nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần nội thất hòa phát - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
AN THỊ THU HÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT HÒA PHÁT.
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh.
Mã số: 60.34.05.
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN HUY THỊNH.
HÀ NỘI - 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn này là do bản thân tự nhiên
cứu từ những tài liệu tham khảo và hoạt động thực tế của Công ty Cổ phần Nội
thất Hòa Phát dưới sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học theo quy
định.
Đề tài : “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ
phần Nội thất Hòa Phát” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã
nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, xác thực và luận văn này chưa được ai
công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước nhà
trường và những quy định của pháp luật.
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2011
Người cam đoan
An Thị Thu Hà
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TLSX : Tư liệu sản xuất
TLLĐ : Tư liệu lao động
ĐTLĐ : Đối tượng lao động
SLĐ : Sức lao động
SXKD : Sản xuất kinh doanh

Bảng 2.8: Mức tiết kiệm vốn lưu động Error: Reference source not found
Bảng 2.9: Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho Error: Reference source not found
Bảng 2.10: Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu .Error: Reference source not
found
Bảng 2.11: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ Error:
Reference source not found
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ vòng luân chuyển của vốn lưu động 9
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu VLĐ theo quá trình tuần hoàn của VLĐ Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.4: Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.5: Hệ số sinh lời vốn lưu động Error: Reference source not found
Hình
Hình 3.1 - Mô hình Miller - Orr Error: Reference source not found
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Những năm gần đây, sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam đã đi vào
chiều sâu - Nhất là việc Việt Nam được gia nhập vào tổ chức thương mại Thế
giới đã đánh dấu một bước tiến mới, đưa nước ta hội nhập toàn diện vào nền
kinh tế quốc tế. Điều đó đã tạo ra nhiều cơ hội, nhưng cũng đặt ra không ít
những thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Để tồn tại và phát triển
trong một môi trường năng động và cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi doanh
nghiệp phải không ngừng tự hoàn thiện mình, có đủ khả năng tự chủ trong hoạt
động sản xuất - kinh doanh. Hướng tới mục tiêu đó, một trong những vấn đề

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động,
kết hợp với nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Nội
Thất Hòa Phát; Từ đó, hoàn thiện và bổ sung một số giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động tại Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Nội
Thất Hòa Phát giai đoạn 2008-2010.
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp tổng hợp: Thu thập số liệu và các tài liệu liên quan đến Đề
tài nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích: Xử lý, phân tích các số liệu thu thập được.
- Phương pháp suy luận biện chứng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
- Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của Công ty.
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của Công ty Cổ phần Nội thất Hòa Phát.
2
6. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, danh mục các từ viết tắt, danh mục sơ đồ, bảng, biểu và
kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp.
Chương 2: Hiện trạng tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Nội
thất Hòa Phát.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ
phần Nội thất Hòa Phát.

4
Cách hiểu này phù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai giai đoạn kinh tế
học mới xuất hiện và bắt đầu phát triển.
Theo một số nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền do những người có cổ
phần trong công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho các chứng
khoán của công ty. Như vậy, các nhà tài chính đã chú ý đến mặt tài chính của
vốn, làm rõ được nguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp; đồng thời cho các nhà
đầu tư thấy được lợi ích của việc đầu tư; khuyến khích họ tăng cường đầu tư để
mở rộng và phát triển sản xuất.
Theo David Begg, Standley Fischer, Rudige Dambusch trong cuốn “Kinh tế
học” thì vốn là một loại hàng hóa nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản
xuất - kinh doanh tiếp theo. Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính.
Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hóa đã sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ
khác. Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,…Đất đai không được coi là
vốn.
Một số nhà kinh tế khác lại cho rằng, vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh
tế được bố trí để sản xuất hàng hóa - dịch vụ, như: Tài sản tài chính, các kiến
thức về kinh tế - kỹ thuật của doanh nghiệp đã tích lũy được, trình độ quản lý và
tác nghiệp của cán bộ điều hành cùng chất lượng đội ngũ công nhân viên trong
doanh nghiệp, uy tín, lợi thế cuả doanh nghiệp.
Một số quan điểm khác lại cho rằng vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư.
Những quan niệm về vốn nêu trên được tiếp cận dưới những góc độ nghiên
cứu khác nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau, nhưng tựu trung lại,
vốn là một phạm trù kinh tế cơ bản, gắn liền với nền sản xuất hàng hóa. Có thể
hiểu: Vốn là phạm trù kinh tế. Vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả các giá trị
tài sản được sử dụng vào hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, là
giá trị ứng ra ban đầu cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp
nhằm mục tiêu sinh lời.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn
kinh doanh của doanh nghiệp cũng vận động không ngừng, tạo ra sự tuần hoàn

