạo nên dáng Thăng Long xa. Về sông ngòi, Hà Nội nằm ở trung

Nội -Quảng Ninh
Có đợc thuận lợi nh vậy, Du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Hà Nội nói
riêng đã và đang làm đợc gì. Nhìn lại giai đoạn trớc những năm 90 của thế kỷ trớc, du
lịch cha đợc coi trọng đúng mức, Việt Nam cha đợc biết đến nh một điểm đến du lịch.
Khách nớc ngoài đến Hà Nội chủ yếu là các chuyên gia cố vấn các nhà đầu t, các nhà
ngoại giao với tổng số khoảng 20. 000khách/năm. Cơ sở vật chất của ngành Du lịch
Hà Nội còn nghèo nàn với cha đầy 50 khách sạn, quy mô hoạt động nhỏ lẻ khoảng 10
doanh nghiệp làm lữ hành và hầu nh cha xuất hiện hoạt động lữ hành mang tính chất
du lịch thật sự.
Năm 1900 đợc lấy là năm Du lịch Việt Namvà từ đó hoạt động kinh doanh du
lịch bắt đầu mởi sắc. Lợng khách quốc tế vào Hà Nội năm 1994 đạt đến 300. 000 lợt
tăng trên 5 lần so với năm 1990. Thị trờng khách đã có sự tham gia của Pháp, Nhật
Bản, Đoài Loan. . . Ngành Du lịch Hà Nội đã có cơ hội tạo chuyển biến mới trên đà
phát triển. Một số doanh nghiệp lớn đợc thành lập, một số doanh nghiệp của trung ơng
13
đợc tập trung về Hà Nội. Trớc nhu cầu thị trờng về khách sạn đạt tiêu chuẩn về quốc
tế tăng lên, một loạt các khách sạn liên doanh vốn nớc ngoài đợc kí kết xây dựng.
Thành uỷ, UBND Thành phố cho phép t nhân đầu t xây dựng một hệ thống khách sạn
mini với qui mô không lơn về phòng, nhng chất lọng tốt, khá đầy đủ các dịch vụ phục
vụ cho chiến lợc mở cửa của đất nớc. Đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nớc trong lĩnh
vực hoạt động du lịch trên con đờng đổi mới, Sở Du lịch Hà Nội đợc thành lập theo
Quyết định số 1216/QĐ-UB ngày 21/6/1994 của UBND TP. Hà Nội.
Giai đoạn từ năm 2000trở lại đây là thời cơ thuận lợi cho các ngành Du lịch.
kinh tế khu vực đợc phục hồi mạnh mẽ, thị trờng khách du lịch Đông Nam A, Hàn
Quốc, Nhật Bản. . . đã khôi phục và phát triển nhanh. Thực hiện chủ trơng của đảng
và nhà nớc, chính quyền và nhân dân Hà Nội đã nỗ lực xây dựng và hoàng thiện các
cơ sở vật chất phục vụ phát triển Du lịch Thủ Đô. Hàng năm, Hà Nội đã đầu t hàng
trăm triệu USD để nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc hiện đại đạt tiêu
chuẩn quốc tế; hệ thống giao thông trong thành phố và kết nối tới các điểm du lịch;
xây dựng và cải tạo hệ thống cấp điện, chiếu sáng; hợp tác với Nhật Bản, Phần lan,

du lịch Hà Nội cũng tích cực thực hiện cải cách quản lý doanh nghiệp nh sắp
xếp đổi mới các doanh nghiệp, thay đổi, luân chuyển cán bộ tại các doanh nghiệp, cổ
phần hoá doanh nghiệp, thành lập Tổng Công ty theo mô hình mới.
