BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA GVHD: HỒ VIỆT DŨNG
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRẮC ĐỊA
BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA GVHD: HỒ VIỆT DŨNG
MỤC LỤC
PHẦN I: NGUYÊN TẮC CHỌN ĐƯỜNG chUYỀN 10
BẢNG SỐ LIỆU ĐO CÁC ĐIỂM CHI TIẾT 27
LỜI MỞ ĐẦU
Trắc địa là một ngành khoa học ra đời từ rất sớm khoảng 3000 năm trước Công
nguyên. Trong quá trình hình thành và phát triển nó góp phần đáng kể vào việc xây
dựng tất cả các công trình cho nhân loại từ trước đển nay. Ngoài ra trắc địa còn đóng
góp không nhỏ vào các lĩnh vực khác như quốc phòng an ninh, đo vẽ bản đồ, bình
đồ… Ngày nay trắc địa là một ngành khoa học không thể thiếu trong công việc xây
dựng đất nước ở bất cứ quốc gia nào.
Đối với việc xây dựng công trình thì không thể thiếu kiến thức trắc địa. Nó xuyên
suốt trong quá trình từ thiết kế đến thi công và quản lý sử dụng công trình. Trong giai
đoạn qui hoạch tùy theo qui hoạch tổng thể hay qui hoạch chi tiết mà người ta sử dụn
g bản đồ địa hình tỉ lệ thích hợp nhằm vạch các phương án qui hoạch cụ thể nhằm
khai thác và sử dụng công trình. Trong giai đoạn khảo sát thiết kế, trắc địa tiến hành
lập lưới khống chế trắc địa, đo vẽ bản đồ, bình đồ và mặt cắt địa hình phục vụ việc
chọn vị trí, lập các phương án xây dựng và thiết kế công trình. Trong giai đoạn thi
công, trắc địa tiến hành xây dựng lưới trắc địa công trình để bố trí công trình theo
đúng thiết kế, kiểm tra theo dõi quá trình thi công đo biến dạng và đo vẽ công trình.
Trong quá trình quản lý và khai thác công trình, trắc địa tiến hành đo các thông số biến
BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA GVHD: HỒ VIỆT DŨNG
dạng của công trình như độ lún, độ nghiêng, độ chuyển vị công trình. Từ các thông số
đó kiểm tra công tác khảo sát thiết kế, đánh giá mức độ ổn định của công trình và chất
lượng thi công công trình.
Đối với sinh viên thì môn trắc địa là môn học cơ sở cung cấp những kiến thức cơ bản
về trắc địa như: mặt thủy chuẩn, hệ tọa độ địa lý, các phương pháp đo các yếu tố cơ
bản trong trắc địa… Với các kiến thức này sẽ phục vụ đắc lực cho sinh viên trong suốt
thước dây.
III. NỘI DUNG THỰC TẬP:
A. LÀM QUEN VỚI MÁY KINH VỸ
1. Nội dung:
- Tập trung, tổ chức sinh viên.
- Giới thiệu về máy kinh vỹ, hướng dẫn thao tác trên máy:
BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA GVHD: HỒ VIỆT DŨNG
o Giới thiệu các bộ phận của máy, các ốc điều chỉnh.
o Định tâm-cân bằng, ngắm mục tiêu, đọc số vành độ đứng, vành độ ngang.
2. Dụng cụ: Máy kinh vỹ kỹ thuật
3. Phương pháp đặt máy:
3.1 Khái niệm:
Đặt máy bao gồm định tâm và cân bằng máy.
Định tâm: đưa trục quay của máy đi qua điểm định trước (đối với đo góc bằng đó là
điểm góc của lưới đường chuyền).
Cân bằng máy: làm cho trục quay của máy kinh vỹ thẳng đứng (vuông góc với mặt
thủy chuẩn).
Định tâm và cân bằng phải được tiến hành gần như cùng lúc sau cho khi trục máy vừa
đi qua tâm thì nó cũng vừa vuông góc với mặt thủy chuẩn.
