hiệu quả các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn. Muốn vậy doanh nghiệp
phải có chiến lợc thị trờng tốt để đẩy mạnh lợng hàng hoá bán ra, mở rộng
khách hàng, nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, giảm giá thành.
Chính những yếu tố, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành quan trọng
của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, có vai trò tích cực trong việc quản lý
doanh nghiệp, vì nó phản ánh chính xác tình hình sử dụng vật t, tiền vốn, lao
động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ yêu cầu
quản lý của các nhà lãnh đạo đa ra những biện pháp kịp thời nhằm tiết kiệm
chi phí, hạ giá thành, đạt đợc lợi nhuận mong muốn trong sản xuất kinh doanh
đa ra doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và phát triển bền vững.
Bằng những kiến thức đã đợc học, với những gì đã đợc làm tại Công ty
T.M.T cùng với sự hớng dẫn, giúp đỡ của thầy cô giáo em đã chọn công tác kế
toán chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm để viết báo cáo thực tập.
Phần báo cáo thực tập tổng hợp gồm:
Chơng I: Khái quát tình hình chung của Công ty Thơng mại và sản xuất
thiết bị giao thông vận tải.
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm của Công ty Thơng mại và sản xuất thiết bị giao thông vận
tải.
Chơng III: Tìm hiểu chung về các phần hành kế toán khác trong Công
ty Thơng mại và sản xuất thiết bị giao thông vận tải.
Chơng IV: Nghiệp vụ tài chính và phân tích giá thành tại Công ty Thơng
mại và sản xuất thiết bị giao thông vận tải.
Chơng V: Một số ý kiến hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm của Công ty Thơng mại và sản xuất thiết bị giao
thông vận tải.
15
chơng II
thực trạng công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất,
tính giá thành sản phẩm tại Công ty thơng mại và sản
phí sản xuất của công ty đợc chia ra nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục này bao gồm toàn bộ các chi
phí về nguyên vật liệu chính nh: linh kiện, phụ tùng để lắp ráp xe gắn máy.
16
- Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục này bao gồm các khoản tiền
công, tiền lơng và các khoản trích theo lơng nh: BHYT, BHXH, KPCĐ của
công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung: Khoản mục này bao gôm các chi phí phát sinh
phục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý và nhân viên phân xởng
+ Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Công ty T.M.T chiếm tỷ trọng rất
lớn trong giá thành sản phẩm. Bao gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất.
- Nguyên vật liệu chính: Dùng lắp ráp xe máy các linh kiện phụ tùng xe
máy, linh kiện phụ tùng ô tô. Đợc hạch toán trên tài khoản 152.1
- Vật liệu phụ: Dầu mỡ dùng bôi trơn máy, giấy ráp đánh bóng, các
dụng cụ lắp ráp: nh cờ lê, mỏ lết, ô tô
- Nhiên liệu dùng trực tiếp sản xuất: Xăng, dầu chạy dây truyền lắp
ráp đợc hạch toán trên tài khoản 152.3
+ Các chứng từ liên quan: để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán dùng các chứng từ nh: thẻ kho,
phiếu nhập, phiếu xuất, giấy đề nghị lĩnh vật t
- Kế toán sử dụng khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" để tập
hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất.
xuất
1 Chân chống JL110 JL110 bộ 50 50 31.818 1.590.900
2 Cần đạp phanh JL110 - bộ 200 200 17.273 3.454.600
3 Bình xăng - bộ 200 200 40.909 8.181.800
4 Khung xe - bộ 200 200 222.727 44.545.400
5 Tay dắt sau - bộ 50 50 24.545 1.227.250
Cộng thành tiền 58.999.950
Phụ trách cung tiêu
(Kí, họ tên)
Kế toán trởng
(Kí, họ tên)
Ngời nhận
(Kí, họ tên)
Ngời nhận
(Kí, họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(Kí, họ tên)
Việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho đợc công ty áp dụng phơng pháp
đích danh, hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng đơn giá nhập kho của
chính lô hàng đó để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho. Giá vốn thực tế
của hàng hiện còn trong kho đợc tính bằng số lợng từng lô hàng hiện còn nhân
với đơn giá nhập kho của chính từng lô hàng đó, rồi tổng hợp lại.
