Chất lượng sản phẩm với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Bánh kẹo Hải Hà - Pdf 22

Website: Email : Tel : 0918.775.368

Mở đầu
1. ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài.
Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới ngày càng trở nên không thể đảo
ngợc đợc. Đó là một trong những thách thức, sức ép lớn nhất đối với các doanh
nghiệp, các quốc gia trong kinh doanh và xây dựng các chơng trình kinh tế. Các
doanh nghiệp và các quốc gia ngày càng nhận thức sâu sắc rằng để đứng vững
và phát triển đợc trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt này, họ không
còn cách lựa chọn nào khác là phải kinh doanh hớng vào chất lợng, coi chất l-
ợng là một trong những mục tiêu hàng đầu. Chất lợng đã trở thành yếu tố chính,
yếu tố quyết định trong chiến lợc kinh doanh trong bất kể môi trờng kinh doanh
nào.
Vai trò của chất lợng trong cạnh tranh toàn cầu
Sau đại chiến thế giới thứ hai, các công ty và các quốc gia trên thế giới ngày
càng quan tâm nhiều hơn đến vấn đề chất lợng. Từ giữa thập kỷ 70, các công ty
của Nhật đã trở thành những ngời tiên phong trong lĩnh vực chất lợng. Sản phẩm
của các công ty hàng đầu Nhật đã đợc khách hàng ở mọi nơi trên thế giới tiếp
nhận vì có chất lợng cao và giá bán hạ. Sau những thành công tuyệt vời của
Nhật, các quốc gia trên thế giới đã không còn có sự lựa chọn nào khác ngoài
việc phải chấp nhận cuộc cạnh tranh bằng con đờng chất lợng. Muốn tồn tại và
phát triển, bên cạnh họ giải quyết nhiều yếu tố khác, chất lợng trở thành yếu tố
then chốt và quyết định.
Xu thế toàn cầu hoá và các trào lu của làn sóng kinh tế tri thức trong những
năm gần đây đã tạo ra những thách thức mới trong kinh doanh, khiến các doanh
nghiệp ngày càng coi trọng vấn đề chất lợng. Để thu hút khách hàng, các công
ty đã đa chất lợng vào nội dung hoạt động quản lý của mình. Ngày nay khách
hàng ngày càng đòi hỏi cao về chất lợng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ. Hầu
hết khách hàng đều mong đợi ngời cung ứng cung cấp cho họ những sản phẩm
đáp ứng nhu cầu mong muốn ngày càng cao hơn của họ. Bên cạnh đó với sự
phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ, đặc biệt là sự bùng nổ của công

công nghệ ngày nay đã tạo ra cơ hội cho các nhà sản xuất, kinh doanh nhạy bén
có khả năng tận dụng lợi thế riêng của mình, cung cấp những sản phẩm hàng
hoá và dịch vụ có chất lọng cao, thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách
hàng và tạo lợi thế cạnh tranh.
Có thể nói rằng, xu thế phát triển mới đã làm nảy sinh xu hớng và tốc độ
cạnh tranh mới. Cuộc đua tranh hiện nay đang và sẽ còn sôi nổi hơn bao giờ hết
trên thơng trờng phần thắng sẽ thuộc về công ty, những quốc gia có chiến lợc
kinh doanh đúng đắn trong đó có chiến lợc chất lợng.
Cũng nh các nớc khác Việt Nam cũng không thế nằm ngoài vòng xoắy của
tiến trình hội nhập. Thời gian qua chúng ta đã thực sự tham gia vào tiến trình
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368