6
toán, không phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do sản xuất - kinh
doanh sẽ được chia cho các cổ đông theo tỉ lệ phần vốn góp. Tùy từng loại hình
doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau.
Thông thường, nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lợi nhuận chưa chia.
- Vốn vay : Là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ
nguồn vốn đi vay hay đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một
thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người đi vay cả gốc lẫn lãi.
Phần vốn vay này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất
định ( như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp ) nhưng không thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp. Vốn vay có các loại là vốn vay không kỳ hạn, vốn vay
ngắn hạn và vốn vay dài hạn.
c. Đứng trên góc độ thời gian huy động vốn, vốn kinh doanh bao gồm :
- Vốn thường xuyên : Là vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu
động tối thiểu, thường xuyên, cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp. Nguồn
vốn này bao gồm: vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp.
- Vốn tạm thời : Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất
thường, phát sinh trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của
bạn hàng.
d. Đứng trên góc độ chu chuyển vốn, toàn bộ vốn của doanh nghiệp phân
thành hai loại :
- Vốn cố định : Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định và các
tài sản dài hạn khác của doanh nghiệp.
- Vốn lưu động : Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của
doanh nghiệp.
Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía cạnh. Mỗi
loại vốn đều có ưu - nhược điểm riêng, đòi hỏi phải được quản lý, sử dụng hợp

các khoản phải thu và dự trữ tồn kho.
Giá trị các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất thường chiếm từ
25% đến 50% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.Vì vậy, quản lý và sử dụng
vốn lưu động có ảnh hưởng rất lớn đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của
8
doanh nghiệp - Trong đó có công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.2. Đặc điểm của vốn lưu động.
Là biều hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn
lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động.
- Tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị tiêu hao
hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó.
- Thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu tạo nên thực thể sản phẩm.
Vốn lưu động được chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau : Bắt đầu là
tiền tệ, sang hình thái vật tư - hàng hóa dự trữ. Khi vật tư dự trữ được đưa vào
sản xuất, chúng ta chế tạo thành các bán thành phẩm. Sau khi sản xuất ra được
tiêu thụ, vốn lưu động quay về hình thái tiền tệ ban đầu của nó. Quá trình sản
xuất diễn ra liên tục, không ngừng, cho nên vốn cũng tuần hoàn không ngừng,
có tính chất chu kỳ, tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động. Tương ứng với
một chu kỳ sản xuất - kinh doanh, thì vốn lưu động cũng hoàn thành một vòng
chu chuyển.
Mua vật tư Sản xuất

Hàng hóa Sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ vòng luân chuyển của vốn lưu động.
- Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm để cấu thành nên
sản phẩm. Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình
tái sản xuất, là một bộ phận hình thành nên thực thể của sản phẩm.
1.2.3. Phân loại vốn lưu động.

kết thúc một vài quy trình chế biến nhưng còn phải chế biến tiếp mới trở thành
thành phẩm.
- Vốn chi phí trả trước : Là những chi phí thực tế đã chi ra trong kỳ, nhưng
chi phí này tương đối lớn, có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất - kinh doanh
nên chưa thể tính hết vào giá sản phẩm kỳ này, mà phải phân bổ dần vào giá
thành sản phẩm của một số kỳ tiếp theo nhằm đảm bảo cho giá thành ổn định
(như : Chi phí sửa chữa lớn, nghiên cứu, thí nghiệm chế thử sản phẩm, cải tiến
kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn,
giàn giáo phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản, tiền lương công nhân nghỉ phép,
công cụ xuất dùng ).
Loại vốn này được dùng cho quá trình sản xuất, đảm bảo cho các bộ phận sản
xuất trong dây truyền công nghệ được liên tục, hợp lý.
c. Vốn lưu động trong quá trình lưu thông :
10
- Vốn thành phẩm gồm những thành phẩm đã sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn
kỹ thuật được nhập kho để dự trữ cho quá trình tiêu thụ.
- Vốn bằng tiền : Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển. Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi
thành các loại tài sản khác, hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định.
- Các khoản đầu tư ngắn hạn : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn
hạn , đây là những khoản đầu tư nhằm một mặt đảm bảo khả năng thanh toán
(do tính thanh khoản của các tài sản tài chính ngắn hạn được đầu tư) ; Mặt khác,
tận dụng khả năng sinh lời của các tài sản tài chính ngắn hạn nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Các khoản vốn trong thanh toán : Gồm các khoản phải thu, các khoản tạm
ứng, Chủ yếu trong khoản mục vốn này là các khoản phải thu của khách hàng,
thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán
hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước - trả sau. Khoản vốn này liên quan
chặt chẽ đến chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp - Một trong

