tạo việc làm cho người lao động thành phố bắc ninh tỉnh bắc ninh đến năm 2020 - Pdf 22

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Tạo việc làm cho người lao động
Thành phố Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020” hoàn toàn được hình thành
và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa
học của PGS.TS Trần Xuân Cầu. Các số liệu và kết quả có được trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực. Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu
theo danh mục tài liệu của luận văn.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Cẩm Nhung
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ 4
TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 4
1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.1 . Việc làm 4
1.1.2.Việc làm theo tình trạng việc làm 6
1.1.3.Thất nghiệp 7
1.2.1. Điều kiện tự nhiên, vốn và công nghệ 10
1.2.2. Nhân tố thuộc về sức lao động 11
1.2.3. Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội: 11
1.3. Nội dung của tạo việc làm 12
1.4. Một số mô hình lý thuyết tạo việc làm 13
1.4.2. Mô hình tạo việc làm, giảm thất nghiệp của Keynes 14
1.4.3. Mô hình tập trung vào mối quan hệ giữa tích lũy vốn, phát triển công nghệ
và tạo công ăn việc làm 15
1.4.4. Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp, khuyến khích giá, tạo việc làm 15
1.4.5. Mô hình chuyển giao lao động giữa hai khu vực 15
1.5. Một số xu hướng tạo việc làm ở nước ta hiện nay 17
1.5.1.Tạo việc làm thông qua các chương trình kinh tế - xã hội 17
1.5.2.Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động 18
1.5.3.Tạo việc làm thông qua việc phát triển doanh nghiệp nhỏ 18

2.3.1. Những kết quả đạt được 71
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân 72
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM 73
TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ BẮC NINH
ĐẾN NĂM 2020 73
3.1. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2020
74
3.2. Mục tiêu và phương hướng tạo việc làm cho người lao động giai đoạn
2011-2020 75
3.2.1. Mục tiêu tạo việc làm giai đoạn 2011-2020 75
3.2.2. Phương hướng tạo việc làm giai đoạn 2011-2020 76
3.3. Dự báo lao động việc làm giai đoạn 2011-2020 77
3.4. Những quan điểm tạo việc làm cho người lao động ở thành phố Bắc
Ninh giai đoạn 2011-2020 77
3.5. Một số giải pháp tạo việc làm cho người lao động thành phố Bắc Ninh
đến năm 2020 78
3.5.2. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 79
3.5.3. Nhóm giải pháp trực tiếp tạo việc làm 82
3.5.4. Một số khuyến nghị 93
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. CN – XD : Công nghiệp – xây dựng
2. CNH –HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
3. DV : Dịch vụ
4. KT-XH : Kinh tế - Xã hội
5. GQVL : Giải quyết việc làm
6. QGGQVL : Quốc gia giải quyết việc làm
7. TĐCMKT : Trình độ chuyên môn kỹ thuật
8. TTDVVL : Trung tâm dịch vụ việc làm
9. UBND : Ủy ban nhân dân

1.6. Sự cần thiết tạo việc làm cho người lao động 19
1.6.1. Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động 20
1.6.2. Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động ở thành phố Bắc Ninh 21
1.7. Kinh nghiệm tạo việc làm ở một số địa phương của Việt Nam 22
1.7.1. Kinh nghiệm tạo việc làm của Hà Nam: 22
1.7.2. Kinh nghiệm tạo việc của tỉnh Hải Dương 22
1.7.3. Bài học kinh nghiệm tạo việc làm rút ra có thể áp dụng cho thành phố Bắc
Ninh 24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO 25
VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ 25
BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2006-2010 25
2.1. Những nhân tố ảnh hưởng tới tạo việc làm cho người lao động Thành
phố Bắc Ninh 25
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 25
2.1.2. Điều kiện về kinh tế - văn hóa- xã hội 27
2.1.3. Đặc điểm về dân số - lao động của thành phố 31
2.2. Thực trạng việc làm và tạo việc làm cho người lao động thành phố giai
đoạn 2006-2010 38
2.2.1. Thực trạng lao động có việc làm 38
2.2.2. Một số nguyên nhân chủ yếu của tình trạng việc làm 48
2.2.3. Khái quát thực trạng tạo việc làm của thành phố Bắc Ninh 49
2.2.4. Thực trạng tạo việc làm ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 theo
các ngành kinh tế 50
Công tác tạo việc làm ở thành phố có ảnh hưởng nhất định tới thu nhập và
đời sống của người lao động 70
2.3. Đánh giá chung về thực trạng việc làm và tạo việc làm cho người lao
động ở thành phố Bắc Ninh trong thời gian qua 71
2.3.1. Những kết quả đạt được 71
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân 72
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM 73

