Báo cáo bênh án bênh viện Nhi Đồng Cần Thơ Thực tập Dược Lâm Sàng - Pdf 22

Trường: Đại Học Y Dược Cần Thơ
Lớp: Dược K32. Nhóm: 01
Họ và tên sinh viên:
Trương Thị Ngọc Diệp MSSV: 3067589
Văn Phú Hoa Hạ MSSV: 3067599
Giang Thị Thu Hồng MSSV: 3067603
Lê Thanh Huy MSSV: 3067606
BÁO CÁO BỆNH ÁN
Ngày: 07/01/2011
Tiểu nhóm: 08
Tên bệnh nhân:
Mạch Hoàng
Phúc
Ngày vào
viện:
13/12/2010
Ngày ra viện:
23/12/2010
Số vào
viện:
23719
Tuổi:
6 tuổi
Giới
tính:
Nam
Tiền sử
bệnh:
Chưa ghi
nhận bất
thường

huyết áp,
cân nặng
DBLS đặc
biệt
13/12
9h
Cefotaxin 1g TMC 0,7g 2 2 (9h,
21h)
Nôn ói
nhiều lân
khi ăn
Motilium 5ml Uống 1 ống 3 3
Enterogermina Uống 1 ống 2 2
Calcitonic Uống ½
ống
2 2
13/12
12h
Efferangan
300mg
NHM 1 viên 1 Bé sốt, co
giật toàn
thân, mạch
chậm. t
o
=
38
o
C
Midozolam

2 2
3h15
Midozolam
5mg/ml
TMC 2mg Lơ mơ, co
giật tay
chân, sốt
cao, chuyển
HSTC &

Efferangan
300mg
NHM 2/3
viên
5h
Manitol 20%
35ml
Truyền
TM
70ml t
o
= 38
o
C
Mạch:
100lần/ph
NT: 36
lần/ph. Hội
chuẩn: trình
lãnh đạo sử

TM
2 2 (9h,
20h)
Sốt cao,
kêu nhẹ tay
13h30
Efferangan
300mg
NHM 1 viên Lơ mơ, t
o
=
39
o
C
Mạch:
96lần/ph
HA: 90/60.
NT: 30
lần/ph
17h30
Efferangan
300mg
NHM 1 viên
15/12
7h
Rocephin 1g TMC 0,7g 2 (8h,
20h)
t
o
= 37

11h30
Midozolam
5mg/ml
TMC 3mg Co giật
toàn thân,
Sốt cao
40
o
C
Efferangan
300mg
NHM 1 viên
17/12
Rocephin 1g TMC 0,7g 2 (8h,
20h)
Bé tỉnh, nói
được, ăn
uống
được,Mạch:
62 lần/ph.
thở 26
lần/ph.
Dexamethason
4mg
TMC 2mg 2 (8h,
17h)
Calcitonic Uống ½
ống
Unikids Uống 1 mcf 2
18/12 Rocephin 1g TMC 0,7g 2 (8h,

Bé tỉnh, đi
đứng được,
ăn ngủ
được. Bình
thường.
Unikids Uống 1 mcf 2
23/12
Rocephin 1g TMC 0,7g 2 (8h,
20h)
Bé tỉnh, đi
đứng được,
ăn ngủ
được. Bình
thường.
Không yếu
liệt,
t
o
=37
o
C,
nhịp tim:
80 lần/ph
Unikids Uống 1 mcf 2
Nhận xét về các thuốc sử dụng:
4
1. Cefotaxim:
Cefotaxim là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 có phổ kháng
khuẩn rộng.
Chỉ định: các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với

