Bài thuyết trình tài chính công thue tncn - Pdf 22

Tài chính công GVHD:PGS,TSKH. Phạm Đức Chính

Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang i

MC LC
MC LC i
DANH MC CH VIT TT iii
DANH MC BNG BIU iv
1. TNG QUAN V THU 1
1.1 Khái nim v thu 1
m ca thu 1
1.3. Vai trò ca thu 1
1.4 Phân loi thu 1
1.4.1 Phân loại theo phương thức đánh thuế 1
1.4.2 Phân loại theo cơ sở tính thuế 2
1.4.3 Phân loại theo mức thuế 2
1.4.4 Phân loại theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách 3
1.5 Các yu t cu thành nên mt sc thu 3
t h thng thu 3
2. THU THU NHP CÁ NHÂN 4
2.1. Khái nim thu TNCN 4
2.2 S i ca thu TNCN bt ngun t nhng lý do chính sau 4
2.3 Thu TNCN  mt s c trên th gii 5
2.4 S hình thành Lut thu TNCN  Vit Nam 6
m ca thu TNCN 7
2.6  pháp tính thu 7
2.7 Tiêu chí công bng, tiêu chí hiu qu ca Lut thu TNCN 8
Tài chính công GVHD:PGS,TSKH. Phạm Đức Chính

Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang ii



DANH MC CH VIT TT

- CQSDĐ: chuyển quyền sử dụng đất
- DV: dịch vụ
- HH: hàng hóa
- KTXH: kinh tế xã hội
- NK: nhập khẩu
- NN: Nhà Nước
- NS: ngân sách
- NSNN: ngân sách nhà nước
- PTSXKD: phát triển sản xuất kinh doanh
- QH: quốc hội
- SX:sản xuất
- TNCN: thu nhập cá nhân
- TNDN: thu nhập doanh nghiệp
- TTĐB: tiêu thụ đặc biệt
- TW: trung ương
- UBTVQH: Ủy ban thường vụ quốc hội
- XK: xuất khẩu
Tài chính công GVHD:PGS,TSKH. Phạm Đức Chính

các khoản thu khác của NSNN.
-
Tính chất bắt buộc.

-
Thuế là một hình thức động viên mang tính chất không hoàn trả trực tiếp.

-
Thuế NN thuộc phạm trù phân phối chứa đựng các yếu tố kinh tế-xã hội.
2

-
Trong nền kinh tế thị trường, thuế bằng tiền là hình thức thu thuế phổ biến .

1.3. Vai trò ca thu
3

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN.
- Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế của NN.
- Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
1.4 Phân loi thu
1.4.1 Phân lo 1
“Tài chính công”(2014),Phạm Đức Chính-Nguồn thu của khu vực công,trang 10
2
www.wattpad.com, 2014
3
“Tài chính công”(2014),Phạm Đức Chính- nguồn thu của khu vực công,trang 11

 Thuế địa phương
Thu trong phạm vi lãnh thổ vùng hoặc địa phương và NSNN ở địa phương
hưởng.
1.5 Các yu t cu thành nên mt sc thu
- Tên gọi
- Người nộp thuế
- Đối tượng chịu thuế
- Căn cứ tính thuế
- Căn cứ tính thuế đối với một sắc thuế là cơ sở tính thuế và thuế suất
- Ưu đãi thuế
1.6  mt h thng thu
- Tính hiệu công bằng
- Tính đơn hiệu quả.
- Tính linh hoạt
- Tính đơn giản
- Tính rõ ràng
Tài chính công GVHD:PGS,TSKH. Phạm Đức Chính

Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 4

2. THU THU NHP CÁ NHÂN
2.1. Khái nim thu TNCN
4

Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội
trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là loại thuế được áp dụng từ rất lâu và phổ
biến ở nhiều quốc gia nhằm mục tiêu tập trung thu nhập cho NSNN và thực hiện điều tiết