những thay đổi đáng kể: tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp giảm (do diện tích đất
canh tác ngày càng bị thu hẹp), tỷ trọng lao động các ngành phi nông nghiệp có xu
hướng tăng, bên cạnh đó cũng phải kể đến một tỷ lệ không nhỏ lao động thiếu và
không có việc làm
Tại thành phố Bắc Ninh từ khi tỉnh Bắc Ninh được tái lập, Thành phố Bắc
Ninh trở thành trung tâm tỉnh lỵ thì vấn đề phát triển kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa – hiện đại hóa đã luôn được các cấp ủy đảng, chính quyền nhất quán chỉ
đạo thực hiện. Thực tế hơn 10 năm qua cho thấy việc phát triển nhanh chóng các
khu đô thị, khu công nghiệp tại nơi đây đã làm thay đổi đáng kể diện mạo của
Thành phố Bắc Ninh.
Tuy nhiên, cùng với việc phát triển nhanh các đô thị, việc thu hồi
và chuyển đất nông nghiệp sang nhu cầu xây dựng đô thị và khu công nghiệp thực
hiện khá khẩn trương: từ năm 1997 đến nay, Thành phố đã thu hồi trên 2000 ha đất
nông nghiệp, kéo theo một lượng lao động khá lớn mất và không có việc làm. Theo
số liệu điều tra 2009 Thành phố Bắc Ninh có khoảng 15.959 lao động không có việc
làm (thất nghiệp), chiếm 9,8% dân số và hơn 10% số lao động trong độ tuổi; tổng số
lượng người lao động yêu cầu có việc làm ở Thành phố mỗi năm có khoảng 5.600
người, phát sinh từ các nguồn: lao động mất đất nông nghiệp, bộ đội xuất ngũ, học
sinh tốt nghiệp phổ thông trung học, (UBND Thành phố Bắc Ninh, 2009)
Với mục tiêu là người lao động nông thôn có việc làm và việc làm đầy đủ,
phù hợp với mong muốn của người lao động thì cần trang bị cho họ tay nghề, kiến
thức nghề nghiệp…Có như vậy họ sẽ tự tạo được cho mình việc làm hoặc có nhiều
cơ hội làm việc hơn.
Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Tạo việc làm cho người lao động thành phố Bắc
Ninh - tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của
1

mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu nhằm góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực

* Phương pháp so sánh
Được dùng để so sánh nhằm xác định sự thay đổi về:
- Tình trạng việc làm của người dân trước và sau khi được tạo việc làm
- Thu nhập và đời sống của người lao động trược và sau khi được tạo việc làm
- Số lượng công việc được tạo ra trước và sau khi được tạo việc làm
5. Dự kiến đóng góp của luận văn:
- Giá trị khoa học:
+ Tìm ra những mô hình về tạo việc làm tại các địa phương hiện nay
+ Hoàn thiện giải pháp về tạo việc làm cho người lao động
- Giá trị ứng dụng:
+ Tìm hiểu về thực trạng tạo việc làm cho lao động trên địa bàn thành phố
+ Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tạo việc làm cho lao động
trên địa bàn thành phố hiện nay
+ Đưa ra những giải pháp tạo việc làm cho lao động
6. Giới hạn của luận văn:
Luận văn chỉ dừng lại nghiên cứu vấn đề liên quan đến công tác tạo việc làm
cho người lao động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. Các vấn đề khác của công tác
tạo việc làm cho lao động nói chung của toàn tỉnh hay vấn đề phát triển nhân lực
của thành phố luận văn không đi vào nghiên cứu sâu.
7. Kết cấu của luận văn:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo việc làm cho người lao động
Chương 2: Phân tích thực trạng tạo việc làm cho người lao động thành phố
Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010
Chương 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho người lao động
trên địa bàn thành phố Bắc Ninh đến năm 2020
KẾT LUẬN
3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

trình phát triển kinh tế nhiều thành phần. Người lao động hợp pháp ngày nay được
1
Từ điển tiếng Việt – Viện ngôn ngữ học – NXB Từ điển Bách Khoa,tr 955.
2 Bộ Luật Lao động – NXB Lao động – Xã hội, năm 2008, tr 11.
4

