Báo cáo thực tập trắc địa Nhóm II-3
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Mở đầu 2
Phần I: Đo vẽ bình đồ khu vực
I. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ 3
1.Thành lập lưới đường chuyền kinh vĩ
2.Đo đạc các yếu tố của đường chuyền 4
II.Tính và bình sai đường chuyền 7
1.Bình sai lưới mặt bằng
2.Bình sai lưới đo cao tổng quát 9
III. Đo các điểm chi tiết vẽ bình đồ 10
1.Đo các điểm chi tiết
2.Tính toán
IV. Vẽ bình đồ 11
Phần II: Bố trí điểm ra ngoài thực địa 11
I.Bố trí điểm A
II.Bố trí điểm B 12
- 1 -
Báo cáo thực tập trắc địa Nhóm II-3
MỞ ĐẦU
Trắc địa trong trong xây dựng công trình giao thông là môn học mang tính thực
tiễn rất lớn . Vì vậy ngoài việc nắm vững lý thuyết cơ bản còn phải vận dụng lý thuyết
cũng như tiến hành công việc đo ngoài thực địa một cách thành thạo . Thực tập trắc
địa được thực hiện sau khi sinh viên đã học xong phần Trắc địa đại cương và Trắc địa
công trình. Đây là khâu rất quan trọng nhằm củng cố cho sinh viên những kiến thức đã
học trên lớp. Sau đợt thực tập ngoài việc sử dụng thành thạo dụng cụ đo , đo đạc các
yếu tố cơ bản , thực hiện hầu hết các công tác trắc địa trong xây dựng công trình giao
thông , mặt khác sinh viên còn biết cách tổ chức một đội khảo sát để thực hiện và
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Đỉnh đường chuyền phải nhìn thấy đỉnh trước và đỉnh sau.
- Tại đo phải nhìn được bao quát địa hình , đo được nhiều điểm chi tiết.
Sau khi đã lựa chọn vị trí đặt các đỉnh dường chuyền dùng sơn để đánh dấu vị trí
các đỉnh đường chuyền.
Hình minh họa:
- 3 -
Báo cáo thực tập trắc địa Nhóm II-3
2. Đo đạc các yếu tố của đường chuyền
a.Đo các đỉnh đường chuyền
- Dụng cụ đo : Máy kinh vĩ , cọc tiêu.
- Phương pháp đo : Đo góc theo phương pháp đo đơn giản với máy kinh vĩ có độ
chính xác t = 30” ( máy kinh vĩ điện tử ) . Sai số cho phép giữa hai nửa lần đo là ±2t.
- Tiến hành : Đo tất cả các góc của đường chuyền , cụ thể tại góc (IVIII) như sau :
Tiến hành định tâm và cân máy kinh vĩ tại đỉnh I , dựng cọc tiêu tại đỉnh IV và II.
+ Vị trí thuận kính (TR) : Quay máy ngắm tiêu tại IV , reset máy , đưa giá trị trên
bàn độ ngang về 00
o
00’00” được giá trị trên bàn độ ngang (a
1
=00
o
00’00”) sau đó quay
máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu tại II đọc giá trị trên bàn độ ngang (b
1
)
Góc đo ở một nửa lần đo thuận kính : β
1
=b
1
– a
Kết quả đo được ghi vào sổ đo góc bằng dưới đây :
- 4 -
Báo cáo thực tập trắc địa Nhóm II-3
SỔ ĐO GÓC BẰNG
Người đo:…………………………………. Máy đo: Máy kinh vĩ
Người ghi:……………………………… Thời tiết:Nắng to.