Với thực tế phân tích trên , chúng ta có thể đánh giá chung về những thành tựu
Du lịch đạt đợc nh sau :Du lịch phát triển theo đúng định hớng:bền vững, giữ gìn đợc
truyền thống văn hoá lịch sử, môi trờng, đảm bảo an ninh trật tự xã hội. Hệ thống cơ
sở vật chất kỹ thuật đã đợc nâng cấp và hoàn thiện, chất lợng dịch vụ đợc cải tiến. Về
kinh doanh du lịch, nộp ngân sách cho Nhà nớc ngày càng cao, năm sau nhiều hơn
năm trớc và đều vợt chỉ tiêu kế hoạch đợc giao. Lợng khách đến du lịch Hà Nội ngày
càng nhiều, ngày khách lu trú cũng nh ngày khách lữ hành đều tăng. Đó là kết quả của
công tác đầu t phát triển cơ sở hạ tầng, các sản phẩm du lịch trên địa bàn Hà Nội cùng
với công tác tuyên truyền quảng bá sâu rộng của ngành Du lịch Thử đô.
Ngành Du lịch Hà Nội đã chủ động xây dựng qui hoạch, kế hoạch và phơng h-
ớng phấn đấu đến những năm 2010-2020 sẽ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của
Thủ đô.
Trải qua ba giai đoạn phát triển, có thể nói ngành Du lịch Hà Nội đã có vị thế
đặc biệt quan trọng trong phạm vi quốc gia và khu vực, năng lực cạnh tranh cũng từng
bớc nâng lên. Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tăng
mạnh, trong đó doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp chiếm số lợng đông
đảo. Các doanh nghiệp du lịch đã phát huy tinh thần tự chủ, năng động, sáng tạo trong
kinh doanh, tạo thêm việc làm cho hàng vạn lao động và tăng nguồn thu, đóng góp
đáng kể cho ngân sách nhà nứơc.
Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế Du lịch Hà Nội theo hớng CNH-HĐH trong
thời gian tới, chúng ta có một số giải pháp nh sau :
Tập trung đầu t nâng cấp, cải tạo các khu chơi, giải trí, khu du lịch săn có, đẩy
nhanh tiến độ xây dựng các khu mới nhằm tạo ra các sản phẩm du lịch phong phú, đa
dạng để thu hút du khách đén Hà Nội nhiều hơn, lâu hơn.
Cùng với Tổng cục Du lịch, Ban Chi đạo phát triển Du lịch Hà Nội, Sở Du lịch
Hà Nội phải là cơ quan chủ chốt thực hiện công tác quảng bá cho Du lịch Hà Nội, góp
phần tạo lập quan hệ, khơi nguồn khách. Công tác tuyên truyền quảng bá găn liền với

cho khỏch du l ch m c bi t l gi i tr . V trớ: Thu c qu n Tõy H , phớa tõy b c
trung tõm th nh ph H N i.
é c i m : H Tõy cú di n tớch r ng h n 500ha v i m t b d y l ch s m y
nghỡn n m. ng vũng quanh h d i t i 17km. Ng nh a lý l ch s ó ch ng minh
r ng h Tõy l m t o n sụng H ng c cũn r t l i sau khi sụng ó i dũng. . . Cú th
do sụng h bi n i nh v y m ó xu t hi n nhi u truy n thuy t v h v tờn g i c a
h . Vớ nh theo truy n "H Tinh" thỡ cú tờn l h (ho c m) Xỏc Cỏo, vỡ truy n k
l cú m t con cỏo chớn uụi n n p n i õy l m h i dõn. Long Quõn m i dõng n c