hội nhập của nền kinh tế thế giới và chúng ta đã gặp không ít những khó khăn,
thách thức khi tham dự tiến trình này. Một trong những thách thức lớn nhất đối
với các doanh nghiệp hiện nay là năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp hơn rất nhiều so với các n-
ớc khác trong khu vực và trên thế giới.
Mặc dù vậy các doanh nghiệp Việt Nam đã bất đầu chú trọng đến chất lợng,
đến năng suất song nhìn tổng thể thì chất lợng và năng lực cạnh tranh của các
sản phẩm hàng hoá sản xuất tại các công ty Việt Nam vẫn còn yếu kém.
Để các doanh nghiệp Việt nam thực sự có sức cạnh tranh trong môi trờng
cạnh tranh khốc liệt hiện nay, cần phải tiến hành một bớc đổi mới triệt để cả về
quan điểm nhận thức lẫn phơng cách điều hành quản lý. Các doanh nghiệp Việt
Nam phải từng bớc chuyển dần từ mô hình quản lý cũ sang mô hình quản lý
mới mà ở đó có sự phát triển cao về nguồn nhân lực, có môi trờng để thúc đẩy
khả năng sáng tạo trong lao động, có điều kiện để áp dụng các công nghệ tiên
tiến mà trớc hết, cơ sở nền tảng của nó phải dựa trên triết lý và chiến lợc kinh
doanh đúng đắn là: Mọi nỗ lực tập trung vào việc không ngừng cải tiến và nâng
cao chất lợng để tạo lợi thế cạnh tranh và sự bền vững trong tơng lai.

năng cạnh tranh
- Chơng 2: Thực trạng chất lợng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của Công
ty Bánh kẹo Hải Hà .
- Chơng 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và tăng khả
năng cạnh tranh của Công ty Bánh kẹo Hải Hà .

Chơng I
Những vấn đề lý luận chung về chất lợng
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368

sản phẩm và khả năng cạnh tranh
I. Các khái niệm chất lợng sản phẩm.
1. Các quan niệm về chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm là một phạm trù phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Có nhiều định nghĩa, khái niệm về chất lợng sản phẩm bởi lẽ vấn đề này đợc
hầu hết các tổ chức và các quốc gia trên thế giới quan tâm nghiên cứu nhng
chúng ta có thể xem xét nghiên cứu một số quan niệm sau.
Theo quan điểm của triết học, chất lợng là một phần tồn tại cơ bản bên
trong của các sự vật và hiện tợng. Theo Mác thì chất lợng sản phẩm là mức độ,
là thớc đo biểu thị giá trị sử dụng của nó. Giá trị sử dụng của một sản phẩm làm
nên tính hữu ích của sản phẩm đó chính là chất lợng sản phẩm.
Theo quan điểm của hệ thống xã hội chủ nghĩa trớc đây mà Liên Xô là đại
diện thì Chất lợng sản phẩm là tổng hợp những đặc điểm kinh tế kỹ thuật nội
tại, phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng những nhu
cầu định trớc cho nó trong những điều kiện về kinh tế kỹ thuật.
Đứng trên góc độ xem xét sản phẩm ta quan niệm chất lợng sản phẩm là
toàn bộ các thuộc tính phản ánh chức năng, công dụng, tác dụng của sản phẩm.
Những đặc tính này có thể đo lờng một cách chính xác và số lợng các thuộc tính
càng nhiều thì chất lợng sản phẩm càng cao.

chúng thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng. Chất lợng đợc nhìn từ bên ngoài,
Chất lợng là do khách hàng xác định chứ không phải do ngời sản xuất. Chỉ có
những đặc tính đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng mới là chất lợng sản phẩm.
Theo ISO8402-1994 thì Chất lợng là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trng
của sản phẩm thể hiện đợc sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu
dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong
muốn.
Theo TCVN 5814-1994 thì: Chất lợng sản phẩm của một sản phẩm nào đó
là tổng hợp tất cả các tính chất biểu thị giá trị sử dụng phù hợp với nhu cầu của
xã hội nhất định, đảm bảo các yêu cầu của ngời sử dụng nhng cũng đảm bảo
các tiêu chuẩn thiết kế và khả năng sản xuất của từng nớc.\
Theo ISO 9000: 2000. Chất lợng là mức độ của tập hợp các đặc tính vốn có
phù hợp với yêu cầu. Theo định nghĩa này thì chúng ta cần hiểu:
- Đặc tính là đặc trng để phân biệt và một đặc tính có thể là vốn có
hoặc có thể gắn thêm vào, có thể định tính hoặc định lợng.
- Yêu cầu là nhu cầu hay mong đợi đã đợc công bố đợc ngầm hiểu
chung hoặc bắt buộc.
- Sự thoả mãn của khách hàng là sự đảm nhận của khách hàng về mức
độ đáp ứng yêu cầu.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Các quan niệm trên là khác nhau nhng tựu chung lại ta thấy khi nói đến chất
lợng sản phẩm cần chú ý đến các điểm sau:
- Chất lợng sản phẩm phải đợc xem xét thông qua các chỉ tiêu đặc trng.
- Chất lợng sản phẩm phải phù hợp với công dụng, với mục đích chế tạo, với
nhu cầu của thị trờng.
- Chất lợng sản phẩm mang tính dân tộc thể hiện ở truyền thống tiêu dùng,
thị hiếu tiêu dùng của ngời dân.
2. Các đặc tính của chất lợng sản phẩm.

