báo cáo thực tập trắc địa đại cương - Pdf 15

Báo cáo thực tập trắc địa

Báo cáo thực tập trắc địa
Nhóm I-2 Page 1
Báo cáo thực tập trắc địa
Mục lục
MỞ ĐẦU 3
1-MỤC ĐÍCH-NHIỆM VỤ 4
2-TỔNG QUAN VỀ CÔNG VIỆC THỰC TẬP TRẮC ĐỊA 4
2.1.Tiến trình công việc thực tập 4
2.2.Phạm vi thực tập 4
2.3.Dụng cụ thực tập 4
3-NỘI DỤNG THỰC TẬP CỤ THỂ 5
3.1.Chọn các điểm lưới khống chế 5
3.1.1 .Khảo sát khu đo 5
3.1.2.Chọn điểm lưới khống chế 5
3.2.Đo các yếu tố của lưới đường chuyền 5
3 2.1.Đo góc đỉnh đường chuyền (góc bằng) 5
3.2.2.Đo chiều dài các cạnh của lưới đường chuyền 7
3.2.3.Đo cao các đỉnh đường chuyền 9
3.2.4.Tính và bình sai lưới đường chuyền 10
3.3.Đo vẽ các điểm chi tiết 15
3.3.1. Đo các điểm chi tiết 15
3.3.2.Vẽ bình đồ của khu vực 15
3.4.Bố trí điểm ra ngoài thực địa 16
3.4.2. Bố trí hai điểm A,B ra ngoài thực địa 17
4.TỔNG KẾT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 17
Nhóm I-2 Page 2
Báo cáo thực tập trắc địa
MỞ ĐẦU
Thực tập trắc địa ngoài hiện trường đối với các lớp công trình ngành giao thông được thực hiện sau khi

-Từ ngày 23/09 đến 24/09 : Nhận hai điểm A, B để tiến hành bố trí ra ngoài thực địa
-Ngày 28/09: Nộp file bình sai và bình đồ hiện trạng của khu vực khảo sát
-Ngày 30/09: Các nhóm bảo vệ thực tập
2.2.Phạm vi thực tập
Cuối đường Duy Tân, chỗ giao nhau giữa đường Nguyễn Phong Sắc với đường Duy Tân (gần Công viên
Dịch Vọng)
-Hướng Bắc giap bãi hoang
-Hướng Nam giáp Công Viên Dịch Vọng
-Hướng Tây là phần đường kéo dài
2.3.Dụng cụ thực tập
Dụng cụ thực tập được giao cho mỗi nhóm tự bảo quán,bao gồm:
-Máy kinh vĩ điện tử Laica số lượng: 1
- Máy thủy bình Laica số lượng : 1
-Tiêu số lượng : 2
-Mia đo cao số lường : 2
-Thước thép đo dài số lượng : 0
Nhóm I-2 Page 4
Báo cáo thực tập trắc địa
3-NỘI DỤNG THỰC TẬP CỤ THỂ
3.1.Chọn các điểm lưới khống chế
3.1.1 .Khảo sát khu đo
Địa hình khu đo tương đối bằng phẳng. Khu đo bao gồm cả khu vực đường Duy Tân nên lượng xe cộ
qua lại khá nhiều. Mặt khác, khu vực đo gần cổng chính công viên Dịch Vọng nên có khá nhiều xe ô tô đỗ vì
vậy làm hạn chế tầm nhìn.
3.1.2.Chọn điểm lưới khống chế
• Điểm lưới khống chế được đặt ở nơi bằng phẳng, ổn định, có thể bảo quản được trong thời gian dài
• Chiều dài mỗi cạnh từ 70-120 m. Tại các đỉnh đường chuyền phải nhìn được bao quát địa hình,đo
được nhiều điểm chi tiết.
• Sau khi lựa chọn vị trí các đỉnh đường chuyền, dùng đinh thép chôn đánh dấu vị trí đỉnh đường
chuyền.