Điểm
Đặt
máy
Vị
trí
bàn
độ
Hướng
ngắm
Số đọc trên bàn
độ ngang
Trị số góc
nưa lần đo
Góc đo
IV
II
I TR IV 0
o
00’00” 78
o
44’10”
II 78
o
44’10”
o
21’30”
PH IV 270
o
20’10” 90
o
21’40”
II 179
o
58’30”
IV TR III 0
o
00’00” 98
o
03’40” III
I 98
o
03’40”
PH I 278
o
02’50” 98
o
04’20”
III 179
o
58’30”
Kiểm tra : Δβ
i
=10’’< Δβ
cp
= 359
o
59’25’’ 360
o
=-0
o
00’35’’
Vì
│
f
βđ
│
< │f
βcp
│ => đo đạt yêu cầu, ta tiến hành bình sai.
b.Đo chiều dài cạnh đường chuyền.
Phương pháp đo : Đo chiều dài các cạnh của đường chuyền bằng thước vải , đo đi
và đo về được kết quả S
đi
và S
về
.
Dùng sai số tương đối khép kín để đánh giá kết quả đo :
+Nếu ΔS/S ≤ 1/1000 trong đó ΔS = | S
đi
- S
về
Trạm máy Điểm đặt mia
Trị số đọc mia Độ chênh cao
(m)
Sau(mm) Trước(mm)
J1
I 1548
0.077
- 6 -
Báo cáo thực tập trắc địa Nhóm II-3
II 1471
J2
II 1578
0.143
III 1435
J3
III 1300
-0.23
IV 1530
J4
IV 1505
0.012
I 1493
Hình minh họa:
Kiểm tra độ chính xác:
Ta có: = ±30
26637.0
= ±15.4833 (mm)
= = -0.041 + (-0.161) + 0.219 + (-0.016) = 0.002 (m)
Ta thấy , vậy đo đạt yêu cầu.
II.TÍNH VÀ BÌNH SAI ĐƯỜNG CHUYỀN
1 IV I II 85 17 38.5 +07.2 85 17 45.7
2 I II III 94 01 56.5 +12.8 94 02 09.3
3 II III IV 90 00 37.5 +04.7 90 00 42.2
4 III IV I 90 39 25.0 -02.2 90 39 22.8
Bảng kết quả trị đo cạnh sau bình sai
Số Tên đỉnh cạnh Cạnh đo SHC Cạnh BS
TT Điểm đầu Điểm cuối (m) (m) (m)
1 I II 67.185 +0.041 67.226
2 II III 42.665 +0.021 42.686
3 III IV 66.545 -0.039 66.506
4 IV I 47.455 -0.021 47.434
Bảng sai số tơng hỗ
Cạnh tơng hỗ Chiều dài Phơng vị ms/S
m
m(t.h)
- 8 -
Bỏo cỏo thc tp trc a Nhúm II-3
Điểm đầu Điểm cuối (m) o ' " " (m)
I II 67.226 90 00 00.0 1/2500 00.0 0.027
II III 42.686 04 02 09.3 1/1600 32.4 0.028
III IV 66.506 274 02 51.5 1/2500 36.9 0.030
IV I 47.434 184 42 14.3 1/1700 32.3 0.028
Kết quả đánh giá độ chính xác
1 . Sai số trung phơng trọng số đơn vị .
mo = 1.261
2 . Sai số vị trí điểm yếu nhất : (III)
mp = 0.039(m).
3 . Sai số trung phơng tơng đối chiều dài cạnh yếu : (II-*-III)
mS/S = 1/ 1600
4 . Sai số trung phơng phơng vị cạnh yếu : (III-*-IV)
1 I II 0.067
185
-5.0 -2.1 -7.1 3.2
2 II III 0.042
655
-27.0 -1.3 -28.3 2.7
3 III IV 0.066
545
1.0 -2.1 -1.1 3.2
4 IV I 0.047
455
38.0 -1.5 36.5 2.9
V. Kết quả đánh giá độ chính xác
- Sai số trung phơng trọng số đơn vị mo = 14.80 mm/Km
- SSTP độ cao điểm yếu nhất : mH(III) = 3.50(mm).
- SSTP chênh cao yếu nhất : m(I - II) = 3.21 (mm).