SVTH: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG – LÊ ĐÌNH TUÂN Trang: 3
3.2 Thao tác:
- Đặt sơ bộ chân máy: Mở khóa chân máy, kéo chân máy cao tầm ngang ngực, đóng
khóa chân máy. Dùng tay giữ 2 chân máy, 1 chân đá chân máy từ từ choãi ra tạo thành
tam giác gần đều, sơ bộ đặt bàn đặt máy nằm ngang và tâm của nó nằm ngay bên trên
điểm cần đặt máy.
- Đặt máy lên chân máy, tiếp tục cân bằng sơ bộ, cân bằng chính xác:
Đặt máy lên trên chân máy, siết vừa phải ốc giữ để cố định máy trên chân. Nhìn vào ống
ngắm định tâm, xê dịch cả 3 chân máy để thấy ảnh của điểm cần đặt máy.
Nhìn vào bọt thủy tròn trên máy, mở khóa và điều chỉnh nhẹ mỗi chân máy để bọt thủy di
chuyển vào giữa.
2. Dụng cụ :
Máy kinh vỹ , 1 cây tiêu,
3. Phương pháp: đo đơn giản 1 lần đo (nửa lần đo thuận kính và nửa lần đo đảo kính)
- Đặt máy tại 1 trạm cần đo góc bằng rồi ngắm về 2 trạm kế đó để đo góc trong đa giác
đường chuyền.
- Đặt máy tại trạm cần đo (định tâm và cân bằng máy), điều chỉnh kính ngắm bắt điểm
thấp nhất của tiêu bên trái (tiêu A), đọc số trên bàn độ ngang a
1
, ghi sổ. Xoay máy
thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu bên phải (tiêu B), đọc số trên bàn độ ngang b
1
, ghi
sổ. Đảo kính, ngắm B_đọc số b
2
, xoay cùng chiều kim đồng hồ ngắm A_đọc số a
2
.
SVTH: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG – LÊ ĐÌNH TUÂN Trang: 5
Mẫu sổ đo góc bằng: xem bảng
ĐO DÀI LƯỚI KHỐNG CHẾ
1. Nội dung: Đo chiều dài các cạnh giữa các trạm đo
2. Dụng cụ: Thước dây, sào tiêu và fiches.
3. Phương pháp: đo dài bằng thước dây một lần đo (nửa lần đo đi và nửa lần đo về).
3 người: 1 trước, 1 sau, 1 ghi sổ.
Đặt hai sào tiêu tại A và B để đánh dấu mục tiêu ngắm. Người sau cắm tại A 1 thẻ đồng thời
đặt vạch 0 của thước tại A, điều khiển cho người trước đặt thước nằm trên đường thẳng AB.
Khi thước đã đúng hướng, cả hai đều căng thước cho thước nằm ngang (vạch 0m phải trùng
với A), người trước đánh dấu vạch 30m xuống đất bằng cách cắm tại đó. Người sau nhổ thẻ
tại A, người trước để lại cây thẻ vừa cắm rồi cùng tiến về B. đến cây thẻ do người trước cắm,
người sau ra hiệu cho người trước đứng lại. Các thao tác đo được lặp lại như trên cho đến lúc
l
l
1
2
V
l
1. Nội dung: xác định các giá trị cần thiết để xác định được toa độ và độ cao tương
đối của điểm bất kì so với trạm đo.
2. Dụng cụ: Máy kinh vĩ và mia.
3. Phương pháp: đo thị cự.
BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA GVHD: HỒ VIỆT DŨNG
3 người: 1 đi mia, 1 đứng máy, 1 ghi sổ.
- Khoanh vùng giới hạn cho mỗi trạm đo và chọn những điểm đo chung của các
trạm để kiểm tra kết quả.
- Quay máy cùng chiều kim đồng hồ, lần lượt ngắm các điểm chi tiết. Tại mỗi điểm
đọc các giá trị: giá trị chỉ trên, dưới, giữa của mire, cho người đi mire di chuyển, đọc
tiếp góc bằng b, góc đứng V (tốt nhất nên để V= 0
o
00’00’).
- Trong quá trình đo vẽ phác thảo sơ đồ từng trạm và ký hiệu điểm (cần thống nhất
tuyệt đối giữa sơ đồ và sổ đo).