1
b
=80°33’37”
+ Góc đo ở một nửa lần đo thuận kính là
111
ab −=
β
=80º33’37”

_ Vị trí đảo kính : Khi ống kính đang ngắm về II ta tiến hành đảo ống kính(quay 180 độ) và quay máy
thuận chiều kim đồng hồ ngắm về tiêu dựng tại điểm lưới II. Đọc giá trị trên bàn độ ngang là
2
b
=260º34’34”
Sau đó quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu dựng tại IV, đọc trị số trên bàn độ ngang là
2
a
=180º00’08”
+ Góc đo một nửa lần đo đảo kính là
222
ab −=
β
=80º34’26”
3.2.1.4.Kiểm tra:
Điều kiện kiểm tra là:
1
β
-
2
β

Người đo: Máy đo: Máy kinh vĩ điện tử
Người ghi sổ Thời tiết:
Nhóm I-2 Page 6
Báo cáo thực tập trắc địa
3.2.2.Đo chiều dài các cạnh của lưới đường chuyền
3.2.2.1. Dụng cụ đo: Do địa hình khu vực khảo sát khá bằng phẳng nên việc đo dài khá thuận lợi, tuy nhiên
do có cạnh lưới phải đo qua đường cũng như lượng xe cộ qua lại với mật độ khá đông nên cũng ảnh hưởng
nhất định đến sai số đo dài.
3.2. 2.2.Phương pháp đo: Đo chiều dài cạnh đường chuyền bằng thước thép với độ chính xác trung bình.
Chiều dài đo được ở đây là chiều dài nghiêng S, được tiến hành đo hai lần (đo đi và đo về)
Cụ thể với cạnh I II ta tiến hành như sau:
_ Đo đi
Nhóm I-2 Page 7
Trạm đo Điểm
ngắm
Vị trí
bàn độ
Số đọc trên
bàn độ ngang
Trị số góc
nửa lần đo
Δβ
Góc đo
Phác họa
I
IV
TR

o
16’35”
0
0
00’41”
86
o
16’55.5’’

III 86
o
16’35’’
III
PH
266
o
16’48’’ 86
o
17’16”
I 179
o
59’32’’
III
II
TR
0
o
00’00’’ 92
o
04’55”

101
o
04’57’’
I 101
o
04’48’’
I
PH
281
o
05’12’’ 101
o
05’06’’
III 180
o
00’12’’
Báo cáo thực tập trắc địa
Đặt máy kinh vĩ tại I, sau khi định tâm và cân bằng máy chính xác ta quay ống kính ngắm về tiêu dựng tại
II, khóa hãm bàn độ ngang. Khi đó ta đã xác đinh được hướng đường thẳng I II. Một người dựng tiêu tại
vị trí điểm giữa cạnh I II, người đứng máy điều khiển sao cho hướng ngắm trùng với tâm tiêu. Sau đó ,
dùng thước thép đo chiều dài cạnh I II đi qua 3 điểm ta được giá trị đo đi là
di
S
=72m.
_ Đo về
Tiến hành đo về ngược lại từ II đên I để loại bỏ sai số sai lầm,ta được giá trị đo về là
v
S
= 71.98 m
3.2.2.3.Kiểm tra: Dùng sai số tương đối khép kín để kiểm tra


tb
vedi
S
SS
Do đó kết quả đo chiều dài cạnh I-II đạt yêu cầu. Từ đó, ta lấy giá trị trung bình giữa đo đi và đo về làm
kết quả cuối cùng S=
tb
S
=71.99m
Tiến hành tương tự cạnh I-II, sau khi tiến hành đo đạc chiều dài các cạnh đường chuyền ta ghi vào sổ
sau:

SỐ ĐO CHIẾU DÀI CẠNH ĐƯỜNG CHUYỀN
Cạnh
di
S
(m)
v
S
(m)
S

(m)
tb
S
(m)
S
S∆
I-II 72 71.98 0.02 71.99 1/3600

J
đến hai điểm I và II là gần bằng nhau. Sau đó tiến
hành định tâm cân bằng chính xác máy bằng bọt tròn trên máy. Hai người dựng mia tại hai điểm I và II, quay
máy ngắm về mia đặt tại I và đọc trị số mia sau là
1
a
=720(mm). Sau đó, quay máy ngắm về mia dựng tại II,
đọc trị số trên mia trước là
1
b
=768(mm).
Khi đó độ chênh cao một lần đo giữa hai điểm I-II là
III
h