Hàng ngày căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán nguyên vật liệu lên
bảng kê. Sau đó ghi vào các sổ chi tiết TK621 (có chi tiết cho từng phân xởng,
và từng đơn đặt hàng) cuối tháng ghi vào sổ cái TK621, bên cạnh đó có các
hoá đơn xuất nhập kho cũng đợc kế toán tổng hợp ghi vào sổ nhật ký chung
cuối tháng đối chiếu với các sổ chi tiết, sổ cái.
18
Bảng kê nguyên vật liệu
Tháng 02 năm 2004
Tổng cộng 1.253.648.48
6
2.966.038.040 3.351.626.20
8
868.060.318
19
Sổ chi tiết TK 152
Chân chống JL110
Tháng 09 năm 2004
Biểu số 4
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
Ghi chú
Ngày Số SL TT SL TT SL TT
D 31/8 150 4.772.700
12/02 03/02 Công ty cơ khí 120 331 31.818 500 15.909.000
15/02 06/02 Xuất đi lắp ráp 621 31.818 50 1.590.900
24/02 13/02 Xuất đi lắp ráp 621 31.818 300 9.454.400
Cộng phát sinh 500 15.909.000 350 11.136.300
D 29/9 300 9.545.400
20
Trích sổ nhật ký chung với tài khoản 621, 622, 627
tháng 02 năm 2004
Sổ Nhật ký chung
sản xuất
v 627
338
2.022.762
2.022.762
12 Các khoản phải trả cho CNTT
sản xuất
v 622
338
2.120.248
2.120.248
11 Thanh toán tiền ăn ca XN LR
RIC xe máy
v 622
111
4.616.000
4.616.000
- Động cơ thành phẩm xuất
kho
v 621
155
8.063.790.411
8.063.790.411
10 Chi phí khấu hao bộ phận
QLPX
v 627
214
117.466.453
117.466.453
- NVL chính xuất kho cho sản
627
157.013.896
157.013.896
14 Kết chuyển chi phí NVLTT v 154
621
35.458.266.370
35.458.266.370
Cộng SPS trong tháng v 71.266.342.280 71.266.342.280
Sổ chi tiết tài khoản 621 (xe máy JL110)
Tổ khung máy
Lô: 36
Biểu số 5
Chứng từ
Diễn giải TK ĐƯ
Ghi Nợ TK 621
Số Ngày Số PS Nợ Số PS Có
05/09 10/09 Xuất ắc quy đi lắp ráp 152.1 62.586.287
15/09 06/09 Xuất chân chống JL110 152.1 1.590.900
45/09 25/09 Yên 152.1 52.727.000
35/09 29/09 Tây dắt sau 152.1 23.636.000
Cộng phát sinh 16.235.562.000
21
Phơng pháp ghi sổ chi tiết TK621 đợc thực hiện nh sau:
Từ các phiếu xuất kho kế toán ghi vào bảng kê nguyên vật liệu rồi vào
các sổ chi tiết TK152, các số liệu ở sổ chi tiết 152 đợc chuyển sang sổ chi tiết
TK621.
Cuối tháng dòng cộng của TK621 đã đợc tập hợp ở tổ khung máy, tổ đầu
càng chi tiết cho từng loại xe JL110, DREAM 100 sẽ đợc ghi vào sổ cái TK621.