Ngày 17 Tháng 11 Năm 2011
Ngời thực hiện đo :
Ngời tính toán ghi sổ :
Kt qu c tớnh bng phn mm DPSurvey 2.7.
ooo0ooo
III. O CC IM CHI TIT V BèNH
1. o cỏc im chi tit
- Dng c o: mỏy kinh v , mia, cc tiờu v thc vi.
- Tin hnh o: t mỏy kinh v ti cỏc nh li khng ch, o tt c cỏc im
chi tit v bỡnh .
VD: t mỏy kinh v ti I, di tõm v cõn bng mỏy, o chiu cao mỏy (i). Sau ú
quay mỏy ngm v cc tiờu ti ( II) v a s c trờn bn ngang v 0
o
- Phương pháp đo: Giao hội góc, Tọa độ cực
- 11 -
Báo cáo thực tập trắc địa Nhóm II-3
I.Bố trí điểm A: (Phương pháp tọa độ cực)
A(995m;1603m) ;
Với tọa độ điểm lưới: II(1000m;1567.226m)
III(1042.58m;1570.283m)
1. Tính hai góc β1 và góc β2:
Ta có hình minh họa như sau
Các góc tính toán theo bài toán trắc địa nghịch:
Có
o
IIIIIIIIII
IIIIIAII
AIIIIIIII
180
2
1
+=
−=
−=
−−
−−
−−
αα
ααβ
ααβ
-) Tính α
III-II
tan(r
IIIA
XX
YY
−
−
→ r
III-A
=34
o
33’23.53’’
Vì ΔY>0 và ΔX<0 nên điểm A thuộc góc phần tư thứ II.
α
III-A
=180
o
- r
III-A
=145
o
26’36,4’’
-)Tính α
II-A
tan(r
II-A
)=
IIA
IIA
XX
YY
''36.20'3686
''42.31'3538
2
1
o
IIIIIAII
o
AIIIIIIII
=−=
=−=
−−
−−
ααβ
ααβ
2)Cách bố trí:
Đặt máy kinh vĩ tại II định tâm cân bằng máy, ngắm về tiêu đặt tại III(đưa số
đọc trên bàn độ ngang về 0
o
0’0’) .quay máy thuận chiều kim đồng hồ 1 góc
bằng
1
β
ta có hướng II-A
Đặt máy kinh vĩ tại III định tâm cân bằng máy, ngắm về tiêu đặt tại II(đưa số
đọc trên bàn độ ngang về 0
o
0’0’) .quay máy thuận chiều kim đồng hồ 1 góc
bằng360
o
-
IV-B
)=
IVB
IVB
XX
YY
−
−
r
IV-B
= 79
o
49’57.8’’
Vì ΔY>0 và ΔX<0 nên điểm A thuộc góc phần tư thứ II.
α
IVB
=180
o
- r
IV-B
=100
o
10’15.6’’
-)Tính α
IV-I
tan(r
IV-I
)=
)= 275
o
28’1’’
2. Cách bố trí.
Đặt máy kinh vĩ tại IV định tâm cân bằng máy, ngắm về tiêu đặt tại I(đưa số đọc
trên bàn độ ngang về 0
o
0’0’) .quay máy thuận chiều kim đồng hồ 1 góc bằng
β.Trên hướng ngắm dùng thước vải đo 1 đoạn có chiều dài bằng S
2
ta đánh dấu
được điểm B.
.