của bản thân sản phẩm đó. Những đặc tính đó phản ánh tính khách quan của sản
phẩm thể hiện trong quá trình hình thành và sử dụng sản phẩm đó. Những đặc
tính khách quan này phụ thuộc rất lớn vào trình độ thiết kế quy định cho sản
phẩm đó. Mỗi tính chất đợc biểu thị bởi các chỉ tiêu cơ lý hoá nhất định có thể
đo lờng và đánh giá đợc. Vì vậy nói đến chất lợng sản phẩm phải đánh giá
thông qua hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn cụ thể. đặc điểm này khẳng định những
quan điểm sai lầm cho rằng chất lợng sản phẩm là cái không thể đo lờng đánh
giá đợc.
2.4.Chất lợng sản phẩm biểu thị ở hai cấp độ và phản ánh hai mặt
khách quan và chủ quan hay còn gọi là hai loại chất lợng:
Chất lợng tuân thủ thiết kế và chất lợng của thiết kế.
Chất lợng trong tuân thủ thiết kế thể hiện ở mức độ chất lợng sản phẩm đạt
đợc so với các tiêu chuẩn thiết kế đã đề ra. Khi sản phẩm sản xuất ra có những
đặc tính kinh tế kỹ thuật càng gần với tiêu chuẩn thiết kế thì chất lợng càng cao
đợc phản ánh thông qua các chỉ tiêu nh tỷ lệ phế phẩm, sản phẩm hỏng loại bỏ,
sản phẩm không đạt yêu cầu thiết kế. Chất lợng này có tác động rất lớn đến khả
năng giảm chi phí, là cơ sở để cạnh tranh về giá.
Chất lợng của thiết kế hay còn gọi là chất lợng trong sự phù hợp thể hiện
mức độ phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu khách hàng. Chất lợng ở đây đợc
thể hiện thông qua các thuộc tính có tính thu hút khách hàng, thoả mãn nhu cầu
của khách hàng. Vì vậy, chất lợng trong sự phù hợp phụ thuộc rất lớn vào trình
độ thiết kế, trình độ thiết kế càng cao thì chất lợng càng cao; nó phản ánh
những đặc tính chủ quan vì nó phụ thuộc vào những nhận thức của khách hàng.
Khi nâng cao chất lợng thiết kế sẽ có tác động rất lớn đến khả năng tiêu thụ của
sản phẩm và khi tăng chất lợng thì chi phí tăng theo.
2.5.Chất lợng sản phẩm của mỗi loại sản phẩm đợc xác định trong
những điều kiện sử dụng cụ thể với những mục đích cụ thể tơng ứng với
một đối tợng tiêu dùng.
Chất lợng sản phẩm phải thoả mãn đợc nhu cầu ngời tiêu dùng trong những
điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về kinh tế kỹ thuật của mỗi nớc, mỗi vùng. Trong

phẩm, bao gồm chất lợng thực tế trong sản xuất và chất lợng thực tế trong tiêu
dùng.
- Chất lợng cho phép là: dung sai cho phép mức sai lệch giữa chất lợng thực
tế với chất lợng tiêu chuẩn. Chất lợng cho phép phụ thuộc vào điều kiện kỹ
thuật của từng nớc, phụ thuộc vào trình độ lành nghề của công nhân. Khi chất l-
ợng thực tế của sản phẩm vợt quá dụng sai cho phép thì hàng hoá sẽ bị xếp vào
loại phế phẩm.
- Chất lợng tối u là: biểu thị khả năng thoả mãn toàn diện nhu cầu của thị
trờng trong những điều kiện xác định với những chi phí xã hội thấp nhất.Thờng
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368

ngời ta phải giải quyết đợc mối quan hệ chi phí và chất lợng sao cho chi phí
thấp nhất mà chất lợng vẫn đảm bảo.
Biểu đồ 1: Sơ đồ Siro về mối quan hệ giữa chất lợng và chi phí
Chi phí
(b)