Thứ ba, thuế TNCN là công cụ để NN quản lý và điều tiết các hoạt động KTXH.
Ở các quốc gia, NN ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều tiết các hoạt
động KTXH của cộng đồng, thuế TNCN là công cụ góp phần thực hiện chức năng
đó.Thu nhập của mỗi cá nhân, tổ chức hay mỗi quốc gia là chỉ tiêu quan trọng quyết định
vấn đề tích luỹ, đầu tư, tiết kiệm, tiêu dùng và vấn đề phân bổ nguồn lực trong xã hội.
Thông qua việc đánh thuế TNCN với những cách thức khác nhau và chính sách miễn
giảm, ưu đãi khác nhau, NN có thể tác động trực tiếp đến định hướng tiêu dùng, đầu tư
theo hướng có lợi, thực hiện mục tiêu điều chỉnh kinh tế của mình.
2.3 
 Châu Âu: Úc, New Zealand áp dụng các loại thuế thu nhập thường xuyên vào
nửa cuối Thế kỷ 19.
 Các nước Đông Âu: mới áp dụng như Rumani (1990), Nga (1991), Ba Lan
(1992)
 Châu Á:
+Philippin (1945):hiện nay, Áp dụng Biểu thuế luỹ tiến từng phần trong thuế
TNCN ở Philippin chia làm  với mức lãi suất thấp nhất là 5%, 
32%.
+Trung Quốc(1984), hiện ở Trung Quốc biểu thuế luỹ tiến từng phần (biểu tháng)
chia làm với mức thuế suất thấp nhất là 5%, .
+Nhật Bản(cuối nửa thế kỷ 19): hiện nay,trong luật thuế TNCN của Nhật Bản biểu
thuế luỹ tiến từng phần chỉ quy định chia làm .Với thuế suất thấp nhất là
5%, cao nhất là 37%.
Tài chính công GVHD:PGS,TSKH. Phạm Đức Chính

Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 6

2.4 S hình thành Lut thu TNCN  Vit Nam
Ở Việt Nam, thuế TNCN lần đầu tiên được sử dụng với tên gọi chính thức là thuế
Thu nhập đối với người có thu nhập cao. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
chỉ thu vào cá nhân có thu nhập cao (không áp dụng với cá nhân kinh doanh chịu sự chi

- Tạo cảm giác gánh nặng về thuế đối với người chịu thuế.
- Do thực hiện vai trò điều tiết công bằng thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, thuế
TNCN thực hiện điều tiết thu nhập theo nguyên tắc phù hợp với khả năng trả thuế.
Do đó thuế suất thường được thiết kế theo biểu thuế lũy tiến.
- Đối tượng chịu thuế của thuế TNCN đa dạng và phức tạp.
2.6  pháp tính 
 TNCN = Thu  tính thu *    
 Theo           
 1 .

Thu  tính 
/tháng


Tính    
Cách 1
Cách 2
1
Đến 5 triệu đồng (trđ)
5%
0 trđ + 5% TNTT
5% TNTT
2
Trên 5 trđ đến 10 trđ
10%
0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ
10% TNTT - 0,25 trđ
3
Trên 10 trđ đến 18 trđ
15%

Tài chính công GVHD:PGS,TSKH. Phạm Đức Chính

Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 8

 Theo     toàn     
 2 .
Thu  tính 
  (%)
Thu nhập từ đầu tư vốn
5
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
5
Thu nhập từ trúng thưởng
10
Thu nhập từ thừa kế quà tặng
10
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 điều 13
của luật này.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2
điều 13 của luật này
20

0.1
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 1
điều 14 của luật này
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2
điều 14 của luật này
25

2

- Giúp khắc phục tính lũy thoái của thuế gián thu.
- Góp phần tạo nguồn thu cho NSNN. 5
Pareto (1909)-Cẩm Nang Về Kinh Tế Chính Trị Học
Tài chính công GVHD:PGS,TSKH. Phạm Đức Chính

Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 10

3.THC TRNG TIÊU CHÍ CÔNG BNG VÀ HIUQU TRONG VIC ÁP
DNG LUT THU TNCN TI VIT NAM
3.1 n 2009-2011
3.1.1 Tiêu chí công bằng
Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.
Qua 3 năm thực hiện (2009-2011), Luật thuế TNCN đã đạt được những mục tiêu đề ra
khi ban hành Luật , cụ thể:

Số người nộp thuế
747.000
972.000
1.300.000
Số người nộp thuế từ thu nhập từ kinh
doanh
149.700
171.850
194.00
Chuyển nhượng, thừa kế bất động sản
194.000
546.000
1.000.000

Bảng 3.1: Bảng thống kê về số người nộp thuế TNCN từ 2009 - 2011
6

b. Đảm bảo động viên hợp lý thu nhập của dân cư, góp phần đảm bảo công bằng xã
hội
Thống nhất các quy định về thuế áp dụng đối với cá nhân có thu nhập, không phân
biệt cá nhân người nước ngoài với người Việt Nam.
Luật thuế TNCN có quy định giảm trừ gia cảnh trước khi tính thuế đối với thu nhập
từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (mức giảm trừ gia
cảnh cho bản thân người nộp thuế 4 triệu đồng/ tháng; cho mỗi người phụ thuộc là 1,6
triệu đồng/ tháng) và được áp dụng thống nhất không phân biệt người Việt Nam hay
người nước ngoài. Quy định nêu trên đã thể hiện nguyên tắc công bằng và khả năng nộp
thuế của người có thu nhập, cụ thể:
Người có thu nhập thấp (thấp hơn mức giảm trừ gia cảnh) thì chưa phải nộp thuế,
người có thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập như nhau nhưng
có hoàn cảnh khác nhau thì mức nộp thuế khác nhau.

Tóm lại,việc bao quát, mở rộng đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế như nêu
trên đã góp phần đảm bảo công bằng xã hội, giảm khoảng cách chênh lệch về thu nhập
giữa các tầng lớp dân cư và tăng nguồn thu cho NSNN.
Ví d : ( So sánh về mức giảm trừ gia cảnh trước và sau khi có luật sửa đổi bổ sung)
Trongtháng 7 năm 2013 bà Công Tằng Tôn Nữ Tuyết Mai có thu nhập từ tiền lương tiền
công là 60 triệu. Bà có 2 con nhỏ và nuôi 1 mẹ già. Bà nộp các khoản bảo hiểm là 7%
BHXH, 1,5% BHYT trên số tiền 60 triệu. Ngoài khoản tiền 60 triệu trên bà còn nhận được
750.000 tiền phụ cấp ăn trưa.
 
  : 60.000.000 + 750.000 (tiền
phụ cấp) = 60.750.000.
: 60.750.000 - 680.000 (tiền phụ cấp được miễn thuế theo
quy định) = 60.070.000
:
+ Bản thân: 4.000.000
+ Người phụ thuộc: 2 con + 1 mẹ = 3, 3 x 1.600.000 = 4.800.000
+ Tiền đóng bảo hiểm: 8,5% x 60.000.000 = 5.100.000
Tổng các khoản giảm trừ là: 4.000.000 + 4.800.000 + 5.100.000 = 13.900.000
=> Thu : 60.070.000 - 13.900.000 = 46.170.000
: 46.170.000 x 25% - 3.250.000 = 8.292.500

94%
6%
cá nhân có thu nhập từ kinh doanh
cá nhân có thu nhập từ kinh doanh phải nộp thuế
Tài chính công GVHD:PGS,TSKH. Phạm Đức Chính

Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 14

 

% Tổng ngân sách
3.4
4.7
5.5

Bảng 3.5: Nguồn thu NSNN từ thuế TNCN
Tài chính công GVHD:PGS,TSKH. Phạm Đức Chính

Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 15

Như vậy số thu từ thuế TNCN đã tăng nhanh cả về số tương đối, tỷ trọng trên tổng
thu, góp phần huy động nguồn lực, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NSNN theo dự toán.
b. Từng bước góp phần thực hiện kiểm soát thu nhập của dân cư.
Tính đến hết năm 2011, ngành thuế đã hoàn thành việc cấp mã số thuế cho
15.894.719 cá nhân (trong đó có 12.647.286 cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
và từ thu nhập khác; có 3.247.433 hộ gia đình, cá nhân có thu nhập từ kinh doanh).
Thông qua cá nhân, cơ quan chi trả được cấp mã số thuế, ngành thuế nắm được số người
nộp thuế, số người chưa phải nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công và từ thu
nhập khác, số thuế thu được từ các loại thu nhập của cá nhân theo phương thức khấu trừ
tại nguồn và theo phương thức kê khai, nộp thuế
3.2 n sau khi thc hin lut si b sung (Lut 26/2012/QH13)
7