- Ngày thứ 2: dùng 3 lần vào lúc 5h với liều 0.1g và vào lúc 10h, 22h với
0.7g, tiêm tĩnh mạch chậm.
- Ngày thứ 3 đến ngày thứ 11: dùng 2 lần vào lúc 8h, 20h với liều 0.7g, tiêm
tĩnh mạch chậm.
Nhận xét: với bé 14kg thì tương đương với liều cần tiêm là: 14 X 75-100mg =1.05-
1.4g/ngày. Tứ đó ta thấy ngày thứ 2 bác sĩ tiêm 3 lần với tổng lượng thuốc là 1.5g lớn
hơn ít so với quy định một ngày ở trẻ nhưng vẫn nằm trong mức cho phép tối đa
4g/ngày. Còn các ngày sau do thời gian bán thải dài 8h nên mỗi ngày dùng 2 lần lúc 8h
và 20h là phù hợp, và thời gian sử dụng thuốc điều trị cũng đủ và đúng thời gian. Nên
bổ sung: tiêm chậm 2-4 phút thẳng vào tĩnh mạch.
3. Dexamethasone:
Là thuốc kháng viêm, ống 4mg/1ml.
Viêm màng não (Hib) : 0.6mg/kg/ngày chia 4 lần.
Ngày 14/12:
Lúc 14h, 3mg, TMC
Lúc 22h, 3mg, TMC
Nhận xét:
- Đối với liều: trong một ngày đã chỉ định 6mg Dexamethasone là hợp lý, vì với trẻ
14kg chỉ nên dùng khoảng 8.4 mg. Đối với các ca đe dọa tính mạng thế này được chỉ
định liều lớn lúc khởi đầu để dập tắt bệnh là hợp lý. Khi bệnh được kiểm soát đã giảm
liều xuống vào những ngày tiếp theo theo.
- Về thời gian sử dụng: dexamethasone sử dụng không hợp lý.
• Người viêm màng não nhiễm khuẩn cần phải dùng Dexamethason trước khi
dùng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu để đề phòng viêm não do phản ứng
với các mảnh xác vi khuẩn đã bị thuốc kháng khuẩn hủy diệt. Mà ở đây,
Recephin sử dụng lúc 10h trong khi Dexamethasone lại lúc 14h sau đó,
không hợp lý.
• Dexamethason dùng toàn thân gây ức chế tuyến yên giải phóng
corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon
6

Cần phải có phương tiện cấp cứu sẵn sàng. Có thể dùng flumazenil.
7
Ngày 14/12
Liều 2mg, TMC lúc 3h15 phút, liều thấp hơn vì chỉ có co giật tay chân.
Ngày 16/12
Lúc 11h30, 3mg, TMC cắt cơn co giật toàn thân.
5. Efferangan 300mg
Là loại tọa dược dùng cho trẻ, chứa hoạt chất paracetamol 300mg chỉ định trong
trường hợp đau và sốt, được hấp thu kéo dài.
Paracetamol chống chỉ định đối với người suy tế bào gan, thận trọng với người suy
thận và có sự tương tác nên tránh dùng chung với các thuốc như: zidovudin, barbituric,
phenytoin, thuốc chống đông…
Liều dùng cho trẻ khi sốt trên 38,5
o
C: 15mg/kg/lần, đặt hậu môn, có thể nhắc lại
sau 6h, ngày 4 lần.
Cách dùng thuốc của bác sĩ như sau:
- Ngày thứ nhất: dùng 2 lần vào 12h và 20h ( cách nhau 8h) với liều 1 viên 300mg
nhét hậu môn.
- Ngày thứ hai: dùng 4 lần vào 3h15’ với 2/3 viên, 7h với 2/3 viên, 13h30’ với 1
viên và 17h30 với 1 viên (thời gian cách nhau ít nhất là 4h).
- Ngày thứ ba: bé không sốt nên không dùng
- Ngày thứ tư: dùng một lần vào 11h30’ với liều 1 viên 300mg khi bé sốt cao 40oC
- Các ngày sau bé không còn sốt nên không dùng nữa.
Nhận xét: vì paracetamol là thuốc được chọn đầu tiên cho các trường hợp sốt ở trẻ
nếu không hiệu quả thì mới dùng phối hợp thuốc hạ sốt khác. Mặt khác vì là trẻ nhỏ và
bé đang trong tình trạng yếu nên dùng thuốc ở dạng tọa dược là phù hợp.
Bé Hoàng Phúc có cân nặng là 14kg nên tương ứng với lượng thuốc bình thường
thì phải dùng: 15mg X 14 = 210mg/lần với liều 1 viên 300mg thì cần phải dùng
khoảng 2/3 viên là đúng. Nhưng theo cách dùng thuốc ở trên của bác sĩ thì có một số