lờn phỏ hang cỏo, hang s p th nh ra h . Theo truy n "Kh ng l ỳc chuụng" thỡ h
l i cú tờn l Trõu V ng. Truy n k r ng cú ụng kh ng l cú t i thu h t ng en c a
ph ng b c em ỳc th nh chuụng. Khi th nh chuụng, ti ng vang sang bờn ph ng
16
b c. Vì ng en l m v ng nên con trâu v ng ph ng B c nghe ti ng chuông li nắ đồ đ à ẹ à à ươ ắ ế ề
vùng i tìm m . T i ây nó qu n mãi t, khi n s t th nh h . Theo th t ch thì th kđ ẹ ớ đ ầ đấ ế ụ à ồ ư ị ế ỷ
11, h n y i v o l ch s v i tên l Dâm m ( m mù s ng), t i th k 15 thì ãồ à đ à ị ử ớ à Đà Đầ ươ ớ ế ỷ đ
g i l Tây H . H còn có tên l Lãng B c, trùng v i tên n i di n ra nh ng tr n ánhọ à ồ ồ à ạ ớ ơ ễ ữ ậ đ
ác li t gi a quân c a Hai B Tr ng v quân Hán vùng Tiên S n t nh B c Ninh. ệ ữ ủ à ư à ở ơ ỉ ắ
H Tây t lâu l m ã l th ng c nh. Th i Lý - Tr n, các vua chúa l p quanh hồ ừ ắ đ à ắ ả ờ ầ ậ ồ
nhi u cung i n l m n i ngh mát, gi i trí, nh cung Thúy Hoa th i Lý, i n H mề đ ệ à ơ ỉ ả ư ờ đệ à
Nguyên th i Tr n nay l khu chùa Tr n Qu c, cung T Hoa th i Lý nay l khu chùaờ ầ à ấ ố ừ ờ à
Kim Liên, i n Thu Ch ng th i Lê nay l khu tr ng Chu V n An. . . đ ệ ỵ ươ ờ à ườ ă Nh ng ng yữ à
sóng yên gió l ng, ch i thuy n H Tây l m t thú tao nhã. N u l m m t cu c i d oặ ơ ề ồ à ộ ế à ộ ộ đ ạ
quanh h thì ng th i c ng c th m khá nhi u di tích v th ng c nh. L ng Nghiồ đồ ờ ũ đượ ă ề à ắ ả à
T m, quê h ng nh th "B huy n Thanh Quan" v i chùa Kim Liên có ki n trúc cà ươ à ơ à ệ ớ ế độ
áo; l ng Nh t Tân ngu n hoa o m i xuân v , t ng truy n l n i L c Th iđ à ậ ồ đà ỗ độ ề ươ ề à ơ ạ ị đờ
H ng B ng sinh ra m t b c tr ng n th nh b y con r ng. R i l ng Xuân T o v i nồ à ộ ọ ứ ở à ả ồ ồ à ả ớ đề
Sóc th Thánh Gióng, l ng Trích S i có chùa Thiên Niên th b t ngh d t l nh, sangờ à à ờ à ổ ề ệ ĩ
l ng K B i có ngh l m gi y c truy n v n ng C n i bách quan h i th th ià ẻ ưở ề à ấ ổ ề àđề Đồ ổ ơ ộ ề ờ
Lý, l ng Th y Khuê có chùa B anh n i ti ng m t th i. . . V c s c nh t l nà ụ à Đ ổ ế ộ ờ àđặ ắ ấ à đề
Quán Thánh. L i còn c m t s công ạ ả ộ ố trình nh m i xây d ng bên h l m quangà ở ớ ự ồ à

ng y h i l n c a dõn t c nh 19/8 v 2/9.
2. 3 Tác động của du lịch tới môi trơng trên địa bàn Hà Nội hiện nay.
Hà Nội ngày nay với khoảng hơn 2 triệu dân c, đợc tập trung tù khăp mọi miền
đất nớc về đây làm ăn sinh sống. Cho nên Hà Nội ngày càng nhiều phơng tiện giao
thông, mày móc và các công trình kiến trúc mọc lên để thoả mãn nhu cầu hiện đại hoá
của xã hội. Diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, sông ngòi thì bị ô nhiễm,
hàng ngày với lợng chất thải sinh hoạt thải ra, nguy cơ ô nhiễm nặng. Vấn đề nổi côm
hiện nay Hà Nội đó là tình trạng ô nhiễm nguồn nớc ở các sông, hồ và các mạch nớc
ngầm , chất thải rắn. . .