Ghi chú: Các điểm chi tiết được chọn để đặc trưng được địa hình, dáng đất, địa vật.
SVTH: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG – LÊ ĐÌNH TUÂN Trang: 7
IV .KẾT LUẬN:
Trong suốt thời gian thực tập tại thực địa và xử lý số liệu tại nhà, toàn bộ các thành
viên trong nhóm đã phát huy được tinh thần làm việc nghiêm túc, kỷ luật cao. Các
thành viên trong nhóm đã hoàn thành tốt phần việc của mình. Tất cả các thành viên
trong nhóm đã tự mình thực hiện tất cả các công việc trong đượt thực tập từ đi mire,
định tâm cân bằng máy, đứng máy, đặt sào tiêu, căng dây đo dài, ghi sổ, chọn điểm,
bình sai, vẽ bình đồ …
-Đặt máy tại điểm nào đó trên đường chuyền, ngắm về 2 đỉnh kề nó.
-Dùng máy đo 2 lần thuận kính và đảo kính.
-Khi đo thì hiệu hai lần đo đó phải ≤ 1,5.t. ( với t = 10, số đỉnh đường chuyền bằng 8)
SVTH: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG – LÊ ĐÌNH TUÂN Trang: 9
SỐ ĐO GÓC - THEO PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN
Máy kinh vĩ số……….Số 2 …… Nhóm: 51
Người ghi sổ: Nguyễn Văn Phương
Gọi β1 là giá trị ½ lần đo thuận kính và β2 là giá trị ½ đảo kính.
Ta có | β1 - β2| ≤ 1,5 . t. = 60’’( với t là độ chính xác của bộ phận đọc số).
GÓC SỐ ĐO BÀN ĐỘ TRÁI SỐ ĐO BÀN ĐỘ PHẢI
CHIỀU DÀI CẠNH
(m)
I
178°21’40”
178°21’30”
II
87°56’50”
87°257’10”
BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA GVHD: HỒ VIỆT DŨNG
42,3
40,85
47,55
61,2
40,36
45,15
38,9
60,58
III
175°50’20”
175°50’40”
BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA GVHD: HỒ VIỆT DŨNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA GVHD: HỒ VIỆT DŨNG
Đ
i
Đo lần I Đo lần II
Giá trị
góc
Thuận
kính
Đảo
kính
Góc
Sai
số
Thuận
kính
Đảo kính Góc
S
ai
số
1
-
2
234
0
37’50
”
54
0
38’1
”
137
0
24’
45”
165
0
38’4
5”
345
0
39’50”
2
-
1
180
0
16’50
”
0
0
17’20
”
180
0
16
’55”
60
”
172
0
01
’
45”
3
-
2
0
0
0’15”
179
0
59’
45”
90
0
29’
44”
2”
347
0
22’2
5”
77
0
52’55”
89
0
29’2
8”
0
05’
30”
184
0
33
’55”
10
”
129
0
15’2
0”
238
0
49’5”
184
0
33’
38”
1
5”
184
0
33’4
7”
4
-
5
234
34’1
9”
325
0
55’23” 97
0
36’1
5”
2
0”
97
0
53’55
”
BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA GVHD: HỒ VIỆT DŨNG
4
5
-
6
336
0
53’45
”
156
0
53’
45”
284
0
10’2
15”
3
0”
167
0
43’5
5”
6
-
7
180
0
08’30
”
359
0
56’
200
0
56’2
3”
69
0
37’45”
7
-
6
118
0
3’44”
2’40”
74
0
15’3
2”
192
0
22’1
0”
321
0
46’7”
8
-
7
49
0
21’59”
232
0
58’
44”
182
0
23
’26”
40
”
37
0
54’3
5”
44
0
23’5”
BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA GVHD: HỒ VIỆT
DŨNG
CẠNH
ĐO
ĐO LẦN 1
(m)
ĐO LẦN 2
(m)
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
(m)
1-2 41.41 41.43 41.42
2-3 39.32 39.37 39.345
3-4 42 41.94 41.97
4-5 46.1 45.8 45.95
5-6 32.1 32.1 32.1
6-7 42.6 42.8 42.7
7-8 52.2 52.3 52.25
8-1 42.64 42.64 42.64
S =
Ta thấy = , nên thoả mãn yêu cầu.