(a)
Q1 Q2 Q3 Chất lợng
(a): là đờng cong giá bán sản phẩm.
(b): là đờng cong gía thành sản phẩm.
(Q1): chất lợng thấp giá thành thấp.
(Q2): ứng với khoảng cách lớn nhất giữa hai đờng cong là mức chất lợng có
lợi nhuận lớn nhất.
(Q3): sản phẩm có chất lợng cao nhng lợi nhuận không cao.
Quyết định mức chất lợng nh thế nào cho phù hợp là một vấn đề quan
trọng. Điều đó phụ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng của từng nớc, của từng vùng
và phụ thuộc vào mục tiêu của doanh nghiệp.
4.Các chỉ tiêu phản ánh chất lợng sản phẩm.

- Chỉ tiêu lao động: Đề cập đến những quan hệ giữa ngời sử dụng với sản
phẩm.
- Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đặc trng một sản phẩm đẹp phải có tính chân thật,
mang trong mình các yếu tố hiện đaị, sáng tạo, đồng thời hình dáng kiểu cách
cũng nh trang trí hoạ tiết phải thể hiện tính cách dân tộc.
- Chỉ tiêu về sáng chế phát minh: Đặc trng cho khả năng giữ bản quyền.
4.2. Hệ thống các chỉ tiêu kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm hàng
hóa trong sản xuất kinh doanh.
- Nhóm chỉ tiêu sử dụng bao gồm: Thời gian sử dụng, mức độ an toàn
trong sử dụng, khả năng sửa chữa thay thế các chi tiết, hiệu quả sử dụng. Đây là
nhóm chỉ tiêu chất lợng mà ngời tiêu dùng khi mua hàng thờng quan tâm để
đánh giá chất lợng sản phẩm hàng hoá.
- Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ: Đây là nhóm chỉ tiêu mà các cơ quan
nghiên cứu thiết kế, sản xuất, kinh doanh thờng dùng để đánh giá giá trị sử
dụng của sản phẩm hàng hoá. Các chỉ tiêu kích thớc, chỉ tiêu cơ lý, chỉ tiêu
thành phần hoá học.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Nhóm chỉ tiêu hình dáng trang trí thẩm mỹ: Nhóm này bao gồm các chỉ
tiêu về hình dáng sản phẩm, tính chất các đờng nét, sự phối hợp của các yếu tố
tạo hình chất lợng trang trí, mằu sắc, tính thời trang, tính thẩm mỹ.
- Nhóm các chỉ tiêu kinh tế: Bao gồm chi phí sản xuất, giá cả, chi phí cho
quá trình sử dụng.
Các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm đã nêu không tồn tại độc lập tách rời mà
có liên quan chặt chẽ với nhau. Vai trò ý nghĩa của từng chỉ tiêu rất khác nhau
đối với các sản phẩm khác nhau. Mỗi loại sản phẩm sẽ có những chỉ tiêu mang
tính trội và quan trọng hơn những chỉ tiêu khác. Mỗi doanh nghiệp phải căn cứ
vào đặc điểm sử dụng của sản phẩm và nhiều yếu tố nh tình hình sản xuất, quan
hệ cung cầu, điều kiện xã hội mà chọn những chỉ tiêu chủ yếu và những chỉ tiêu