khi bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền
Manitol được chỉ định dùng trong các trường hợp: Phòng hoại tử thận cấp do hạ
huyết áp, thiểu niệu sau mổ, gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua
đường thận, làm giảm áp lực nội sọ trong phù não, làm giảm nhãn áp, dùng trước và
trong các phẫu thuật mắt, dùng làm test thăm dò chức năng thận, dùng làm dịch rửa
trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.
9
Manitol thận trọng đối với người bị mất nước, cần phải chắc chắn là người bệnh
không bị mất nước và không được truyền cùng với máu toàn phần. Không dùng cho
người suy tim vì làm tăng thể tích máu một cách đột ngột.
Liều dùng theo quy định cho trẻ: 0.25-1g/kg/liều tiêm tĩnh mạch mỗi 4-6h.
Cách dùng thuốc của bác sĩ:
- Ngày đầu tiên: không dùng vì có dấu hiệu mất nước.
- Ngày thứ hai: dùng 3 lần vào lúc 3h, 9h và 20h với 70ml, truyền tĩnh mạch.
- Ngày thứ ba: dùng 1 lần vào lúc 7h với 70ml, truyền tĩnh mạch.
- Các ngày sau không dùng.
Nhận xét: manitol được dùng bằng truyền tĩnh mạch là phù hợp. Cũng giống như
trên ta có lượng thuốc được dùng ở liều bình thường là: 14 X 0.25-1g tức khoảng 3.5-
14g/liều dành cho bé Hoàng Phúc mà vì trong 100ml có 20g manitol nên bác sĩ truyền
70ml/liều tức là khoảng 14g/liều. vậy liều dùng của bác sĩ là hợp l nhưng thời gian
truyền vẫn chưa tuân thủ theo quy định. Mặt khác vì khi truyền manitol cần chắc chắn
không có dấu hiệu mất nước trước khi truyền với lại ngày đầu tiên bé Phúc đã có dấu
hiệu mất nước, mà qua ngày sau bác sĩ cho truyền manitol mà chưa thấy test kiểm tra
lại dấu hiệu mất nước ở bé Phúc. Cần theo dõi thêm chặt chẽ dịch và cân bằng điện
giải, chức năng thận trong quá trình truyền, chỉ dùng thuốc khi cần thiết (có dấu hiệu
phù não).
8. Calcitonic (calcium lactate)
Calcitonic được chỉ định cho bé kèm theo các thuốc dùng hằng ngày (13/12 đến
19/12)
Ngày 15, 16, 17, 18, 19/12 bé được chỉ định dùng Calcitonic kết hợp với Unikids

thể cho là hợp lý.
Tuy nhiên, về mặt dược động học cho thấy ở những người đói, domperidone hấp
thu nhanh sau khi uống, với nồng độ đỉnh trong máu đạt được khoảng 1 giờ sau. Khả
năng sinh học thấp của domperidone đường uống (xấp xỉ 15%) là do thuốc được
chuyển hóa mạnh qua giai đoạn 1, ở thành ruột và gan. Mặc dù khả năng sinh học của
domperidone tăng lên ở người bình thường khi được dùng sau bữa ăn, bệnh nhân có
than phiền về tiêu hóa nên uống domperidone trước khi ăn 15-30 phút. Nồng độ axit
trong dạ dày giảm sẽ làm giảm sự hấp thụ domperidone. Thời gian đạt nồng độ đỉnh sẽ
hơi chậm và AUC sẽ hơi tăng khi thuốc được uống sau khi ăn.
Ở đây bác sĩ cho bé uống 3 lần trong ngày nhưng chưa dặn rõ uống khi nào.
11
- Theo đề nghị: nên dặn người nhà cho bé uống trước bữa ăn 15-30 phút, (có thể
trước bữa ăn sang, trưa, chiều) để tránh sự hấp thu thuốc bị chậm đi, nhằm đạt được
hiệu quả nhanh chóng cho mục tiêu điều trị triệu chứng “nôn ói nhiều lần trong ngày”
của bé.
11. Enterogermina:
Được chỉ định trong:
- Ðiều trị & phòng ngừa rối loạn khuẩn chí đường ruột & bệnh lý kém hấp thu
vitamin nội sinh.
- Ðiều trị hỗ trợ để phục hồi hệ khuẩn chí đường ruột bị ảnh hưởng khi dùng thuốc
kháng sinh hoặc hóa trị liệu.
- Rối loạn tiêu hóa cấp & mãn tính ở trẻ em do nhiễm độc hoặc rối loạn khuẩn chí
đường ruột & kém hấp thu vitamin.
Liều dùng: trẻ em và trẻ nhỏ 1-2 ống/ngày.
Lúc vào phòng khám bác sĩ chẩn đoán là nhiễm trùng tiêu hóa nên sử dụng
enterogermina Liều lượng: enterogermina sử dụng 2 ống/ ngày là phù hợp.
Nhận xét chung:
Tương tác: Đa phần các thuốc bác sĩ ra toa không có sự tương tác đáng kể, ngoại
trừ ceftriaxone và dexamethasone làm tăng nhẹ suy giảm miễn dịch.
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status