Sổ cái
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công
trực tiếp tại Công ty T.M.T là những khoản phải trả, phải thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm bao gồm toàn bộ tiền lơng và các
khoản trích theo lơng nh: BHYT, BHXH, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ quy định:
Nội dung của từng khoản cụ thể nh sau:
- Tiền lơng: Hiện nay công ty áp dụng chế độ trả tiền lơng theo thời gian
mặt bằng chung cho mọi công nhân lắp ráp. Lơng cố định cho công nhân nếu
đi làm đủ ngày trong tháng (trừ chủ nhật) là 500.000đ/ngời, ngoài ra tiền ăn ca
của công nhân là 350.000đ/ngời/tháng. Nh vậy tổng thu nhập của một công
nhân trực tiếp sản xuất là khoảng 850.000đ/ngời/tháng.
- Các khoản trích theo tiền lơng:
+ BHXH: Công ty phải trích ra 20% tính theo lơng cơ bản của công
nhân trực tiếp sản xuất trong đó có 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh,
còn 5% trừ vào lơng của công nhân.
22
+ BHYT: Lấy 3% lơng cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất, trong đó
2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 1% trừ vào lơng ngời lao động.
+ KPCĐ: Lấy 2% tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất và tính toàn bộ
vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Các tài khoản kế toán sử dụng là: TK334 - Phải trả công nhân viên, và
TK338 - Phải trả phải nộp khác.
TK334 số d bên Có: Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng, BHXH
và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên.
TK334 có thể có số d bên Nợ, số d nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã trả
qua số phải trả về tiền lơng, tiền công và các khoản khác.
TK338 số d bên Có: Phản ánh các khoản phải trả khác trích theo lơng.
Tài khoản này có thể có số d bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều
hơn số phải trả phải nộp hoặc số BHXH, KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù.
TK 338 đợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
3 Trịnh Thanh Hng 492.600 334.000 836.600 29.556 807.044
Từ bảng thanh toán lơng kế toán tiền lơng lập Bảng tổng hợp lơng và
các khoản trích theo lơng, sau đó đối chiếu với bảng kê chi tiền mặt ở TK334
(Sau khi đã trừ đi 6% lơng cơ bản của ngời lao động). Lập bảng thu nhập của
toàn bộ công nhân viên trong công ty và xí nghiệp. Sau đó kế toán tiền lơng sẽ
ghi vào sổ Nhật ký chung, cuối tháng ghi vào sổ cái TK622 (Có chi tiết cho
từng loại xe và từng lô hàng) và lên Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích
theo lơng.
Sổ cái
TK621 (xe máy)
Tháng 9/2004
Biểu số 6
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
Trang
NKC
TK
ĐƯ
Số tiền
S N Nợ Có
29/9 11 29/9 Thanh toán tiền ăn ca XN
lắp ráp động cơ xe máy
01 111 4.616.000
29/9 12 29/9 Tiền lơng phải trả cho
CNTTSX
01 334 11.159.200
29/9 12 29/9 Các khoản phải trả cho
Tăng thêm
1 TK 622 "CFNCTT" 88.019.600 29.000 - - 88.048.600 1.760.972 3.371.525 5.132.497
- PX lắp ráp xe máy (26 ngời) 11.130.200 29.000 - - 11.159.200 223.184 1.897.064 2.120.248
- PX lắp ráp ô tô BH (4 ngời) 8.673.300 - - - 8.673.300 173.466 1.474.461 1.647.927
- PX lắp ráp ô tô (158 ngời) 68.216.100 - - - 68.216.100 1.364.322 - 1.364.322
2 TK 627 "CF SXC" 13.924.200 580.000 18.417.100 5.960.000 38.881.300 777.626 2.465.714 3.243.340
- XN lắp ráp xe máy (13 ngời) 8.480.600 377.000 11.030.900 5.960.000 25.848.500 516.970 1.505.792 2.022.762
- XN lắp ráp ô tô (07 ngời) 5.443.600 203.000 7.386.200 - 13.032.800 260.656 959.922 1.220.578
3 TK 641 "CFQL chung" 41.920.900 783.000 48.630.200 2.166.600 93.500.700 1.870.014 6.122.788 7.992.802
- VP công ty (51 ngời) 35.233.400 783.000 48.630.200 2.166.600 86.813.200 1.736.264 6.122.788 7.859.052
- Hợp đồng ngắn hạn (9 ngời) 6.687.500 6.687.500 133.750 - 133.750
4 TK 334 "Phải trả CNV" - 2.050.698 3.517.615 5.568.313
- VP công ty 868.132 1.800.820 2.668.952
- XN lắp ráp xe máy 370.077 1.000.840 1.370.917
- XN lắp ráp ô tô 812.489 715.955 1.528.444
Tổng cộng: 268 ngời 143.864.700 1.392.000 67.047.300 8.126.600 220.430.600 6.459.310 15.477.642 21.933.952
Ngày 29 tháng 02 năm 2004
Kế toán trởng Kế toán ghi sổ
27
c. Kế toán chi phí sản xuất chung
+ Nội dung khoản mục chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung
là những chi phí sản xuất phát sinh ngoài 2 khoản mục chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất chung ở công ty T.M.T bao gồm:
* Chi phí nhân viên: Gồm tiền lơng, tiền công của nhân viên quản lý,
nhân viên phân xởng, nhân viên nhà ăn, nhân viên vệ sinh nhân viên bảo vệ
và các khoản trích theo lơng của số nhân viên này.