đặt vào vị trí chủ thể, có quyền tự do hành nghề, tự do liên doanh liên kết, tự tìm
kiếm việc làm, tự do thuê mướn lao động trong khuôn khổ của pháp luật, không bị
phân biệt đối xử dù làm trong hay ngoài khu vực Nhà nước. Điều này khẳng định
tính chất pháp lý trong hoạt động của người lao động thuộc khu vực ngoài Nhà
nước và các khu vực phi chính thức.
Hai tiêu chí đó có quan hệ chặt chẽ với nhau và là điều kiện cần và đủ để một
hoạt động lao động được thừa nhận là việc làm. Nếu một hoạt động tạo ra thu nhập
nhưng vi phạm pháp luật như buôn lậu, trộm cắp, mại dâm… thì không được thừa
nhận là việc làm. Tuy nhiên, ở một số nước như Thái Lan, Philippines thì mại dâm
lại được thưa nhận là việc làm vì hoạt động này đáp ứng nhu cầu của một số nhóm
người trong xã hội và đem lại thu nhập cho người bán dâm và hoạt động này được
luật pháp bảo hộ, quản lý, được Bộ Y tế và các cơ quan quản lý sức khỏe của những
nước này theo dõi, kiểm tra sức khỏe định kỳ và cấp giấy phép hành nghề.
Mặt khác, nếu căn cứ vào thu nhập đem lại cho người lao động thì có nhiều
loại hoạt động có ích cho xã hội, gia đình, cộng đồng nhưng không tạo ra thu nhập
hoặc góp phần tạo ra thu nhập. Cụ thể, hai người cùng làm công việc nội trợ, người
thứ nhất làm công việc nội trợ cho gia đình thì sẽ có ích cho gia đình người đó (vì
gia đình không cần phải thuê người giúp việc và các thành viên trong gia đình có
thể yên tâm đi làm việc kiếm tiền từ công việc bên ngoài) nhưng không được trả
công, không tạo ra thu nhập nên không được coi là việc làm. Người thứ hai cũng
làm công việc nội trợ nhưng là làm giúp việc cho gia đình khác và được trả công thì
lại được coi là việc làm. Như vậy, theo cách tiếp cận này, khái niệm việc làm chưa
khái quát được hết bản chất của việc làm.
- Theo Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực - Đại học Kinh tế quốc dân: “Việc

số lao động vật hóa. Khi chuyển từ trạng thái phù hợp này sang trạng thái phù hợp
khác, thông thường sẽ giảm bớt chi phí lao động, từ đó dẫn đến tình trạng thất
nghiệp hoặc thiếu việc làm.
1.1.2.Việc làm theo tình trạng việc làm
* Người có việc làm:
Ở nước ta trong thời kỳ quản lý nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hóa tập
trung trước đây, quan niệm người có việc làm là người nằm trong biên chế nhà
nước làm việc trong hợp tác xã. Tuy nhiên, hiện nay quan niệm này đã thay đổi phù
hợp với khái niệm về việc làm.
“Người có việc làm gồm những người làm việc trong khoảng thời gian xác
định của cuộc điều tra kể cả lao động làm nghề giúp việc gia đình được trả công,
hoặc tạm thời nghỉ việc do ốm đau, tai nạn, nghỉ lễ, nghỉ phép hoặc tạm thời nghỉ
việc do thời tiết xấu”
1
.
1
PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh. Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực. NXB Đại học Kinh tế
quốc dân, Hà Nội 2008,tr 260.
6

* Người thiếu việc làm:
“Người thiếu việc làm bao gồm những người trong khoảng thời gian xác
định của cuộc điều tra có tổng số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy định trong tuần,
trong tháng hoặc trong năm và có nhu cầu làm thêm giờ; hoặc là những người có
tổng số giờ làm việc bằng số giờ quy định trong tuần, trong tháng, trong năm nhưng
có thu nhập quá thấp nên muốn làm thêm để có thu nhập”
1
.
Theo hướng dẫn điều tra lao động việc làm của Bộ Lao động- Thương binh
và Xã hội thì người thiếu việc làm bao gồm những người trong tuần lễ điều tra có

PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh. Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực. NXB Đại học Kinh tế
quốc dân, Hà Nội 2008,tr 261
7

