Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toánquốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hoàng Mai - Pdf 22

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua đã chứng kiến một sự tăng
trưởng mạnh mẽ đó chính là kết quả của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
tích cực mà điển hình là việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ
chức thương mại thế giới WTO vào ngày 11/1/2007. Điều này đã mở ra nhiều
cơ hội và thách thức cho hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam cũng như
khẳng định tầm quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân
hàng thương mại.
Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng trong hoạt
động thanh toán xuất nhập khẩu nhưng phương thức được lựa chọn phổ biến
nhất là phương thức tín dụng chứng từ bởi sự linh hoạt và đảm bảo tính an
toàn cho các bên tham gia. Tuy nhiên, bất kì phương thức nào cũng đều có
những rủi ro tiềm ẩn và phương thức tín dụng chứng từ cũng không phải là
ngoại lệ. Những rủi ro này có thể gây thiệt hại cho bất kì ai tham gia vào giao
dịch có thể là nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu hay các ngân hàng.
Trước sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước và các
ngân hàng quốc tế với vốn, công nghệ, trình độ quản lý và đặc biệt là cung
ứng những sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế hoàn hảo, Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hoàng Mai cần thiết phải hoàn
thiện và phát triển công tác thanh toán quốc tế, cụ thể là đưa ra các giải pháp
phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế nói chung và theo
phương thức tín dụng chứng từ nói riêng. Đây phải luôn được xem là mối
quan tâm hết sức cấp bách và thường xuyên của ngân hàng. Vì vậy, em xin
chọn đề tài “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán
quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hoàng Mai”để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài được lựa chọn với mục đích tìm hiểu sâu hơn về phương thức
thanh toán tín dụng chứng từ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Chi nhánh Hoàng Mai và những rủi ro có thể xảy ra khi sử dụng phương

giáo để chuyên đề có thể hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cám ơn!
2
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HOÀNG MAI
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH
1.1.1. Lịch sử hình thành Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Agribank
được thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng
Việt Nam, có trụ sở tại số 2 đường Láng Hạ quận Ba Đình thành phố Hà Nội
đến nay đã là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực
trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông
dân và nông thôn.
Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ
cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến
31/12/2011, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định trên nhiều
phương diện như: tổng tài sản, tổng nguồn vốn, vốn điều lệ, tổng dư nợ, mạng
lưới hoạt động và đội ngũ nhân sự. Vào ngày 13/1/2012 Agribank được công
nhận là Thương hiệu Ngân hàng số 1 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt
Nam do VNR 500 công bố- đây là bảng xếp hạng uy tín và rất minh bạch từ
Vietnam Report.
Căn cứ theo Điều lệ tổ chức và hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp Và
phát triển Nông thôn Việt Nam, ban hành QĐ số 485/QĐ/HĐQT - NHNo của
Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam (nay là Thống đốc NHNN Việt
nam) thành lập Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Hoàng Mai vào tháng 12 năm 2004 đặt tại số 813 đường Giải Phóng quận
Hoàng Mai thành phố Hà Nội. Cùng với sự ra đời của quận Hoàng Mai là một
quận mới của thành phố Hà Nội, việc hình thành NHNo & PTNT Chi nhánh
Hoàng Mai nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế cũng như nhu cầu sản