Hà Nội nằm hai bên bờ sông Hồng, với hệ thống sông ngòi nh sông Kim Ngu,
sông Nhuệ, sông Nghĩa Trụ. . . và một số đầm hồ là hệ thống điều tiết sinh quyển cho
cả thành phố. Vậy mà hiện nay đang phải chịu một tình trạng, dồng nớc đen ngòm với
bao nhiêu là rác rởi do sinh hoạt, do chất thải từ các nhà máy, mà trong đó có cả hoạt
động du lịch. Hiện nay, Hệ thống sông thoát nớc gồm 4 con sông thoát nớc chíng là
sông Lừ, Sét, Tô Lịch và sông Kim Ngu, với tổng chiều dài 36, 8 km, dẫn toàn bộ nớc
thải và nớc ma của thành phố vào sông Nhuệ qua đập Thanh Liệt với lu lợng tiêu là
30m3/s. Nhng các song này hiện nay cũng bị bồi lắng, thu hệp mặt cắt ở nhiều đoạn
do cầu cống và xây dựng lấn chiếm. Giờ đây Hà Nội chỉ còn 20 hồ với tổng diện tích
mặt nớc khoảng 592 ha. Hệ thống hồ điều hoà bị giảm dần chức năng do bị bồi lắng,
san lấp để xây dựng. Dung tích hữu ích của các hồ giảm xuống một cách đáng kể.
Trong 4 con sông thoát nớc ở Hà Nội, sông Kim Ngu là sông chịu tải trọng chất bẩn
lớn nhất và có độ nhiễm bẩn lớn nhất. Theo chiều dài sông, có 14 cửa xả nớc thải vào
đó với hàm lợng chất lơ lửng từ 150 -220 mg/l ; BOD từ 50-140 mg /l ; NH4+ từ 19, 6
-26mg/l.
Thu c lo i oligoxaprophit. H Tõy cú di n M t khỏc do khụng cú h th ng x
lý n oc th i, nờn mụi tr ng n c b ụ nhi m n ng n . Cỏc thụng s BODS sụng, h ,
kờnh m ong, lờn t i 40-100 mg/l. V t quỏ tiờu chu n cho phộp l 25 mg/l. i u n y
18
gây nh h ng x u n ch t l ng môi tr ng v s c kho c a nhân dân. Hi n nayả ưở ấ đế ấ ượ ườ à ứ ẻ ủ ệ
n c c ng ng m nh t l các kênh m ng h , b b i l ng n ng : t ng c ng có t i 150-ướ ố ầ ấ à ươ ở ị ồ ắ ặ ổ ộ ớ

v i m2 còn h thì bé l i. Ch sau m t v i tháng tr l i m t quán n Ph Tây H , tôià ồ ạ ỉ ộ à ở ạ ộ ă ở ủ ồ
th t s ng ng ng vì s “m mang b cõi” c a ch quán n y. M t b ng l n c t hậ ự ỡ à ự ở ờ ủ ủ à ặ ằ ấ đượ ừ ồ
r t r ng. ã th , còn c u c c ang hiên ngang i ti p t c l n chi m c a ch quán.ấ ộ Đ ế ầ ọ đ đợ… ế ụ ấ ế ủ ủ
H H o Nam c ng trong tình tr ng n y. M y h dân g n ó gi không cho ng iồ à ũ ở ạ à ấ ộ ở ầ đ ữ ườ
khác xu ng dù m t xô rác nh ng n êm thì k u k t t, tr c l n h . Thđổ ố ộ ư đế đ ĩ ị đổđấ đổ ạ để ấ ồ ế
l tình tr ng “ t có th công, sông h có dân c nh ó l n chi m” v n di n ra khôngà ạ đấ ổ ồ … ạ đ ấ ế ẫ ễ
gì ng n n i. Chính quy n ph ng ch ng l bó tay vì d gì canh gi v êm v moiă ổ ề ườ ẳ ẽ ễ ữ ề đ à
t kh i n c (?) V nghiêm tr ng t t cùng khi l n chi m, l p h l i chính l cán bđấ ỏ ướ à ọ ộ ấ ế ấ ồ ạ à ộ