- Hoặc trong tuần lễ tính đến thời điểm điều tra có tổng số giờ làm việc dưới
8 giờ, muốn và sẵn sàng làm thêm nhưng không tìm được việc làm.
Như vậy người thất nghiệp là người mang ba đặc trưng cơ bản:
- Có khả năng lao động;
- Không có việc làm;
- Đang tìm việc làm;
1.1.4.Tạo việc làm
1.1.4.1.Khái niệm:
“Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, số
lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp tư
liệu sản xuất và sức lao động”
1
.
Tạo việc làm cho người lao động theo nghĩa chung nhất được hiểu là đưa
người lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư
liệu sản xuất nhằm tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của thị trường. Do đó để
tạo việc làm cần:
- Thứ nhất là tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất: Số lượng và chất
lượng tư liệu sản xuất phụ thuộc vào vốn đầu tư và tiến bộ khoa học kỹ thuật áp
dụng trong sản xuất và khả năng quản lý, sử dụng đối với các tư liệu sản xuất đó.
- Thứ hai là tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động: Số lượng của lao
động phụ thuộc vào qui mô dân số, các qui định về độ tuổi lao động và sự di chuyển
lao động. Chất lượng của lao động phụ thuộc vào sự phát triển của giáo dục đào tạo
và sự phát triển về y tế, thể thao và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Thứ ba là hình thành môi trường cho sự kết hợp hai yếu tố sức lao động và
tư liệu sản xuất. Môi trường cho sự kết hợp các yếu tố này là bao gồm hệ thống các

Tạo
ra s

lượn
g v
à
chất
lượ
ng
tư li
ệu s
ản
xuất
Các giải pháp
duy trì, ổn đinh
và phát triển
việc làm
Tạo ra số lượng và
chất lượng sức lao
động
Tạo ra môi trường
kết hợp của hai
yếu tố
9

tối thiểu hiện hành và ổn định theo thời gian từ 3 năm trở lên. Việc làm ổn định
luôn tạo cho người lao động một tâm lý yên tâm trong công việc để lao động
hiệu quả hơn
+ Tạo việc làm không ổn định: Được hiểu theo hai nghĩa. Đó là:
Công việc làm ổn định nhưng người thực hiện phải liên tục năng động theo

trọng và cần thiết để tiến hành sản xuất. Để tạo việc làm cho người lao động, nguồn
vốn được huy động chủ yếu từ trợ cấp, từ các quỹ, các tổ chức tín dụng.
1.2.2. Nhân tố thuộc về sức lao động
Tạo việc làm cho người lao động là sự kết hợp của 3 phía Nhà nước, người
sử dụng lao động và người lao động. Để tạo ra được việc làm cho người lao động
cần chú trọng đến sự đáp ứng về chất lượng và số lượng lao động cho thị trường lao
động. Chất lượng ở đây bao gồm cả thể lực và trí lực (trình độ chuyên môn- kỹ
thuật, các loại kỹ năng mềm, ý thức lao động…).
Nhà nước tạo ra những cơ chế thuận lợi để người lao động có thể tiếp cận
được thông tin về nhu cầu của người sử dụng lao động để họ có thể có những đầu tư
hiệu quả cho việc nâng cao chất lượng lao động của mình. Đồng thời, người sử
dụng lao động sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn những lao động mà họ cần, tránh lãng
phí trong đào tạo.
Mỗi người lao động có thể chủ động tận dụng mọi nguồn tài chính (gia đình
hay các tổ chức xã hội) để tham gia giáo dục, đào tạo, phát triển sức lao động nhằm
nâng cao kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của mình. Đó cũng chính là điều kiện
cần thiết để duy trì việc làm, tạo thêm nhiều cơ hội để có thể tiếp cận với những
việc làm có thu nhập cao hơn.
1.2.3. Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội:
Cơ chế chính sách của chính phủ, chính quyền địa phương hay các quy định
của chủ doanh nghiệp là nhóm nhân tố tác động rất lớn đến vấn đề tạo việc làm cho
người lao động. Chính phủ đưa ra hành lang pháp lý, những quy định phù hợp với
sự phát triển của mỗi giai đoạn nhằm tạo ra việc làm đồng thời bảo vệ lợi ích và
quyền lợi của người sử dụng lao động cũng như người lao động. Các chính sách của
nhà nước có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến việc thu hút lao động đến một địa
phương nào đó hay một ngành kinh tế mũi nhọn cụ thể.
Ví dụ: chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, chính sách
phát triển kinh tế nhiều thành phần, bộ luật lao động… tạo nền tảng cho khuôn
khổ pháp luật của thị trường lao động ở nước ta. Cụ thể: Điều 13 Bộ luật lao
động ghi rõ: “Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người lao động có khả