Trước yêu cầu đổi mới của nền kinh tế trong quá trình hội nhập,
NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Mai sẽ cố gắng phát huy những thành quả
trong quản lý điều hành kinh doanh cùng với sự giúp đỡ của các cấp, các
ngành và sự nỗ lực, đoàn kết phấn đấu của tập thể cán bộ, viên chức
NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Mai sẽ phát triển bền vững và giành được
nhiều thành tích to lớn hơn nữa.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý nhân sự tại chi nhánh
Cơ cấu tổ chức và quản lý nhân sự của chi nhánh được mô phỏng khái
quát qua sơ đồ 1.1 dưới đây:
4
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng
Mai
(Nguồn: điều lệ hoạt động của Chi nhánh)
Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc chịu trách nhiệm
chung trong mọi hoạt động của chi nhánh, trực tiếp chỉ đạo, điều hành quyết
định toàn bộ các hoạt động của Chi nhánh, tiếp nhận các chỉ thị đồng thời phổ
biến đến từng cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm với Ngân hàng cấp
trên và phát Luật về mọi quyết định của mình. Các phòng ban tuy có chức
năng chuyên biệt trong lĩnh vực hoạt động của mình nhưng vẫn phải phối
hợp, phụ trợ cho nhau vì một mục đích chung là sự phát triển toàn diện của
Chi nhánh.
Từ đầu năm 2008, Chi nhánh đã sớm triển khai về việc kiện toàn các
phòng nghiệp vụ theo mô hình tổ chức mới quy định tại QĐ 1377/QĐ-
HĐQT-TCCB ngày 24/12/2007 của HĐQT NHNo & PTNT Việt Nam. Đó là
việc sát nhập 2 phòng Kế hoạch và phòng Tín dụng trước đây thành phòng Kế
hoạch Kinh doanh. Nâng cấp tổ Kiểm tra kiểm soát nội bộ thành phòng Kiểm
tra kiểm soát nội bộ, xóa bỏ tổ thẻ và thành lập phòng Dịch vụ và Marketing.
Đổi tên một số phòng theo quy định tại QĐ 1377: phòng Thanh toán quốc tế
thành phòng Kinh doanh ngoại hối. Giảm bớt số phòng, tổ nghiệp vụ đầu mối
từ 8 xuống còn 7 phòng, từ đó tạo sự tập trung trong chỉ đạo và kinh doanh.

nhàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng về dịch vụ, tiếp thu đề
xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng;
đề xuất tham mưu cho Giám đốc về chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ
ngân hàng mới, cải tiến qui trình giao dịch, phục vụ khách hàng, xây dựng kế
hoạch tiếp thị thông tin, tuyên truyền quảng bá đặc biệt là các hoạt động của
chi nhánh, các dịch vụ sản phẩm cung ứng trên thị trường; triển khai các
phương án tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo chỉ đạo của NHNo; đầu mối
tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông thực hiện các hoạt
động tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo qui định của NHNo; giải đáp thắc
mắc của khách hàng; xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh liên quan đến
hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng; trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp
6
vụ thẻ trên địa bàn theo qui định của NHNo; thực hiện nhiệm vụ khác do
Giám đốc giao…
+ Phòng điện toán: Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin
liên quan đến hoạt động của Chi nhánh; xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên
hoan đến hạch toán kế toán, kế toán thông kê, hạch toán nghiệp vụ, tín dụng
và các hoạt đông khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh; thực
hiện các nhiệm vụ do trung tâm tin học quy định; lập chương trình phần mềm
ứng dụng phục vụ cho công tác điều hành thường xuyên của Ban lãnh đạo
hoặc theo đề nghị các các chuyên đề; bảo quản, sửa chữa các máy móc thiết bị
tin học; lập kế hoạch đào tạo tin học hàng năm trong nội bộ Chi nhánh; thực
hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao.
+ Phòng hành chính nhân sự: Xây dựng chương trình công tác hàng
tháng, quý của Chi nhánh và có nhiệm vụ thường xuyên đôn đốc việc thực
hiện chương trình đã được giám đốc Chi nhánh phê duyệt. Trực tiếp làm thư
ký tổng hợp cho Giám đốc; tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ
cụ thể và giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự,
kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của
Chi nhánh; thực thi các văn bản pháp Luật có liên quan đến Ngân hàng và văn

+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Là đầu mối, tham mưu cho Giám Đốc
xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn theo định hướng kinh
doanh của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam; nghiên cứu xây dựng chiến
lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu
đãi đối với từng loại khách hàng; phân tích kinh tế theo ngành, nghề doanh,
ngành kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp an toàn và đạt hiệu
quả cao; thẩm định, đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ
quyền; tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong
nước và nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc chính
phủ, bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngoài nước; xây
dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệp trong địa bàn,
đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất giám đốc cho phép nhân
rộng; thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân
và đề xuất hướng khắc phục; tổng hợp, báo cáo theo chuyên đề theo quy định;
thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc Chi nhánh giao cho.
+ Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: Xây dựng chương trình công tác
quý, năm phù hợp với chương trình kiểm tra, kiểm toán của NHNo&PTNT
Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình; tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo
nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán. Tổ chức kiểm tra, kiểm toán theo đề cương,
chương trình công tác kiểm tra, kiểm toán của NHNo&PTNT Việt Nam và kế
hoạch của đơn vị; thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kỳ hàng quý,
6 tháng, 1 năm. Tổng hợp và báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán,
việc chỉnh sửa các tồn tại thiếu sót của các Chi nhánh theo định kỳ gửi tổ
kiểm tra kiểm toán văn phòng đại diện và ban kiểm tra kiểm toán nội bộ.
Hàng tháng có báo cáo nhanh về các công tác chỉ đạo điều hành hoạt động
kiểm tra, kiểm toán của mình gửi về Ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ; tổ chức
kiểm tra, xác minh, tham mưu cho giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm
8
quyền, làm nhiệm vụ thường trực ban chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và
thực hành kiết kiệm tại đơn vị mình; thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng

(tỷ trọng%)
241
(26)
463
(29,7)
477
(9,2)
1.457
(38,9)
2.965
(41,2)
3.000
(30)
Thu KDNT
(tỷ trọng%)
271
(29)
324
(20,8)
1.361
(26,2)
643
(17,1)
1.635
(22,7)
2.700
(27)
Thu DV thẻ +
thu DV khác
(tỷ trọng%)

Các dịch vụ tiện ích ứng dụng sự phát triển đột phá của công nghệ
thông tin cũng đã được ngân hàng phát hành để phục vụ khách hàng. Như
dịch vụ Bill Payment, khách hàng của Ngân hàng có thể dùng tài khoản của
mình thanh toán cho các hóa đơn (điện thoại di động trả sau, điện thoại cố
định, ADSL, …) qua các kênh thanh toán của ngân hàng như SMS, Internet
Banking, Mobile Banking, ATM hoặc đăng ký nhờ thu tự động. Số tiền bị trừ
trong tài khoản đúng bằng số tiền cước khách hàng sử dụng hóa đơn, dịch vụ
kết nối CMS (Cash Management System). Các dịch vụ này ngày càng được
nhiều khách hàng ưa chuộng và đăng kí sử dụng.
- Mảng thanh toán quốc tế - kinh doanh ngoại tệ
Đây là mảng chiếm phần lớn doanh thu dịch vụ của Chi nhánh, do
phòng Kinh doanh ngoại hối thực hiện. Theo bảng 1.1 ở trên, ta thấy doanh
thu của mảnh thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ luôn chiếm vị trí
quan trọng trong tổng doanh thu dịch vụ của Chi nhánh, luôn chiếm trên 50%
tổng doanh thu., và luôn tăng trưởng qua các năm. Thông qua hoạt động kinh
doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế, Chi nhánh đã tận dụng được nguồn vốn
giá rẻ như kí quỹ thanh toán L/C(lãi suất 0%/năm), kí quý mua ngoại
tệ(2,4%/năm), với số dư bình quân khoảng 10 tỷ đồng/năm(bao gồm cả ngoại
tệ quy đổi). Thêm vào đó, thông qua hoạt động này, Chi nhánh đã thu hút
được khách hàng sử dụng các dịch vụ tiền gửi thanh toán, dịch vụ chuyển tiền
trong nước, các dịch vụ tư vấn tài chính… tăng khoản thu ngoài tín dụng khác
cho Chi nhánh.
Ngoài ra, Chi nhánh còn thực hiện một số dịch vụ như bán vé máy bay,
phát hành thẻ cho học viên học viện cảnh sát… các hoạt động nói trên đã góp
phần làm phong phú thêm các sản phẩm phục vụ khách hàng, đem lại kết quả
tích cực về nguồn vốn và thu nhập cho Chi nhánh.
1.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
10
1.2.1. Tình hình huy động vốn
Chi nhánh luôn xác định công tác huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm

101,9 109,83 101,87 93,56 110,9 83,94
Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Nhìn vào bảng trên ta thấy, hầu hết Chi nhánh đều hoàn thành xuất sắc
chỉ tiêu do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đưa ra.
Đặc biệt là vào năm 2010, tổng nguồn vốn huy động đã đạt 110,9% theo kế
hoạch. Chỉ trừ năm 2009 và năm 2011, tổng nguồn vốn huy động đã chưa đạt
11
được chỉ tiêu đề ra. Cụ thể là năm 2009 chỉ đạt 93,56% kế hoạch và năm 2011
chỉ đạt 83,94% kế hoạch. Nguyên nhân khách quan là nền kinh tế thế giới nói
chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng vẫn chịu ảnh hưởng nặng nề của
cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu của năm 2008 bắt
nguồn từ nước Mỹ. Vào năm 2009, thị trường vàng có rất nhiều biến động,
giá tăng liên tục, tiêu biểu là mức tăng đỉnh điểm vào ngày 13/11/2009, giá
vàng trong nước đã tăng lên tới 29,3 triệu đồng/ lượng; tiếp đến là sự sôi nổi
của thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán. Trong bối cảnh đó, lãi
suất ngân hàng tiếp tục duy trì ở mức thấp thì thị trường vốn kia đã trở thành
kênh đầu tư và đầu cơ hấp dẫn hơn, điều này là nguyên nhân chủ yếu gây khó
khăn cho các ngân hàng nói chung và Chi nhánh nói riêng trong hoạt động
huy động vốn.
1.2.2. Tình hình dư nợ
Với chủ trương đầu tư cho “Nông nghiệp, nông thôn và nông dân”, Chi
nhánh luôn chú trọng ưu tiên các khoản vay nhập khẩu phân bón, xuất khẩu
lương thực, cà phê, nông sản… Tuy vậy, công tác phân tích, đánh giá tín dụng
đối với từng khách hàng là điều kiện kiên quyết phải thực hiện. Trong những
năm qua, tình hình dư nợ của ngân hàng tuy có những năm không đạt được kế
hoạch do NHNo Việt Nam giao cho, nhưng sự tăng trưởng đáng kể là điều
không thể phủ nhận được, các số liệu cụ thể được thể hiện ở bảng 1.3:
Bảng 1.3: Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh giai đoạn 2006-2011
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 2011

năm, điều này được thể hiện rõ ràng trong bảng 1.4 dưới đây:
Bảng1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn
2007-2011
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng thu 88,831 130,887 186,426 213,587 246,572 395,6
Tổng chi 75,733 118,523 169,952 202,877 289,894 348
Chênh lệch thu-
chi
13,098 12,354 16,474 10,71 -43,322 47,6
Nguồn: Báo cáo tổng kêt hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh luôn báo lãi
và có sự tăng trưởng rõ ràng. Chênh lệch thu-chi vào năm 2006 là 13,098 tỷ
đồng đã tăng đến 47,6 tỷ đồng vào năm 2011. Chỉ trừ năm 2010, chênh lệch
thu-chi mang con số âm là -43.322 tỷ đồng. Nguyên nhân là do vào khoản
giữa năm 2010, tỷ lệ nợ xấu đã cao hơn mức cho phép là trên 7%. Để khắc
phục tình trạng này, Chi nhánh đã trích quỹ dự phòng rủi ro với giá trị lớn
trên 107 tỷ đồng. Tuy giảm được sức ép về mặt tài chính nhưng lại dẫn đến
âm quỹ thu nhập, ảnh hưởng đến đời sống cán bộ công nhân viên.
Chương 1 đã giới thiệu về lịch sử hình thành-phát triển và kết quả hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi
13
nhánh Hoàng Mai. Sau gần chín năm hoạt động, Chi nhánh đã đạt được nhiều
thành tựu đáng để ghi nhận và đã khẳng định được vị thế của mình trên địa
bàn hoạt động. Công tác huy động vốn và cho vay của Chi nhánh, về cơ bản
đã đi vào ổn định và đạt được chỉ tiêu do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam giao cho. Bên cạnh công tác huy động vốn và cho
vay, thì hoạt động dịch vụ cũng đem về rất nhiều lợi ích cho chi nhánh. Một
trong những mảng dịch vụ chính đem về nhiều lợi ích cho Chi nhánh nhất là
mảng dịch vụ thanh toán quốc tế. Đây là mảng dịch vụ chiềm phần lớn doanh