trong các c quan t pháp v chính quy n s t i. ơ ư à ề ở ạ
19
M t ph n H Tây v to n b h Trúc B ch, h Thuy n Quang b h ng quánộ ầ ồ à à ộ ồ ạ ồ ề ị à
th ng m i hoá. Ng i ta còn coi h n c l n i rác v trút n c th i, l qu tươ ạ ườ ồ ướ à ơ đổ à ướ ả à ỹ đấ
gia ình, l n i bán h ng c ng. đ à ơ à ơ độ
Ti ng kêu th m l ng, m i mòn c a nh ng h n c t i Th ô không th u nế ầ ặ ỏ ủ ữ ồ ướ ạ ủ đ ấ đế
âu ch ng m tình tình mãi không sáng s a h n(!) Nh ng cái h n u may m n cđ ă à ủ ơ ữ ồ ế ắ đượ
kè l i thì g p ho b chi m b h kinh doanh r i x rác v n c th i tr c ti pạ ặ ạ ị ế ờ ồ để ổ ả à ướ ả ự ế
xu ng n c l m cá ch t, n c hôi tanh. Th r i bi t âu s n lúc ng i ta s l iố ướ à ế ướ ế ồ ế đ ẽ đế ườ ẽ ạ
b n v m t d án t n kém v r t tr i i nh “thay n c H Tây”. D án trên tr i và ề ộ ự ố à ấ ờ ơ ư ướ ồ ự ờ à
th c t d iự ế ướ n c r t b t c p. V y l nh ng cái h b m, nh ng cái h b teo l i nướ ấ ấ ậ ậ à ữ ồ ị ố ữ ồ ị ạ đế
ch t, nh ng cái h than th gi a lòng Th ô. ế ữ ồ ở ữ ủđ
T c phát tri n dân s ô th hoá nhanh khi n tình tr ng l n chi m lòngố độ ể ố đ ị ế ạ ấ ế
sông, h l m nh ng y m t nhi u. Vô hình chung ng i dân ã t hu ho i môiồ à à ở à ộ ề ườ đ ự ỷ ạ
tr ng s ng c a chính mình. Bên c nh ó, do nh n m t l ng n c th i l n n 480.ườ ố ủ ạ đ ậ ộ ượ ướ ả ớ đế
000 m
3
/ng y t các vùng dân c ông H N i m các sông h H N i ng y c ng ôà ừ ưđ ở à ộ à ồở à ộ à à
nhi m. Các h l n H N i tham gia i u ho l ng n c th i, n c m a nh h :ễ ồ ớ ở à ộ đề à ượ ướ ả ướ ư ư ồ
Ho n Ki m, B y M u, Ng c Khánh, H Tây, ng a u b ô nhi m n ng. cà ế ả ẫ ọ ồ Đố Đ …đề ị ễ ặ Đặ
bi t v o mùa khô, l ng vi sinh k khí, n m s i, vi khu n cao g p t i 1. 000 l n soệ à ượ ỵ ấ ợ ẩ ấ ớ ầ
v i mùa m a. ớ ư

c kho ng 75% t ng ch t th i sinh ho t h ng ng y (t nh dân, các c quan, tr ngđượ ả ổ ấ ả ạ à à ừ à ơ ườ
h c, các khu du l ch, ch , ng ph v công viên v. v. ) - kho ng 1. 100 - 1. 200ọ ị ợ đườ ố à ả
T/ng y. Ph n còn l i c thu gom b i nh ng ng i thu ng nát nh m tái ch , nhânà ầ ạ đượ ở ữ ườ đồ ằ ế
dân t ra h , ao, b sông, ven ê v c thu gom qua các th i k t ng v sinh.ự đổ ồ ờ đ à đượ ờ ỳ ổ ệ
To n b l ng ch t th i sinh ho t n y c ch lên bãi chôn l p Nam S n, Sà ộ ượ ấ ả ạ à đượ ở ấ ơ óc S n. ơ
Khu liên h p X lý Ch t th i Nam S n, Sóc S n, H N i c xây d ng trênợ ử ấ ả ơ ơ à ộ đượ ự
khu v c xã Nam S n, huy n Sóc S n, cách trung tâm H N i 45 km v phía B c,ự ơ ệ ơ à ộ ề ắ