các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức
kinh tế xã hội cần có thông tin về thị trường đầu vào và đầu ra để không chỉ tạo chỗ
làm việc mà còn duy trì và tạo thêm chỗ làm việc cho người lao động. Đó cũng là
duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do đó người sử dụng lao động cần
12

có vốn để mua hoặc thuê nhà xưởng, nơi làm việc, công nghệ, máy móc, thiết bị,
nguyên liệu, thuê lao động để sản xuất ra sản phẩm dịch vụ. Hơn nữa để mở rộng
quy mô sản xuất chủ sử dụng lao động không chỉ có vốn mà cần kinh nghiệm quản
lý, biết vận dụng linh hoạt chính sách của Nhà nước, quản lý lao động khoa học và
nghệ thuật.
1.4. Một số mô hình lý thuyết tạo việc làm
1.4.1. Mô hình cổ điển tạo việc làm
(Tự do cạnh tranh trên thị trường – mức lương linh hoạt và sự toàn dụng lao động)
Trong nền kinh tế tự do cạnh tranh, mức lương và việc làm do quy luật cung
– cầu lao động quyết định. Các nhà sản xuất với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận thì
họ sẽ thuê nhiều lao động hơn đến khi chi phí về tiền lương bỏ ra lớn hơn giá trị sản
phẩm cận biên mà người lao động sản xuất ra. Trong khi đó, người lao động lại tìm
mọi cách để đạt được độ thỏa dụng tối đa. Lúc này, mức lương càng cao thì cung
lao động càng lớn. Trong trường hợp toàn dụng lao động – cung lao động gặp cầu
lao động thì không có thất nghiệp, bất kỳ người nào cũng có thể tìm được việc làm.
Tuy nhiên, thị trường lao động lại luôn luôn vận động do có một số người
muốn vào và rời khỏi thị trường này vì lý do nào đó. Nhìn vào đồ thị trên, điểm E
chính là điểm toàn dụng lao động, tại đó đường cung lao động S
L
cắt với đường cầu
lao động D
L
.
Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động thì người lao động sẽ cạnh tranh

thành mức lương linh hoạt, thất nghiệp sẽ không xảy ra và hình thành toàn dụng
lao động. Mọi người lao động có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc đều có
việc làm.
1.4.2. Mô hình tạo việc làm, giảm thất nghiệp của Keynes

Theo mô hình này, ở tầm vĩ mô, nhu cầu việc làm tăng theo tổng sản phẩm
quốc dân. Do tổng cầu hàng hóa, dịch vụ của người tiêu dùng, của doanh nghiệp và
chi tiêu của chính phủ không đủ để tổng sản phẩm quốc dân đạt mức đủ việc làm sẽ
dẫn đến thất nghiệp. Theo Keynes, để giảm thất nghiệp cần tăng tổng cầu về hàng
hóa, dẫn đến tăng cầu về lao động tăng (đường cầu dịch chuyển từ D
L
đến D
L1
). Để
có được kết quả này cần thông qua việc tăng chi tiêu của chính phủ hoặc các chính
sách của chính phủ như cho các doanh nghiệp vay với lãi suất thấp, trợ giá cho đầu
tư…sẽ gián tiếp khuyến khích đầu tư tư nhân.
Mô hình khi áp dụng vào các nước đang phát triển lại biểu hiện một số hạn
chế sau:
- Mô hình dựa trên những giả định mang tính thể chế và cơ cấu về những thị
trường sản phẩm, thị trường yếu tố và thị trường tiền tệ hoạt động có hiệu quả.
Những giả định này không đúng với các nước đang phát triển.
- Quá trình đô thị hóa ở các nước đang phát triển sẽ kéo theo dòng người di
chuyển từ nông thôn ra thành thị. Do đó, việc tạo thêm công ăn việc làm cho khu
vực hiện đại ở thành thị bằng cách tăng mức tổng cầu có thể thu hút nhiều người di
cư từ các vùng nông thôn. Như vậy có thể tạo thêm công ăn việc làm ở thành thị
14