Tính toán bình sai đường chuyền kinh vĩ
Bình sai góc đo:
Tổng các góc bằng đo thực tế:[βđo] = β1 + β2 + β3 + β4 + β5 + β6+
β7 + β8 = 1079
0
0
+ Tính chuyền góc định hướng:
α
2-3
= α
1-2
–β
2-3
p
+180
0
α
3-4
= α
2-3
–β
3-4
p
+180
0
α
4-5
= α
3-4
-
β4’ + 180
0
α
5-6
= α
∆y= S*sin α
+ Tính f
∆x
= f
x
=∑ ∆x
đo
- ∑ ∆x
lt
= =∑ ∆x
đo
= 0.05 m
+ Tính f
∆y
= f
x
=∑ ∆y
đo
- ∑ ∆y
lt
= =∑ ∆y
đo
= 0.16 m
+ Tính f
s
f
s
=
= 1/3340
bính
sai
Góc
định
hướn
g
Độ
dài
cạ
nh
đo(
m)
Số gia tọa độ chưa bình sai
Số gia tọa độ
sau BS
Tọa độ
∆x V∆x ∆y
V∆
y
∆x
(m)
∆y
(m)
x
(m)
y
(m)
1 1000 1000
315
41.
6307
39.
34
5
27.900
185
-
0.04
4123
-
27.7
4182
-
0.01
628
27.8
5606
-
27.7
581
3
89.99
50
0.00
093
89.99
593
1057
.098
942.
6828
400.6
0521
45.
95
34.885
797
-
0.05
1530
29.9
0625
-
0.01
901
34.8
3427
29.8
8724
5
97.89
86
0.00
093
97.89
954
1121
.476
1002
.095
1029
.567
494.9
7279
42.
7
-
30.179
120
-
0.04
7885
30.2
0779
-
0.01
767
-
30.2
27
30.1
9013
7
94.93
10
0.00
093
94.93
182.3
890
0.00
093
182.3
8993
1033
.808
1026
.122
577.6
5093
42.
64
-
33.760
089
-
0.04
7818
-
26.0
4661
-
0.01
764
-
33.8
079
+ Sai số khép trên cao:
f
h
= ∑h
đo
-∑h
lt
= ∑h
đo
= -186-0.0415+0.049-0.1605+0.0685-0.0515+0.0535+0.239-
0.0485
= 0.019 m = 19 mm
+ Sai số khép giới hạn: f
h
gh
= ± 50 = ±(0.3393)
2
*50= 29 mm
Bình sai chênh cao
So sánh ta thấy:
< Bình sai.
Số hiệu chỉnh được xác định theo công thức:Vhi = - *Si
Chiều cao sau khi hiệu chỉnh được xác định theo công thức: hi’ = hi + Vhi
Độ cao tại các điểm được xác định theo công thức: Hi = Hi-1 + hi’
BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA GVHD: HỒ VIỆT DŨNG
KẾT QUẢ ĐO CHÊNH CAO
Trạ
m
Điể
m
8.8 -186
-186
Gốc
-8
II
106
0
103
6
101
2
124
1
122
2
120
2
8.7 -186
2
8-1 I
129
1
118
4
107
6
132
1
122
5
991 41.3 50
49
1-2 II
128
9
119
1
109
4
125
2
114
3
103
4
41.3 48
4
2-3 I
123
1
112
3
101
5
137
4
128
2
119
0
41.4 68
68.5
3-4 II
138
0
126
8
115
8
130
0
119
9
110
0
42.2 69
6
4-5 I
148
5
135
5
122
5
150
5
140
6
130
9
32.1 52 53.5
5-6 II
129
4
121
8
113
9
124
5
116
3
108
1
31.9 55
8
6-7 I
146
5
136
4
126
6
124
2
112
5
101
0
43.1 239
108
0
958 862 53.8 48