cách sân bay N i B i 15km v phía ông B c. Di n tích quy ho ch cho Khu liên h pộ à ề Đ ắ ệ ạ ợ
l kho ng 100ha trong ó 60 ha d nh cho khu chôn l p rác th i (giai o n I l 13,à ả đ à ấ ả đ ạ à
5ha), 6 ha cho tr m x lý t rác th i v i công su t d ki n 200. 000 t n/n m, 7, 5 haạ ử đố ả ớ ấ ự ế ấ ă
d nh cho nh máy ch bi n phân vi sinh (compost) v i công su t d ki n t 250.à à ế ế ớ ấ ự ế đạ
000 t n/n m v các công trình ph tr khác nh tr m x lý n c rác, tr m b m, c pấ ă à ụ ợ ư ạ ử ướ ạ ơ ấ
n c. . . Th nh ph H N i l m t trong nh ng th nh ph u tiên Vi t Nam quanướ à ố à ộ à ộ ữ à ố đầ ở ệ
tâm n b o v môi tr ng các khu chôn l p rác. Xây d ng Khu liên h p x lý ch tđế ả ệ ườ ở ấ ự ợ ử ấ
th i t i Nam S n, Sóc S n, H N i trong ó s có Bãi chôn l p h p v sinh l m t gi iả ạ ơ ơ à ộ đ ẽ ấ ợ ệ à ộ ả
pháp k thu t l n trong vi c gi i quy t ch t th i ô th . Công tác thi t k h p lý vỹ ậ ớ ệ ả ế ấ ả đ ị ế ế ợ à
úng k thu t bãi chôn l p, vi c xây d ng tr m x lý n c rác s l m gi m t i m cđ ỹ ậ ấ ệ ự ạ ử ướ ẽ à ả ớ ứ
t i thi u m c gây ô nhi m, ph c v cho ho t ng n nh c a bãi chôn l p. . cố ể ứ độ ễ ụ ụ ạ độ ổ đị ủ ấ Đượ
bi t, trong th i gian t i H N i s tri n khai k ho ch xây d ng 7 vùng n c x lýế ờ ớ à ộ ẽ ể ế ạ ự ướ ử
n c th i H Tây, ng a, Thanh Trì v i kinh phí kho ng 200 tri u USD. ướ ả ở ồ Đố Đ … ớ ả ệ
Rác th i l m t trong nh ng v n quan tr ng h ng u c các nh qu n lýả à ộ ữ ấ đề ọ à đầ đượ à ả
quan tâm n, vì nó l ngu n g c gây nguy h i cho s c kho c ng ng, l m x u môiđế à ồ ố ạ ứ ẻ ộ đồ à ấ
tr ng c nh quan v sinh thái ô th . Th ô H N i có di n tích 927, 5km2, g m 7ườ ả à đ ị ủ đ à ộ ệ ồ
qu n n i th nh v 5 huy n ngo i th nh, dân s to n th nh ph kho ng 2, 6 tri u ng iậ ộ à à ệ ạ à ố à à ố ả ệ ườ
trong ó dân s n i th nh kho ng 1, 5 tri u. T tình hình c p bách v qu n lý ch tđ ố ộ à ả ệ ừ ấ ề ả ấ
th i r n, H N i ã có nh h ng chi n l c v qu n lý ch t th i r n b ng các bi nả ắ à ộ đ đị ướ ế ượ ề ả ấ ả ắ ằ ệ
pháp k thu t nh thu gom, v n chuy n, s n xu t phân vi sinh, thiêu rác v. v. ỹ ậ ư ậ ể ả ấ
21
Chơng 3
Một số giải pháp bảo vệ môi trờng du lịch

giỏo d c chớnh khúamụn o c mụi tr ng; biờn so n giỏo trỡnh GDMT v t i li u
tham kh o cho giỏo viờn cỏc c p, t ch c i th m quan th c t cỏc khu du l ch thi
ờn nhiờn ; t ch c cỏc Cõu l c b xanh, cõu l c b b o t n. . . ); t ch c cỏc cu c thi
sỏng tỏc v n, th , k ch, v . . . v mụi tr ng; t ch c bi u di n v n ngh , ca nh c. . .