H
h
= ì100
Tổng chi phí sản xuất sản phẩm
5.Các nhân tố tác động đến chất lợng sản phẩm.
5.1. Nhóm nhân tố bên ngoài.
a. Nhu cầu thị trờng
Nhu cầu là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lợng tạo lực hút, định
lợng cải tiến và hoàn thiện chất lợng sản phẩm. Cơ cầu, tính chất, đặc đỉêm và
xu hớng vận động của nhu cầu tác động trực tiếp đến chất lợng sản phẩm. Chất
lợng sản phẩm có thể đợc đánh giá cao ở thị trờng này nhng lại không đợc đánh
gía cao ở thị trờng khác. Điều đó đòi hỏi phải tiến hành nghiêm túc, thận trọng
công tác nghiên cứu nhu cầu thị trờng, phân tích môi trờng kinh doanh, xác
định chính xác nhận thức của khách hàng, thói quen, truyền thống, phong tục,
tập quán, văn hóa, lối sống, mục đích sử dụng sản phẩm và khả năng thanh
toán... nhằm đa ra nhứng sản phẩm phù hợp với từng loại thị trờng.
Thông thờng khi mức sống xã hội còn thấp, sản phẩm khan hiếm thì yêu
cầu của ngời tiêu dùng cha cao, ngời ta cha quan tâm tới chất lợng sản phẩm.
Nhng khi đời sống xã hội đợc cải thiện thì đòi hỏi về chất lợng sản phẩm sẽ
tăng cao, ngoài tính năng sử dụng còn có giấ trị thẩm mỹ. Ngời tiêu dùng có thể
chấp nhận giá cao để có đợc những sản phẩm ng ý.
Chính vì vậy, các nhà sản xuất phải sản xuất những sản phẩm có chất lợng
đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng. Lúc đó, việc nâng cao chất lợng sản phẩm mới đi
đúng hớng.
b. Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Trong thời đại ngày nay không có sự tiến bộ kinh tế, xã hội nào lại không
gắn liền với tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới. Bắt đầu từ cuộc cách

- Sự cạnh tranh công bằng, lành mạnh, xoá bỏ sức ỳ và tâm lý ỷ lại, không
ngừng phát huy sáng kiến cải tiến hoàn thiện chất lợng sản phẩm.
5.2. Nhóm nhân tố bên trong.
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368

a. Lực lợng lao động trong doanh nghiệp
Đây là nhân tố có ảnh hởng quyết định đến chất lợng sản phẩm. Cho dù
trình độ công nghệ có hiện đại đến đâu nhân tố con ngời vẫn đợc coi là nhân tố
căn bản nhất tắc động đến chất lợng các hoạt động sản xuất sản phẩm và các
hoạt động dịch vụ. Trình độ chuyên môn, tay nghề kinh nghiêm, ý thức trách
nhiệm, tính kỷ luật, nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp
tác động trực tiếp đến chất lợng sản phẩm. Sự thành công hay thất bại của
doanh nghiệp trớc hết phụ thuộc vào chất lợng của tập thể những ngời lao động
mà đứng đầu là ngời lãnh đạo các doanh nghiệp.
Quan tâm đầu t phát triển và không ngừng nâng cao nguồn nhân lực là
nhiệm vụ quan trọng trọng qủan lý chất lợng của các doanh nghiệp. Đó cũng là
con đờng quan trọng nhất nâng cao khả năng cạnh tranh về chất lợng của mỗi
quốc gia.
b. Khả năng về công nghệ máy móc thiết bị của doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp, công nghệ luôn là một trong những yếu tố cơ
bản có tác động mạnh mẽ đến chất lợng sản phẩm. Mức độ chất lợng sản phẩm
trong mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ hiện đại, cơ cấu đồng bộ,
tình hình bảo dỡng duy trì khả năng làm việc theo thời gian của máy móc thiết
bị công nghệ, đặc biệt là những doanh nghiệp tự động hoá cao, dây chuyền và
tính chất sản xuất hàng loạt. Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp không
tách rời trình độ công nghệ trên thế giới. Muốn sản phẩm có chất lợng đủ khả
năng cạnh tranh trên thị trờng đặc biệt là thị trờng quốc tế mỗi doanh nghiệp
cần có chính sách công nghệ phù hợp cho phép sử dụng những thành tựu khoa
học trên thế giới đồng thời khai thác tối đa nguồn công nghệ nhằm tạo ra sản

Trình độ tổ chức quản trị các hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thể hiện ở
các phơng pháp quản trị, cách thức quản tri, triết lý quản trị, đạo đức kinh
doanh, phơng pháp quản lý công nghệ. Mỗi doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt
bộ máy qủan trị kỹ thuật và kiểm tra chất lợng sản phẩm, chú trọng trang bị các
phơng tiện kiểm tra kỹ thuật giám định chất lợng sản phẩm. Muốn có chất lợng
sản phẩm cao cần theo dõi kiểm tra toàn bộ quá trình sản xuất, giám sát việc
thực hiện các qui trình, qui phạm kỹ thuật để có biện pháp kịp thời khi phát hiện
ra các sai sót và xử lý ngay.
Chất lợng sản phẩm còn phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và cơ chế quản trị,
nhận thức, hiểu biết về chất lợng và trình độ của các cán bộ quản trị, khả năng
xác định chính xác các mục tiêu, chính sách chất lợng và chỉ đạo tổ chức thực
hiện chơng trình, kế hoạch chất lợng.
Chất lợng là một vấn đề hết sức quan trọng do đó không thể phó mặc cho
các nhân viên kiểm tra chất lợng sản phẩm. Các doanh nghiệp phải coi chất l-
ợng là vấn đề thuộc chất lợng của toàn bộ doanh nghiệp.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368