- Hàng gửi bán.
- Hàng mua đang đi trên đường.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an
toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu lỳ kinh doanh (như: Dự trữ- sản
xuất-lưu thông) khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động diễn ra không đồng bộ.
Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sản xuất và bộ phận marketing của doanh nghiệp
sự linh hoạt trong hoạt động kinh doanh, như: Lựa chọn thời điểm mua nguyên - vật
liệu, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ. Ngoài ra, hàng tồn kho còn giúp cho doanh
nghiệp tự bảo vệ trước những biến động về giá cả đầu vào, cũng như sự không chắc
chắn về nhu cầu đối với các sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp.
d. Vốn lưu động khác: Bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí
chờ kết chuyển, cầm cố, ký quỹ, ký cước ngắn hạn.
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn
kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
12
1.2.4. Vai trò của vốn lưu động đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
a. Quản lý vốn lưu động là bộ phận trọng yếu trong công tác quản lý hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Quản lý vốn lưu động đòi hỏi phải thường
xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắc sản
xuất, nhằm đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng, sử dụng
vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Trong cơ chế tự chủ và tự chịu
trách nhiệm về tài chính, sự vận động của vốn lưu động được gắn chặt với lợi
ích của doanh nghiệp và người lao động. Vòng quay của vốn càng nhanh thì
doanh thu càng cao và càng tiết kiệm được vốn. Giảm chi phí sử dụng vốn một
cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện
tích tụ vốn để mở rộng sản xuất, không ngừng cải thiện đời sống của cán bộ
nhân viên.
b. Vốn lưu động có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc
sử dụng vốn nên muốn mở rộng quy mô sản xuất, doanh nghiệp phải huy động

Hiệu quả = ; (1.1).
Chi phí
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
xã hội để đạt được kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất. Xuất phát
từ nguyên lý chung đó, trong lĩnh vực sản xuất, các doanh nghiệp thường tính
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Vốn cố định và vốn lưu động).
Hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động được hiểu trên hai khía cạnh:
- Một là, với số vốn hiện có, có thể cung cấp thêm một số lượng sản phẩm
với chất lượng tốt, chi phí hạ, nhằm tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Hai là, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý để mở rộng quy mô sản xuất -
kinh doanh nhằm tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu: Bảo đảm tốc độ tăng lợi
nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn.
Hai khía cạnh đó cũng là mục tiêu cần đạt tới trong công tác quản lý và sử
dụng vốn sản xuất - kinh doanh (nói chung) và vốn lưu động (nói riêng).
Có thể hiểu: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là phạm trù kinh tế đánh giá
14
trình độ khai thác, sử dụng các tài sản lưu động, nguồn vốn lưu động của
doanh nghiệp để làm cho đồng vốn đó sinh lời tối đa trong quá trình sản xuất -
kinh doanh nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài
sản của chủ sở hữu với tổng chi phí sử dụng vốn thấp nhất.
1.3.2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Để đem lại hiệu quả cao trong SXKD, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử
dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình sản xuất - Trong đó có vốn lưu động.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hóa thông qua hệ thống các chi tiêu
về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòng
quay hàng tồn kho,… Đó chính là những đại lượng phản ánh mối quan hệ giữa
đầu vào - đầu ra của quá trình sản xuất (hay mối quan hệ giữa toàn bộ kết quả
kinh doanh được xác định bằng thước đo tiền tệ).
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa rất quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một mặt, nó đảm bảo với số vốn hiện

động. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động được tính bằng hai chỉ tiêu:
a. Số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ (L).
M
L = ; (1.2).
V
Trong đó:
M: Doanh thu thuần trong kỳ.
V : Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ(số dư bình quân về vốn lưu
động).
Vốn lưu động bình quân trong kỳ (V) được tính như sau:
Vdk + vck
V = ; Hoặc:
2
n-1
V
1
+ V
n

∑ V
i
+ i= 2
2
V = ; (1.3).
16
n -1
Trong đó:
- Vdk: Vốn lưu động đầu kỳ;
- Vck: Vốn lưu động cuối kỳ;
- Vi = (∀i = 1,n ): Vốn lưu động tại các thời điểm kỳ nghiên cứu.

Ltd = ; (1.5).
Vdt
- Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong dự trữ :
Vdt x Nk
Kdt = ; (1.6).
Mdt
* Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong khâu sản xuất :
- Số lần luân chuyển của vốn lưu động trong sản xuất
Msx
Lsx = ; (1.7).
Vsx
- Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong sản xuất
Vsx x Nk
Ksx = ; (1.8).
Msx
* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu lưu thông :
- Số lần luân chuyển của vốn lưu động trong lưu thông.
Mlt
Llt = ; (1.9).
Vlt
- Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong lưu thông.
Vlt x Nk
Klt = ; (1.10).
Mlt
Trong đó :
18
Ldt, Lsx, Llt : Là số lần luân chuyển của vốn lưu động trong khâu dự trữ, sản xuất
và lưu thông trong năm.
Kdt, Ksx, Klt : Là số ngày (kỳ) luân chuyển bình quân của vốn lưu động khâu dự
trữ, sản xuất và lưu thông trong năm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status