đa phương trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng
2.1.1. Nguồn luật quốc gia
- Nghị định 161/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 về thanh toán không
dùng tiền mặt
- Quy định số 226/2002/QĐ-NHNH của Thống đốc NHNN về việc
ban hành Quy chế hoạt dộng thanh toán qua các tổ chức dịch vụ thanh toán.
2.1.2. Các tập quán và thông lệ quốc tế
Nguồn luật quan trọng thứ hai sau luật quốc gia điều chỉnh hoạt động
Thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng của các nước trên thế giới là các tập
quán và thông lệ quốc tế. Đó là các những chuẩn mực quốc tế trong lĩnh vực
ngân hàng được thừa nhận bởi Thông lệ quốc tế và Công ước Liên hợp quốc.
Một thực tế rõ ràng là tập quán thương mại quốc tế áp dụng trong quan hệ
thương mại quốc tế và thanh toán quốc tế hoàn toàn mang tính nghiệp vụ, kỹ
thuật chuyên môn. Những tập quán và thông lệ được thế giới chấp nhận sử
dụng trong quan hệ thương mại và thanh toán quốc tế, đó là:
- Các quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ của phòng
thương mại quốc tế ICC (International Chamber of Commerce) ban hành đã
sửa đổi và có hiệu lực từ ngày 1/7/2007- UCP 600 (Uniform Customs and
Practice of Documentary Credits)
- Quy tắc thống nhất nhờ thu URC 522 (Uniform Rules for Collection
of Payment ) của ICC ban hành năm 1995
15
- Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng theo tín dụng
chứng từ (Uniform rules for bank reimbursement under documentary credit)
của phòng thương mại quốc tế viết tắt là UR525
- Tiêu chuẩn quốc tế về nghiệp vụ ngân hàng dùng cho việc kiểm tra
chứng từ trong tín dụng chứng từ (International standard banking practice for
the examination of documents under ) của phòng thương mại quốc tế viết
- Qui tắc bảo lãnh hợp đồng URCG, có hiệu lực năm 1978, số xuất bản
325

16
- Hiệp ước tín dụng Quốc tế Basel II năm 2004: Là hiệp ước quốc tế về
tiêu chuẩn an toàn vốn, tăng cường quản trị toàn cầu hóa tài chính cũng như
việc khai thác tối đa tiềm năng lợi nhuận và hạn chế rủi ro. Basel II quy định
tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu gắn chặt chẽ với mức độ rủi ro của tài sản ngân
hàng, mức độ rủi ro của tài sản có tính đến nhiều yếu tố như độ tín nhiệm của
khách hàng, thời hạn khoản vay, độ tập trung của các khoản vay vào một
nhóm khách hàng nhất định, quá trình xem xét giám sát của cơ quan quản lý
và cuối cùng là các quy tắc thị trường.
2.2. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH
Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của
chi nhánh chiếm phần lớn doanh số thanh toán quốc tế của chi nhánh.
Agribank đã thiết lập quan hệ đại lý rộng khắp với hơn 1000 ngân hàng trên
toàn cầu, do đó có thể hỗ trợ tư vấn khách hàng về thị trường và đối tác nước
ngoài. Hơn nữa, các khách hàng lựa chọn sản phẩm dịch vụ của Agribank có
cơ hội được lựa chọn sản phẩm cho vay xuất khẩu và các ưu đãi khác. Đây
thực sự là ưu đãi rất hấp dẫn vì đối với nhiều doanh nghiệp, nguồn vốn để đầu
tư sản xuất kinh doanh rất hạn hẹp. Các dịch vụ thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ của Agribank gồm: Dịch vụ Thông báo L/C,
Dịch vụ Thông báo kèm xác nhận L/C, Dịch vụ Chuyển nhượng L/C, Dịch vụ
nhận bộ chứng từ để thanh toán L/C, Dịch vụ Chiết khẩu bộ chứng từ, Dịch
vụ phát hành L/C, Dịch vụ Thanh toán L/C,Dịch vụ Kí hậu vận đơn/ Ủy
quyền/ Bảo lãnh nhận hàng theo L/C, Dịch vụ phát hành thư tín dụng dự
phòng. Với dịch vụ phát hành thư tín dụng, khách hàng được tư vấn lựa chọn
Ngân hàng thông báo uy tín, chuyển L/C đến người thụ hưởng trong thời gian
sớm nhất do Agribank có quan hệ đại lý với hơn 1000 ngân hàng trên toàn
cầu; tỷ lệ kí quỹ hợp lý và Agribank luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu ngoại tệ
thanh toán cho khách hàng.
2.2.1. Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C tại chi nhánh