mang nhi u n i dung b o v mụi tr ng. i v i khỏch du l ch: Ph ng th c ph bi n
22
hi n nay l di n gi i môi tr ng - ó l quá trình chuy n t m t ngôn ng chuyênệ à ễ ả ườ đ à ể ừ ộ ữ
ng nh khoa h c t nhiên ho c m t l nh v c liên quan sang d ng ngôn ng v ý t ngà ọ ự ặ ộ ĩ ự ạ ữ à ưở
m nh ng ng i bình th ng, không l m công tác khoa h c c ng có th hi u c.à ữ ườ ườ à ọ ũ ể ể đượ
C n ph i qui ho ch phát tri n du l ch sinh thái, xây d ng trung tâm di n gi iầ ả ạ ể ị ự ễ ả
môi tr ng, xây d ng ch ng trình di n gi i môi tr ng, o t o cán b di n gi i môiườ ự ươ ễ ả ườ đà ạ ộ ễ ả
tr ng, xây d ng ng mòn thiên nhiên, l m b ng ch d n các tuy n th m quan, tườ ự đườ à ả ỉ ẫ ế ă ờ
r i, t g p v các sách h ng d n du l ch. ơ ờ ấ à ướ ẫ ị
Vi c s d ng các ngu n n ng l ng m i nh gió, ánh sáng m t tr i, khí sinhệ ử ụ ồ ă ượ ớ ư ặ ờ
h c s không nh ng gi m chi phí cho các khu du l ch m còn l m gi m l ng tiêuọ ẽ ữ ả ị à à ả ượ
th g c i v gi m l ng phát th i khí nh kính. i u n y còn có ý ngh a b o v cácụ ỗ ủ à ả ượ ả à Đề à ĩ ả ệ
cánh r ng kh i b ch t h . K thu t l m phân compost có th bi n rác th i h u cừ ỏ ị ặ ạ ỹ ậ à ể ế ả ữ ơ
th nh phân bón cho cây r ng. Vi c xây d ng các nh v sinh khô s d ng các vi sinhà ừ ệ ự à ệ ử ụ
s l m gi m l ng tiêu th n c v l m m t mùi khó ch u các khu v sinh côngẽ à ả ượ ụ ướ à à ấ ị ở ệ
c ng. ộ
Xây d ng các mô hình qu n lý v i s tham gia c a các bên liên quan v c ngự ả ớ ự ủ à ộ
ng a ph ng: Theo i u 16. 4 c a Quy t nh 08/Q -TTg ng y 11/1/2001 c a Thđồ đị ươ đề ủ ế đị Đ à ủ ủ
t ng Chính ph thì "Vi c du l ch, th m quan trong các khu r ng c d ng do Banướ ủ ệ ị ă ừ đặ ụ
Qu n lý r ng c d ng t ch c ho c ph i h p, liên k t v i ng nh v n hoá, du l ch th cả ừ đặ ụ ổ ứ ặ ố ợ ế ớ à ă ị ự
hi n". V n t ra l nên xây d ng m i quan h , ph i h p v liên k t c p n o vệ ấ đề đặ à ự ố ệ ố ợ à ế ở ấ à à
quy mô ra sao t c nh ng m c tiêu b o t n v hi u qu kinh doanh du l ch.để đạ đượ ữ ụ ả ồ à ệ ả ị
Phát tri n nhanh chóng, góp ph n h tr công tác b o t n thiên nhiên v phát tri nể ầ ỗ ợ ả ồ à ể
kinh t cho c ng ng a ph ng. C ng nh có c ch qu n lý n y m nhi u ngu nế ộ đồ đị ươ ũ ờ ơ ế ả à à ề ồ
v n c a trung ng v a ph ng ã c huy ng phát tri n c s h t ng nhố ủ ươ à đị ươ đ đượ độ để ể ơ ở ạ ầ ư
ph c h i các bi t th , l m ng mòn thiên nhiên, l m ng i n trong khu du l chụ ồ ệ ự à đườ à đườ đệ ị

h . ồ
- Tách n c m a t u ra kh i h . c n xây d ng h th ng c ng xung quanhướ ư đợ đầ ỏ ồ ầ ự ệ ố ố
h d n n c th i. T i các c ng bao c n xây d ng các gi ng tách n c th i v n ocồđể ẫ ướ ả ạ ố ầ ự ế ướ ả à ứ
m a t u. m b o i s ng c a các thu sinh v t, c bi t l các nuôi trongư đợ đầ Để đả ả đờ ố ủ ỷ ậ đặ ệ à
h , h m l ng oxy ho tan l y u t tiên quy t. Ngo i hai bi n pháp c b n c i t oồ à ượ à à ế ố ế à ệ ơ ả để ả ạ
n c h ã nêu trên, c n ph i th c hi n các bi n pháp l m gi u oxy cho n c h :ướ ồ đ ở ầ ả ự ệ ệ à à ướ ồ
khu y n c trong h b ng t u thuy n, trò ch i trên m t n c nh thuy n p n c,ấ ướ ồ ằ à ề ơ ặ ướ ư ề đạ ướ
h th ng vòi phun n c ệ ố ướ …T ng c ng ch ng trong h b ng cách b m tu nă ườ ế độ độ ồ ằ ơ ầ
ho n n c t cu i h v u h , k t h p v i h th ng vòi phun n c xung quanh h .à ướ ừ ố ồ ềđầ ồ ế ợ ớ ệ ố ướ ồ
X lý n c th i sinh ho t tr c khi ra sông, h ử ướ ả ạ ướ đổ ồ …nh m h n ch ô nhi m c aằ ạ ế độ ễ ủ
l ng n c ng m hi n nay các sông h H N i nói riêng v Vi t Nam nói chung. ượ ướ ầ ệ ở ồ à ộ àở ệ
3. 3 Xây d ng h nh lang pháp lý v ki m tra v lý vi ph mự à à ể ử ạ .