Hình minh họa:
Bắc
β
2
IV
B
I
PHẦN III: TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM CHI TIẾT
Tên
điểm
X(m) Y(m) Độ cao Mã điểm
I 1000 1500 15
II 1000 1567.226 14.993
III 1042.58 1570.23 14.965
IV 1047.274 1503.89 14.964
1 1063.82 1481.302 14.874 mep duong
2 1059.67 1485.715 14.844 mep duong
31 1056.717 1469.669 15.114 mep bon hoa
32 1051.868 1469.496 15.174 mep bon hoa
33 1045.946 1468.915 15.229 mep bon hoa
34 1043.021 1483.836 15.294 cay
35 1053.445 1478.633 15.179 cay
36 1043.716 1472.088 15.264 cay
37 1059.234 1487.241 15.064 cay
38 1054.632 1491.396 15.104 cay
39 1050.513 1495.493 15.074 cay
40 1047.206 1499.891 15.154 cay
41 1042.662 1509.805 15.194 cay
42 1044.351 1509.696 15.179 cay
43 1040.351 1516.631 15.059 cot den
44 1040.908 1521.792 15.194 cay
45 1040.971 1527.048 15.174 cay
46 1040.868 1532.686 15.149 cay
47 1040.845 1538.295 15.189 cay
48 1039.031 1543.031 14.989 cot den
49 1040.543 1544.841 15.169 cay
50 1022.41 1505.23 15.394 mep phan cach
51 1022.182 1506.223 15.319 bien bao
52 1022.062 1506.973 15.479 cot den
- 15 -
Báo cáo thực tập trắc địa Nhóm II-3
53 1023.933 1506.617 15.379 mep phan cach
54 1024.555 1511.625 15.364 mep phan cach
55 1024.503 1516.439 15.374 mep phan cach
56 1024.964 1520.81 15.369 mep phan cach
57 1019.229 1476.074 15.289 mep bon hoa
58 1004.157 1462.166 15.244 mep bon hoa
89 994.078 1490.73 15.095 CAY
90 996.12 1492.437 15.105 CAY
91 998.25 1494.786 15.07 CAY
92 999.871 1496.002 15.14 CAY
93 1001.095 1498.326 14.95 bi?n báo
94 988.329 1489.055 14.97 mép nhà
95 989.835 1490.373 14.99 mép nhà
96 992.075 1492.371 15.01 mép nhà
- 16 -
Báo cáo thực tập trắc địa Nhóm II-3
97 993.549 1493.724 15.025 mép nhà
98 995.457 1496.081 15.04 mép nhà
99 996.987 1498.219 15.05 mép nhà
100 997.849 1502.091 15.025 mép nhà
101 998.101 1505.692 15.045 mép nhà
102 999.245 1509.47 15.1 mép nhà
103 999.325 1513.984 15.145 mép nhà
104 1002.174 1504.724 15.09 cây
105 1002.755 1507.19 15.062 c?t dèn
106 1002.412 1510.732 15.105 cây
107 1002.582 1516.6 15.138 cây
108 1011.113 1502.958 15.385 cây
109 1010.31 1505.094 15.365 mép phân cách
110 1010.561 1507.581 15.37 mép phân cách
111 1010.902 1510.303 15.38 mép phân cách
112 1010.746 1512.521 15.375 mép phân cách
113 1011.562 1513.796 15.38 COT DEN
114 1010.716 1514.834 15.378 MEP PHAN CACH
115 1011.839 1516.736 15.865 GOC BIEN AP
116 1011.067 1516.898 15.87 GOC BIEN AP
145 996.821 1592.023 15.155 mep duong
146 997.065 1585.188 15.156 mep duong
147 1001.545 1583.654 15.016 mep duong
148 1004.017 1579.59 14.881 mep duong
149 1004.018 1574.144 14.843 mep duong
150 1004.34 1569.501 14.838 mep duong
151 1004.458 1564.549 14.848 mep duong
152 1004.574 1559.475 14.863 mep duong
153 1004.341 1555.504 14.858 mep duong
154 1004.725 1549.857 14.853 mep duong
155 1004.835 1544.74 14.86 mep duong
156 1004.368 1543.118 14.943 cot den