W
W

kiệm hao phí lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đã làm cho tổng sản
lượng sản xuất ra tăng, nhưng không cần bổ sung lao động, kết quả là việc làm mới
không tăng.
1.4.4. Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp, khuyến khích giá, tạo việc làm
Để sản xuất ra một mức sản lượng mong muốn, các nhà sản xuất phải đứng
trước hai sự lựa chọn:
Thứ nhất: Có nhiều mức giá khác nhau để mua vốn, lao động, nguyên vật liệu…
Vì vậy các nhà sản xuất phải chọn mức giá nhân tố sao cho chi phí sản xuất thấp nhất.
Thứ hai: Để tối ưu hóa lợi nhuận các nhà sản xuất phải lựa chọn công nghệ
phù hợp, công nghệ sử dụng nhiều vốn hay công nghệ sử dụng nhiều lao động. Do
đó, nếu giá vốn quá cao so với giá lao động thì nhà sản xuất sẽ sử dụng công nghệ
sử dụng nhiều lao động và ngược lại nếu giá lao động thương đối cao thì các nhà
sản xuất sẽ lựa chọn công nghệ sử dụng nhiều vốn.
1.4.5. Mô hình chuyển giao lao động giữa hai khu vực
Đây là mô hình về lao động di cư từ nông thôn ra thành thị. Nó xét các yếu
tố về cung- cầu lao động hai khu vực thành thị và nông thôn có tính đến các khía
15

cạnh kinh tế của việc di chuyển và thể chế các nước đang phát triển
1.4.5.1.Mô hình phát triển của Lewis
Đây là mô hình phổ biến nhất và có liên hệ cụ thể với các nước đang phát
triển. Tác giả cho rằng một nền kinh tế kém phát triển bao gồm hai khu vực: Khu
vực nông nghiệp và khu vực công nghiệp, với một số đặc điểm khác nhau như sau:
Khu vực nông nghiệp Khu vực công nghiệp
- Lao động tự cung, tự cấp, truyền thống
- Năng suất thấp
- Năng suất cao
- Thu nhập cao
=> Lao động chuyển dịch từ khu vực
thấp sang khu vực cao dẫn đến áp lực về

- Chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn: Các chương trình này tập
trung vào chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và tăng cường áp dụng các thành
tựu khoa học – kỹ thuật vào nông nghiệp để tăng năng suất lao động, phát triển việc
làm. Đồng thời đầu tư phát triển nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và xuất khẩu thủy
sản, mở rộng diện tích nuôi trồng. Ngoài ra, tăng đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn để tạo môi trường phát triển việc làm.
- Các chương trình phát triển công nghiệp và dịch vụ: Các chương trình này
có vai trò quan trọng trong việc tạo mở việc làm công nghiệp và dịch vụ. Các
chương trình này tập trung chủ yếu vào phát triển các khu công nghiệp, khu công
nghệ cao, khu kinh tế mở…thu hút hàng triệu lao động làm việc trong khu vực này.
Chương trình phát triển công nghiệp và dịch vụ nhằm đầu tư chiều sâu, đổi mới
thiết bị công nghệ, hiện đại hóa các ngành có lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị
trường trong nước và xuất khẩu: như chế biến nông- lâm- thủy sản, may mặc, điện
tử, một số sản phẩm cơ khí…để giải quyết việc làm. Đồng thời phát triển các ngành
dịch vụ thu hút nhiều lao động như: văn hóa, thể thao, du lịch, ngân hàng, tín dụng,
bảo hiểm, viễn thông…
- Chương trình tín dụng hỗ trợ tạo việc làm: Các chương trình này hướng vào
các hộ gia đình là một hướng tạo mở việc làm có tính xã hội rộng rãi, trong các
chương trình hỗ trợ vốn đi kèm với đào tạo tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ, các chương trình khuyến nông, lâm ngư nghiệp. Một
số hệ thống tín dụng có vai trò quan trọng đối với tạo mở việc làm là: Tín dụng
nông thôn, tín dụng từ chương trình xóa đói giảm nghèo, tín dụng từ quỹ quốc gia
17

Trích đoạn Những tồn tại và nguyờn nhõn Phương hướng phỏt triển kinh tế xó hội của thành phố đến năm Mục tiờu tạo việc làm giai đoạn 2011-2020 Phương hướng tạo việc làm giai đoạn 2011-2020 Những quan điểm tạo việc làm cho người lao động ở thành phố Bắc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status