II. Vai trò của việc nâng cao chất lợng sản phẩm với
việc tăng khả năng cạnh tranh.
1. Khái niệm và đặc điểm của cạnh tranh.
Trong hình thức trao đổi hàng hóa trực tiếp sự trao đổi đã đợc thoả thuận,
nhu cầu đợc xác định qua kinh nghiệm tiêu thụ của cả hai bên mua và bán. hàng
hoá sản xuất ra gần nh phù hợp với nhu cầu của mỗi bên. Vì vậy cha phát sinh
tính cạnh tranh.
Cạnh tranh đặc biệt phát triển cùng với sự phát triển của nền sản xuất t bản
chủ nghĩa. Theo Mác Cạnh tranh t bản chủ nghĩa là sự ganh đua sự đấu tranh
gay gắt giữa các nhà t bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản
xuất và tiêu thụ để thu lợi nhuận siêu ngạch.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh là một điều kiện yếu tố

kinh doanh một loại hàng hoá hay dịch vụ nhằm giành lấy các điều kiện có lợi
nhất trong việc sản xuất tiêu thụ hàng hoá hay dịch vụ ấy.
2.Các hình thức cạnh tranh.
Các doanh nghiệp trên thơng trờng đã tìm ra nhiều cách thức khác nhau để
đạt đợc lợi thế cạnh tranh song ta có thể tóm tắt chúng thành một số các hình
thức chính sau:
2.1.Cạnh tranh bằng sản phẩm
Đây là một trong những hình thức cạnh tranh quan trọng nhất, chữ tín của
doanh nghiệp tạo ra lợi thế có tính quyết định trong cạnh tranh. Xuất phát từ
tầm quan trọng của việc nắm bắt nhu cầu thị trờng với các doanh nghiệp hiện
nay, chất lợng của sản phẩm, tính thích dụng của sản phẩm đợc coi là những
khía cạnh quan trọng trong cạnh tranh bằng sản phẩm. Tuỳ theo sản phẩm khác
nhau các doanh nghiệp phải lạ chọn những nhóm chỉ tiêu có tính chất quyết
định trình độ sản phẩm. Doanh nghiệp sẽ thắng trong cạnh tranh nếu nh lựa
chọn trình độ sản phẩm có u thế và phù hợp với nhu cầu thị trờng. Doanh
nghiệp cũng có thể cạnh tranh thông qua việc xác định và đa ra thị trờng những
sản phẩm có chất lợng cao hơn. Những sản phẩm này có u thế rât lớn trên thơng
trờng, tuy nhiên cần phải chú ý giải quyết mối quan hệ giữa nâng cao chất lợng
và giá bán để đảm bảo lợi thế của sản phẩm có chất lợng cao. Ngoài ra cạnh
tranh bằng sản phẩm còn thông qua phơng diện bao bì, mẫu mã, nhãn mác, biểu
tợng, đặc thù của từng loại sản phẩm.
Sự điển hình về thiết kế hoặc danh tiếng sản phẩm, đặc tính của các sản
phẩm tạo uy tín cho doanh nghiệp, nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp.
2.2.Cạnh tranh bằng giá
Các doanh nghiệp đa sản phẩm của mình vào thị trờng đối thủ cạnh tranh,
sử dụng giá thấp hoặc giá u đãi để bán hàng. Nh vậy doanh nghiệp sẽ thu hút đ-
ợc ngời tiêu dùng và hơn nữa thu hút đợc cả lực lợng bán hàng của đối thủ cạnh
tranh chuyển sang bán sản phẩm của doanh nghiệp vì họ sẽ thu đợc nhiều lợi
18