Đến nay, qua gần một năm triển khai thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế
TNCN đã khắc phục được những tồn tại trong quá trình thực hiện Luật Thuế TNCN,
đồng thời tăng cường cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế.
Cụ thể:
Thứ nhất, chính sách thuế thu nhập cá nhân được sửa đổi, bổ sung đã bảo đảm
giảm mức đóng góp đối với người nộp thuế, từng bước nâng cao đời sống của người dân,
bảo đảm mục tiêu giảm tỷ lệ động viên thuế, phí trên GDP. Nhờ đó, kết quả số nộp

Thứ hai, Mức thuế suất theo biểu thuế lũy tiến trong luật là chưa hợp lý (Mức thuế
suất thấp nhất là 5% cho các đối tượng chịu thuế có mức thu nhập tới 60.000.000đ/năm
và 35% đối với các đối tượng chịu thuế có mức thu nhập trên 960.000.000 đ/năm ), với
biểu thuế suất như vậy đã gây ra tâm lý chán nản cho những người làm ăn chính đáng có
thu nhập cao và đây cũng chính là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng chẩy máu chất
xám hoặc khai man thu nhập để trốn thuế.
Thứ ba: Tồn tại lớn nhất và cũng khó khăn nhất hiện nay theo tác giả chính là sự
thiếu kiểm soát chặt chẽ mức thu nhập của người dân, nhất là khoản thu nhập khó kiểm
soát, như: Thu nhập của ca sỹ; Thu nhập của các Doanh nhân; Thu nhập từ kinh doanh
chứng khoán, từ kinh doanh bất động sản Đây là những khoản thu nhập nằm ngoài
khoản tiền công, tiền lương không có trong sổ sách kế toán của đơn vị, dẫn đến sự bất
bình đẳng trong kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân giữa các đối tượng trong xã hội và
đó cũng chính là nguyên nhân dẫn đến làm giảm nguồn thu từ thuế của ngânsách quốc
gia. 8
Tạp chí tài chính 12/06/2014
Tài chính công GVHD:PGS,TSKH. Phạm Đức Chính

Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 17

Thứ tư: Luật thuế TNCN sớm lạc hậu so với các Luật thuế khác vì: Luật được xây
dựng chưa xuất phát từ thực tiễn đời sống của người làm công ăn lương; Chưa tính đến
tốc độ lạm phát của đồng tiền trong điều kiện nền kinh tế của Việt Nam phát triển thiếu
tính bền vững và ổn định, chưa có sự phản biện của xã hội và đặc biệt Luật này có ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
4.2 Kin ngh
- Cần xác định ngưỡng khởi điểm tính thuế thu nhập cá nhân và mức chiết trừ gia
cảnh cho các đối tượng phụ thuộc phù hợp với điều kiện thực tế của nền kinh tế có lạm

điều của luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính Phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế TNCN; Số:111/2013/TT-BTC, do Bộ Tài Chính ban hành.
5. Phạm Đức Chính (2014), Tài chính công
6. www.wattpap.com, 2014
/>%C4%91%E1%BA%B7c-%C4%91i%E1%BB%83m-ch%E1%BB%A7-
y%E1%BA%BFu-c%E1%BB%A7a-thu%E1%BA%BF
7. Tạp chí tài chính (2014), đường link: />chinh-sach/Bao-dam-cong-bang-trong-dieu-tiet-thu-nhap-cua-cac-tang-lop-dan-
cu/50191.tctc
8. Báo cáo 3 năm thực hiện Luật thuế TNCN; bài viết tìm thấy tại trang
/>x?ItemID=472&TabIndex=2&TaiLieuID=741
9.
10. Wilfredo Pareto (1909), Cẩm nang về kinh tế chính trị học, bài viết tìm thấy tại
trang:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status