Trách nhi m b o v môi tr ng c a các doanh nghi p kinh doanh l h nh:ệ ả ệ ườ ủ ệ ữ à
tuân thu các yêu c u v b o v môi tr ng khi xây d ng ch ng trình du l ch, khôngầ ề ả ệ ườ ự ươ ị
t ch c các lo i hình du l ch gây t n h i n môi tr ng. a n i dung b o v môiổ ứ ạ ị ổ ạ đế ườ Đư ộ ả ệ
tr ng v o t i li u h ng d n du l ch thông báo, nh c nh , ch d n khách du l ch tuânườ à à ệ ướ ẫ ị ắ ở ỉ ẫ ị
th các quy nh v b o v môi tr ng n i n du l ch. Trang b ki n th c v b o vủ đị ề ả ệ ườ ơ đế ị ị ế ứ ề ả ệ
môi tr ng, các bi n pháp ng c u trong tr ng h p x y ra s c môi tr òng cho cácườ ệ ứ ứ ườ ợ ả ự ố ư
h ng d n viên du l ch. ướ ẫ ị
Trách nhi m b o v môi tr ng c a các t ch c cá nhân kinh doanh v n chuy nệ ả ệ ườ ủ ổ ứ ậ ể
khách du l ch. S d ng ph ng ti n v n chuy n khách du l ch áp ng các yêu c u vị ử ụ ươ ệ ậ ể ị đ ứ ầ ề
b o v môi tr ng. H ng d n, nh c nh khách du l ch không x rác trên u ng i,ả ệ ườ ướ ẫ ắ ở ị ả đ ờ đ
24
thu gom, úng n i quy nh rác th i phát sinh trên ph ng ti n trong quá trình v nđổđ ơ đị ả ươ ệ ậ
chuy n khách du l ch. Không x khói, d u, b i, khí ho c các ch t ch a ch t th i v tể ị ả ầ ụ ặ ấ ứ ấ ả ượ
quá tiêu chu n cho phép ra môi tr ng. Không v n chuy n các ch t n , ch t cháy,ẩ ươ ậ ể ấ ổ ấ
ch t phóng x . i v i các lo i s n ph m có mùi khó ch i m c phép v n chuy nấ ạ Đố ớ ạ ả ẩ ụ àđượ ậ ể
thi tr c khi a lên ph ng ti n v n chuy n ph i gói b c k , không l t mùi raướ đư ươ ệ ậ ể ả ọ ỹ để ọ
ngo i, không v ng vãi trên ph ng ti n v n chuy n v trên ng v n chuy n. à để ươ ươ ệ ậ ể à đườ ậ ể
Trách nhi m b o v môi tr ng c a ban qu n lý, t ch c, cá nhân, qu n lý khuệ ả ệ ườ ủ ả ổ ứ ả

kh c ph c theo quy t nh c a c quan nh n c có th m quy n. ắ ụ ế đị ủ ơ à ướ ẩ ề
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status