như: tên người thụ hưởng, số tiền, số hiệu L/C, NHPH L/C… Và gửi thông
báo cho người xuất khẩu theo mẫu có sẵn của ngân hàng kèm theo bản L/C
gốc mà NHPH gửi.
Trong thực tế, do nhiều vấn đề phát sinh mà nội dung của L/C có thể
được người nhập khẩu và người xuất khẩu thỏa thuận sửa đổi. Khi đó, chi
nhánh cũng kiểm tra các nội dung sửa đổi giống như là kiểm tra một L/C
chính và cũng tiến hành thông báo lại cho bên xuất khẩu
- Khâu tiếp nhận và kiểm tra chứng từ
Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ
Thanh toán viên có trách nhiệm phải tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ
mà người xuất khẩu xuất trình, việc kiểm tra này nhằm mục đích xác nhận
chứng từ có phù hợp về mặt hình thức và các điều khoản quy định trong L/C
chứ không phải kiểm tra tính xác thực của chứng từ với hang hóa. Việc kiểm
tra phải tuân thủ 3 yêu cầu sau đây:
+ Thứ nhất, bộ chứng từ phải đảm bảo về số loại chứng từ và số lượng
mỗi loại
18
+ Thứ hai, chứng từ phải đảm bảo phù hợp về mặt hình thức như phải
có đầy đủ: ngày giao hàng, ngày hết hạn hiệu lực, tên hàng hóa, số tiền…
+ Thứ ba, các chứng từ phải khớp nhau về ngày phát hành, tên của
người xuất khẩu và nhập khẩu, địa chỉ mỗi bên, số hiệu L/C
Bước 2: xử lý chứng từ
Sau khi đã tiếp nhận và kiểm tra chứng từ, thanh toán viên phải lập một
phiếu kiểm tra chứng từ trong đó ghi rõ ý kiến của thanh toán viên, ý kiến của
nhân viên phụ trách phòng và kiểm soát viên trước khi lập bộ chứng từ gửi
cho ngân hàng phát hành
- Khâu thanh toán cho khách hàng
Sau khi nhận được khoản thanh toán từ ngân hàng phát hành, ngân hàng
có nhiệm vụ thanh toán cho người xuất khẩu
L/C nhập khẩu

Nếu nhà nhập khẩu yêu cầu chi nhánh phát hành bảo lãnh hoặc kí hậu
vận đơn để đi nhận hàng, thì người nhập khẩu phải yêu cầu bằng văn bản
trong đó phải kèm theo cam kết trả tiền và không có quyền khiếu nại chi
nhánh trong trường hợp chứng từ không phù hợp, phải ký quỹ 100% trị giá
phải thanh toán của lô hàng xin bảo lãnh, hoặc ủy quyền cho Agribank phong
tỏa số tiền tương ứng trên tài khoản tiền gửi để chờ thanh toán, hoặc lập thủ
tục nhận nợ vay, khế ước nhận nợ nếu đã có Hợp đồng Tín dụng (để trống
ngày nhận nợ)
2.2.2. Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ của Chi nhánh
Trong những năm qua, doanh số hoạt động thanh toán quốc tế của Chi
nhánh luôn có sự tăng trưởng, điều đó được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.1: Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu của Chi nhánh giai
đoạn 2006-2011
Đơn vị: nghìn USD
Doanh số 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Thanh toán
nhập khẩu
3.467,6 10.078 15.420 26.472 36.267 42.621
Thanh toán
xuất khẩu
19.973 10.386 11.425 9.392 12.961 29.751
Tổng
doanh số
23.440,6 20.464 26.845 35.864 49.228 73.372
Nguồn: Báo cáo tổng hợp thanh toán xuất nhập khẩu của Chi nhánh
Nhìn vào bảng số liệu trên có thể thấy doanh số thanh toán xuất nhập
khẩu của Chi nhánh qua các năm có khá nhiều biến động, song doanh số
thanh toán xuất khẩu thường nhỏ hơn doanh số thanh toán nhập khẩu, điều
này phần nào phản ánh thực trạng nhập siêu của nước ta. Tổng doanh số