157 1003.496 1546.012 15.113 cot den
158 1037.449 1556.348 14.925 mep duong
159 1037.907 1558.636 14.91 mep duong
160 1038.432 1561.131 14.885 mep duong
161 1038.565 1562.625 14.907 mep duong
162 1038.84 1565.037 14.88 mep duong
163 1038.772 1567.476 14.867 mep duong
164 1038.552 1571.42 14.889 mep duong
165 1039.287 1575.004 14.88 mep duong
166 1038.718 1577.122 14.852 mep duong
167 1038.383 1580.937 14.845 mep duong
168 1039.133 1580.676 14.81 mep duong
169 1038.609 1585.523 14.87 mep duong
170 1040.385 1579.576 15.14 cay
171 1041.133 1575.536 15.15 cay
172 1040.847 1572.92 15.137 cay
173 1040.818 1571.175 14.955 cot den
174 1041.33 1569.873 15.14 cay
203 1023.295 1590.53 15.325 mep phan cach
204 1023.347 1595.177 15.313 mep phan cach
205 1022.82 1600.322 15.32 mep phan cach
206 1023.66 1538.666 15.361 MEP PHAN CACH
207 1022.239 1547.37 15.327 CAY
208 1022.17 1553.962 15.279 CAY
209 1021.919 1559.898 15.265 CAY
210 1022.201 1566.066 15.305 CAY
211 1021.446 1571.9 15.344 CAY
212 1021.708 1577.794 15.35 CAY
213 1024.321 1581.956 15.365 CAY
214 1022.085 1585.403 15.351 COT DEN
215 1021.857 1589.355 15.31 CAY
216 1022.196 1594.898 15.297 CAY
217 1020.647 1506.995 15.39 MEP PHAN CACH
218 1020.519 1511.248 15.38 MEP PHAN CACH
219 1020.474 1516.025 15.375 MEP PHAN CACH
220 1020.627 1522.738 15.39 MEP PHAN CACH
221 1020.536 1526.341 15.385 MEP PHAN CACH
222 1020.387 1530.517 15.385 MEP PHAN CACH
223 1020.631 1535.315 15.87 TRAM BIEN AP
224 1022.579 1535.177 15.867 TRAM BIEN AP
225 1023.361 1526.063 15.377 MEP PHAN CACH
226 1023.304 1531.272 15.38 MEP PHAN CACH
227 1023.8 1521.09 15.38 MEP PHAN CACH
228 1021.973 1512.742 15.32 CAY
- 19 -
Báo cáo thực tập trắc địa Nhóm II-3
229 1022.305 1517.417 15.373 CAY
230 1022.233 1522.315 15.36 CAY
261 1005.565 1468.386 15.256 MEP BON HOA
262 1005.642 1473.085 15.28 MEP BON HOA
263 1005.632 1477.7 15.319 MEP BON HOA
264 1003.459 1480.301 15.313 MEP BON HOA
265 1005.043 1479.615 15.327 MEP BON HOA
266 1001.843 1475.469 15.24 CAY
267 1001.871 1467.053 15.29 CAY
268 997.131 1465.519 15.22 CAY
269 992.353 1464.822 15.185 CAY
270 1021.271 1505.212 15.39 MEP PHAN CACH
271 1023.466 1506.312 15.387 MEP PHAN CACH
272 1023.728 1511.573 15.368 MEP PHAN CACH
- 20 -
Báo cáo thực tập trắc địa Nhóm II-3
273 1023.638 1516.453 15.38 MEP PHAN CACH
274 998.102 1536.751 15.15 MEP NHA
275 997.509 1522.865 15.14 MEP NHA
276 997.409 1518.822 15.117 MEP NHA
277 997.781 1512.708 15.087 MEP NHA
278 997.867 1508.021 15.053 MEP NHA
279 1001.08 1507.624 14.982 ho ga
280 1003.937 1516.023 14.92 ho ga
281 1047.639 1511.982 15.047 mep nha
282 1052.064 1498.786 15.004 mep nha
283 1059.58 1492.162 14.929 mep nha
284 1070.771 1482.911 14.884 mep nha
285 1024.38 1506.094 15.025 ho ga
286 998.104 1576.024 15.231 mep nha
287 998.28 1573.39 15.195 mep nha
288 998.226 1571.143 15.156 mep nha