2.3. Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối và bán hàng.
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Hình thức này đợc thực hiện thông qua hệ thống kênh bán hàng phong phú
của các doanh nghiệp. Trớc đây, trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp ( hầu
hết là các doanh nghiệp Nhà nớc) không phải lo việc tiêu thụ sản phẩm mà chỉ
chú trọng vào việc sản xuất ra càng nhiều sản phẩm theo chỉ định của Nhà nớc
và việc cung cấp sản phẩm tới đâu là do Nhà nớc. Nhng khi bớc sang cơ chế thị
trờng, các doanh nghiệp phải tự lo vấn đề tiêu thụ. Sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ
đợc càng nhiều thì quá trình sản xuất của doanh nghiệp càng có hiệu quả. Và để
tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu thụ, các doanh nghiệp này đã xây
dựng những hệ thống phân phối cho riêng mình. Đó có thể là các đại lý hoặc
cửa hàng và những ngời trung gian bán hàng cho doanh nghiệp tạo thành kênh
tiêu thụ. Doanh nghiệp có biện pháp để kết dính các thành viên trong kênh lại
với nhau, có các biện pháp để quản lý chặt chẽ và điều khiển những ngời bán
hàng. Và nh vậy hệ thống kênh tiêu thụ trở thành một thế mạnh trong cạnh
tranh của doanh nghiệp.
2.4.Cạnh tranh bằng các dịch vụ bán và dịch vụ sau khi bán.
Có thể thấy đây là hình thức cạnh tranh mà các doanh nghiệp thờng xuyên
sử dụng. Thông qua hình thức này doanh nghiệp đánh trực tiếp vào tâm lý ngời
tiêu dùng bằng các biện pháp nh tạo điêù kiện thuận lợi nhất trong việc thanh
toán cho cả hai bên, có biện pháp tiếp nhận thông tin phản hồi của khách hàng
một cách nhanh nhất. Các dịch vụ bán hàng có thể là đa hàng đến tận nơi khách
hàng yêu cầu, hớng dẫn cách sử dụng hoặc lắp đặt cho khách hàng.. Doanh
nghiệp cũng đảm bảo lợi ích của ngời tiêu dùng một cách tốt nhất, công bằng
nhất, thờng xuyên cung cấp những dịch vụ sau khi bán hàng cho ngời sử dụng,
đặc biệt là với những sản phẩm có bảo hành. Khuyến mãi cũng là một biện pháp
trong hình thức cạnh tranh này. Với biện pháp này, doanh nghiệp tạo ra lợi ích
vật chất cho mỗi khách hàng tuy không lớn nhng lại có tác dụng kích cầu rất

lợng sản phẩm và dịch vụ. Một doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lợng tiến
tiến thích hợp sẽ là điều kiện để đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu tăng khả
năng cạnh tranh.
Nâng cao chất lợng sản phẩm có tầm quan trọng sống còn đối với các doanh
nghiệp. Trong điều kiện kinh tế mở nh hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển phải tìm đợc thế mạnh cạnh tranh của mình. Chất lợng sản phẩm là
một trong những chiến lợc cạnh tranh cơ bản của rất nhiều doanh nghiệp trên
thế giới. Nhờ chất lợng sản phẩm dịch vụ cao làm tăng danh tiếng, uy tín của
doanh nghiệp, giữ đợc khách hàng cũ, thu hút thêm khách hàng mới, mở rộng
thị trờng, tạo cơ sở cho sự phát triển lâu dài và bền vững của doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhu cầu của ngời dân không
ngừng đợc nâng cao, ngày càng trở lên đa dạng và phong phú. Trong nền kinh
tế bao cấp khi cung nhỏ hơn cầu, ngời tiêu dùng không có quyền lựa chọn, họ
phải mua các mặt hàng thiết yếu bất kể chất lợng tốt xấu. Ngày nay, trong nền
kinh tế thị trờng, ngời tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản phẩm phù hợp với
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368

nhu cầu cũng nh khả năng thanh toán của họ. Với điều kiện giá cả không còn là
mối quan tâm duy nhất của ngời tiêu dùng thì chất lợng là công cụ cạnh tranh
hữu hiệu nhất của ngời sản xuất. Chất lợng sản phẩm là tiêu chuẩn tạo nên sức
cạnh tranh của sản phẩm, làm cho sản phẩm chiếm đợc sự mến mộ của khách
hàng, tạo nên tài sản vô hình cho doanh nghiệp. Nâng cao chất lợng đồng nghĩa
với nâng cao tính hữu ích của sản phẩm, thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng
đồng thời giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm nhờ hoàn thiện quá trình, đổi
mới, cải tiến các hoạt động, giảm những lãng phí phế phẩm hoặc công việc phải
sửa chữa lại. Kết quả là một chuỗi các phản ứng: giảm chi phí, tăng mức thoả
mãn nhu cầu, thu hút thêm khách hàng, mở rộng và chiếm lĩnh thêm thị trờng,
tăng vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo nhiều việc làm, thoả mãn nhu cầu
của ngời lao động.