=
1
a
-
1
b
=0.72-0.768=-0.048m
Tiền hành tương tự ở các trạm máy
432
,, JJJ
:

J1
J2
J3

cp
h
f
nên các giá trị đo đều thõa mãn.
3.2.4.Tính và bình sai lưới đường chuyền
Sau khi tiến hành xác định các yếu tố của lưới đường chuyền, ta tiến hành tính và bình sai lưới đường
chuyền bằng phần mềm chuyên dụng.
Nhóm I-2 Page 10
Điểm đặt mia Độ chênh
cao 1 lần
đo(m)
Ghi chú
Sau Trước
1
J
I 720
-0.048
II 768
2
J
II 1155
-0.008
III 1163
3
J
III 1255
-0.035
IV 1290
4
J


Bảng tọa độ các điểm gốc
STT Tên điểm X(m) Y(m)
1 I 1000.000 1000.000
Bảng góc phơng vị khởi tính
S Hớng Góc phơng vị
T T Đứng - Ngắm o ' "
1
III
80 00 00.00
Nhúm I-2 Page 11
Bỏo cỏo thc tp trc a
Bảng tọa độ sau bình sai và sai số vị trí điểm
STT Tên điểm X(m) Y(m) Mx(m) My(m) Mp(m)
1 II 1012,499 1070,884 0,004 0,024 0,024
2 IV 1023,285 999,821 0,027 0,027 0,038
3 III 1036,543 1065,025 0,026 0,032 0,041
Bảng kết quả trị đo góc sau bình sai
Số Tên đỉnh góc Góc đo SHC Góc sau BS
TT Đỉnh trái Đỉnh giữa Đỉnh phải o ' " " o ' "
1 IV I II 80 34 01,5 -458,9 80 26 22,6
2 I II III 86 16 55,5 +86,3 86 18 21,8
3 II III IV 92 04 60,0 +421,3 92 12 01,3
4 III IV I 101 04 57,0 -102,8 101 03 14,2
Bảng kết quả trị đo cạnh sau bình sai
Số Tên đỉnh cạnh Cạnh đo SHC Cạnh BS
TT Điểm đầu Điểm cuối (m) (m) (m)
1 I II 71,990 -0,013 71,977
2 II III 24,740 +0,008 24,748
3 III IV 66,525 +0,013 66,538

BèNH SAI LI CAO
Tên công trình:
I. Các chỉ tiêu của lới
+ Tổng số điểm : 4
+ Số điểm gốc : 1
+ Số điểm mới lập : 3
+ Số lợng trị đo : 4
+ Tổng chiều dài đo : 0.187 km
+ Số liệu khởi tính
STT Tên điểm H (m) Ghi chú
Nhúm I-2 Page 13
Bỏo cỏo thc tp trc a
1 I 10.000
+ Kết quả độ cao bình sai
STT Tên điểm H(m) SSTP(mm)
1 II 9.9562 5.4
2 III 9.9497 5.5
3 IV 9.9186 3.6
+ Trị đo và các đại lợng bình sai
S Điểm sau Điểm trớc [S] Trị đo SHC Trị B.Sai SSTP
TT (i) (j) (km) (m) (mm) (m) (mm)
1 I II 0.07199 -0.0480 4.2 -0.0438 5.4
2 II III 0.02474 -0.0080 1.5 -0.0065 3.7
3 III IV 0.06652
5
-0.0350 3.9 -0.0311 5.3
4 IV I 0.02329 0.0800 1.4 0.0814 3.6
+ Kết quả đánh giá độ chính xác
- Sai số trung phơng trọng số đơn vị mo = 25.47 mm/Km
- SSTP độ cao điểm yếu nhất : mH(III) = 5.50(mm).