Giá trị Tỷ
trọng
(%)
1. Tổng giá trị
L/C
15.996 59,59 21.156,7 59,00 24.608,6 50,00 43.04
4
58.66
1.1. L/C
nhập khẩu
10.381 38,6
8
18.529 51,68 19.137,4 38,88 30.43
0
41,47
1.2. L/C
xuất khẩu
5.615 20,91 2.627,7 7,32 5.471,2 11,12 12.614 17.19
2. Chuyển tiền 8.430,
8
31,41 11.994,3 33,44 20.168,4 40,97 25.20
1
34,35
3. Nhờ thu 2.418,2 9,00 2.713 7,56 4.415 9,03 5.127 6,99
Tổng giá trị
TTQT
26,845 100 35.864 100 49.228 100 73.372 100
Nguồn: Báo cáo tổng hợp thanh toán xuất nhập khẩu của chi nhánh
21
Theo bảng số liệu trên, ta có thể thấy, trong những năm qua, thanh toán

toán xuất khẩu của Chi nhánh. Điều này được thể hiện cụ thể trong biểu đồ
2.1 dưới đây:
22
Biểu đồ 2.1: So sánh doanh số thanh toán L/C nhập khẩu và doanh số
thanh toán L/C xuất khẩu giai đoạn 2008-2011
Đơn vị: nghìn USD
Nguồn: Báo cáo tổng hợp thanh toán xuất nhập khẩu của chi nhánh
Nhìn vào biểu đồ 2.1, ta thấy, trong giai đoạn 2008-2011 doanh số
thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ luôn có sự
tăng trưởng. Với L/C nhập khẩu luôn lớn hơn nhiều so với doanh số L/C xuất
khẩu, nổi bật nhất là vào năm 2009, doanh số thanh toán L/C nhập khẩu lớn
gấp 7 lần so với doanh số thanh toán L/C xuất khẩu.
2.3. QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CHI NHÁNH
Ngày nay, vấn đề rủi ro trong hệ thống ngân hàng đang ngày càng được
quan tâm và đầu tư nghiên cứu để đưa ra quy trình quản trị rủi ro, nhằm
phòng ngừa và hạn chế tối thiểu những rủi ro có thể xảy ra. Có rất nhiều rủi ro
ảnh hưởng tới tới hoạt động của ngân hàng cũng như hoạt động thanh toán
quốc tế hay cụ thể là thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
của chi nhánh. Vì vậy, để phòng ngừa những rủi ro trên, chi nhánh cần thiết
phải có các quy trình quản trị rủi ro cũng như các biện pháp phòng ngừa và
hạn chế các loại rủi ro đó.
2.3.1. Khái quát tình hình quản trị rủi ro của hệ thống ngân hàng Việt
Nam
23
Ngânhàng Nhà nước Việt Nam đã xây dựng Dự thảo, lấy ý kiến của các
NHTM, dự kiến sẽ sớm ban hành Thông tư Quy định về yêu cầu đối với hệ
thống quản lý rủi ro toàn diện trong hoạt động ngân hàng. Tuy vậy, trong Luật
các TCTD và các nghị định của NHNN cũng đã có những quy định về quản lý
rủi ro của ngân hàng. Theo Luật các TCTD và Nghị định số 59/2009/NĐ-
NHNN, các NHTM phải thành lập Ủy ban QLRR. Theo đó, thời hạn chậm

- Ngày 22,23/3/2011 NHNN chủ trì Hội thảo về QLRR Thanh
khoản và lãi suất tổ chức tại Hải dương
Hiện nay, Agribank Việt Nam đã tuân thủ quy định về QLRR của
NHNN, đã thành lập bộ phận QLRR bước đầu ở hội sở và hiện nay đã nhân
rộng ra các Chi nhánh. Ban QLRR trực thuộc phòng Kiềm tra Kiểm soát nội
bộ ở mỗi Chi nhánh.
2.3.2. Quy trình quản trị rủi ro của chi nhánh
Hiện nay, quy trình về quản trị rủi ro khá đồng bộ ở các NHTM Việt
Nam, quy trình gồm 4 bước cơ bản như: nhận diện; đo lường, quản lý, giảm
thiểu; giám sát, báo cáo.
Sơ đồ 2.2: quy trình quản trị rủi ro của chi nhánh
25

Trích đoạn MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC Kiến nghị với ngân hàng nhà nước Kiến nghị với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status