Để hiểu hơn về công thức trên ta quan sát sơ đồ sau:
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Sơ đồ 1: Tác động của năng suất, chất lợng đến khả năng cạnh tranh.

Có thể thấy khả năng cạnh tranh phụ thuộc vào hai yếu tố là giảm chi phí và
tăng mức thoả mãn nhu cầu. Nó phải đợc tạo ra từ chất lợng cao hơn trong quản
lý, sử dụng tối u các nguồn lực thông qua tăng năng suất và hiệu quả của nguồn
tài sản và các quá trình. Khi tài sản và các quá trình đợc quản lý một cách có
hiệu quả thì sẽ đạt đợc chất lợng cao, chi phí đơn vị sản phẩm giảm nhng vẫn
thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng và xã hội. Chất lợng cao là con đờng cạnh
tranh cơ bản giải quyết mẫu thuẫn giữa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao với
giảm chi phí sản xuất. Kết quả cuối cùng của nâng cao khả năng cạnh tranh
24
Cạnh tranh cao hơn
-Sức mạnh cạnh tranh
được duy trì.
-Thị phần cao hơn
Đáp ứng nhu cầu
khách hàng

chất đối với ngời lao động. Trong đó giải pháp quan trọng nhất là dùng đòn bẩy
tiền lơng, tiền thởng. Trớc đây vấn đề này chủ yếu phụ thuộc vào số lợng sản
phẩm sản xuất ra còn vấn đề chất lợng sản phẩm bị coi nhẹ gây ra tỷ lệ phế
phẩm cao. Vì vậy, công tác tiền lơng, tiền thởng trong sản xuất công nghiệp
nhất thiết phải gắn liền với chất lợng sản phẩm làm ra.
Dùng tiền lơng tiền thởng kích thích vật chất đối với ngời sản xuất ra chất l-
ợng sản phẩm cao đồng thời phải rằng buộc trách nhiệm đối với ngời sản xuất
ra sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lợng bằng cách giảm tiền lơng tiền th-
ởng của họ.
Đối với doanh nghiệp bố trí theo dây chuyền, từng bớc công việc, từng công
đoạn có thể áp dụng đến những biện pháp khoán sản phẩm cuối cùng có nh vậy
mới đảm bảo sản xuất sản phẩm ra với chất lợng cao. Mặt khác, để nâng cao
chất lợng sản phẩm ta phải xây dựng đơn giá tiền lơng cho từng công đoạn của
sản xuất một cách hợp lý, tính đúng, tính đủ mọi chi phí sản xuất vận động mọi
ngời tiết kiệm ở mọi khâu. Cần phải công khai, dân chủ công bằng nhằm khích
thích ngời lao động sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng cao.
2. Giải pháp tổ chức quản lý.
Các giải pháp tổ chức quản lý rất quan trọng đối với việc sản xuất kinh
doanh nói chung và về chất lợng sản phẩm nói riêng. Vì vậy, khi xây dựng hệ
thống quản lý phải hớng vào việc cải tiến và nâng cao chất lợng, phải tiến hành
các biện pháp tổ chức quản lý cho phù hợp với từng khâu: từ khâu đa nguyên
liệu vào sản xuất đến khâu xuất xởng sản phẩm.
Những giải pháp tổ chức quan lý nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm chủ
yếu đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:
25

Trích đoạn Nguyên nhân của những tồn tại. Phơng hớng phát triển chung của ngành bánh kẹo Việt Nam. Đổi mới nhận thức về chất lợng và quản trị chất lợng từ đó áp dụng một Hoàn thiện cơ cấu lao động và nâng cao trình độ tay nghề, ý thức kỷ luật của cán bộ công nhân viên Đổi mới và cải tiến công nghệ thiết bị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status