_ Dựng mia tại điểm chi tiết 1, quay máy ngắm về mia dựng tại 1.
_ Đưa vị trí bàn độ đứng về giá trị 90º00’00”.
_Đọc các giá trị trên mia là dây trên,dây dưới và dây giữa. Đọc giá trị trên bàn độ ngang là H
Sau khi kết thúc việc đo điểm chi tiết số 1, ta chuyển sang điểm chi tiết số 2,3 ,n. Khi khu vực đo vẽ bị hạn
chế tầm nhìn ta chuyển máy sang trạm máy mới và tiến hành tương tự các bước trên.
Sau khi đo đạc xong các điểm chi tiết, số liệu được ghi vào số đo điểm chi tiết(đính kèm sau báo cáo)
3.3.1.4.Tính các yếu tố
+ Khoảng cách từ điểm đặt máy đến điểm đặt mia:
S
1
=K.n.cos
2
V
1

+ Độ chênh cao từ điểm đặt máy đến điểm đặt mia:
h
1
=1/2. K.n.sin2V
1
+ i – l =S.tgV + i –l

Trong đó n=n
1
- n
2
(n
1
là trị số đọc dây trên, n
2

-Sau khi hoàn thành phần nhập số liệu đo nhấn nút “Tính XYH” ta có bảng tính cao độ và tọa độ
các điểm chi tiết.
-Nhấn nút hiển thị để tung điểm ra bình đồ.
- Lưu lại
3.4.Bố trí điểm ra ngoài thực địa
3.4.1.Bố trí điểm ra ngoài thực địa bằng phương pháp tọa độ cực
Sau khi GVHD cho hai điểm A, B trên bình đồ ta sẽ tiến hành đưa hai điểm này ra ngoài thực địa
bằng phương pháp tọa độ cực.
-Xác định tọa độ của các điểm A,B.
Dựa vào các mắt lưới của bình đồ hiện trạng khu vực, ta dùng thước xác đinh chiều dài từ hai điểm
A, B đến hai trục X, Y hoặc đến mắt lưới gần nhất.
Giá trị cụ thể như sau:
A(1032.2736;1047.5287) B (989.9521;995.9529)
-Xác định chiều dài từ hai điểm A,B đến điểm lưới khống chế gần nhất
+ Với điểm A là đỉnh tuyến III.
Khoảng cách S
III-A
:
2
2
)()(
IIIAIIIAAIIII
YYXXS −+−=

=17.972 m
+Với điểm B là đỉnh tuyến I
Khoảng cách
2
2
)()(

<0 và
Y∆
<0 nên cạnh III-A nằm ở góc phần tư thứ III, do dó góc định hướng cạnh III-A là
=
−AIII
α
180° +
AIII
r

=255
o
59’6.63”
IIIII
r

= arctg
IIIII
IIIII
XX
YY


=
=


626.1036494.1012
966.1064858.1070
13°43’14.64”

= arctg
IB
IB
XX
YY


=
=


10009521.989
10009529.995
21°56’19.04”

X∆
<0 và
Y∆
<0 nên cạnh I-B nằm ở góc phần tư thứ III, do đó góc định hướng cạnh I-B là:

=
−BI
α
180
o
+
BI
r

= 201°56’19”

S

=10.832
(m). Đánh dấu vị trí điểm đó,ta được điểm B cần bố trí.
-Ta tiến hành đo chiều cao máy và chiều cao mia tại I-B để xác định độ cao của điểm B.
Tương tự, ta sẽ bố trí được điểm A ra ngoài thực địa.
4.TỔNG KẾT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Đợt thực tập trắc địa đã giúp chúng em vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn công việc, hoàn
thiện kĩ năng tính toán trong từng giai đoạn của công việc Trắc địa, có cơ hội rèn luyện kĩ năng làm việc theo
nhóm và kĩ năng thực hành.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã giúp đỡ chúng em trong quá trình thực tập Trắc địa.
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm I-2 Page 17
Báo cáo thực tập trắc địa
Nhóm I-2 Page 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status