Về tiền lơng của nhân viên quản lý đợc tính theo hệ số và có phụ cấp.
Lơng cơ bản = 290.000 x bậc lơng
VD: Tháng 01 năm 2004 mua mới 1 xe ô tô tải PICKUP
Nguyên giá: 7.728.000
Dự kiến thời gian sử dụng là 6 năm.
Vậy số tiền phải trích khấu hao tháng 02 là:
= 107.333đ
Số liệu này sẽ đợc ghi vào sổ Nhật ký chung, cuối tháng lên bảng tính
và phân bổ khấu hao, sau đó ghi vào sổ cái TK627.
29
Công ty T.M.T
Bảng phân bổ số 3
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tháng 02/2004
ĐVT.đ Biểu số 10
STT Chỉ tiêu
Thời
gian SD
Nơi sử dụng (Ghi nợ các TK)
Toàn doanh nghiệp
TK 627
"CFSX
chung"
TK 627
"CFSX
chung"
TK 641 "CF
bán hàng
Mức KH
TK 642 "CF
quản lý
doanh nghiệp
Máy vi tính (*) 8.921.805
2 máy tính, máy in(*) 511.606
IV. Số khấu hao phải trích
tháng này
30.891.986.38
7
338.547.219 117.466.453 68.349.560 5.218.257 147.512.949
Nhà xởng 13.873.785.32
5
90.400.045 14.117.716 76.282.329
30
Phơng tiện vận tải 4.373.528.408 60.743.452 5.210.333 5.218.257 50.314.862
Thiết bị động lực 11.796.387.895 171.001.970 97.822.478 68.349.560 4.829.932
Thiết bị văn phòng 716.191.161 13.003.802 315.926 12.687.876
Tài sản khác 132.093.600 3.397.950 3.397.950
Ghi chú: Điều chỉnh giảm mức khấu hao và nguyên giá của một số thiết bị cho phù hợp với giá trị còn lại.
02 máy tính, máy in: 511.606đ
02 máy vi tính không còn sử dụng
Ngày 29 tháng 2 năm 2004
Kế toán trởng Ngời lập
31
*Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện nớc, điện thoại, chi phí sửa chữa
thuê ngoài.
Hàng tháng căn cứ vào các hoá đơn điện, nớc và hoá đơn GTGT về số
tiền điện nớc mà công ty đã tiêu thụ, kế toán mua hàng và kế toán công nợ
phải trả ghi vào các sổ chi tiết TK331, TK111. Sau đó ghi vào sổ Nhật ký
chung cuối tháng ghi vào sổ cái TK627.
* Chi phí khác bằng tiền: Chi ăn ca, chi vệ sinh an toàn lao động
Hàng tháng khi có các hoá đơn về đợc sự phê chuẩn của giám đốc công
ty, kế toán thanh toán viết phiếu chi sau đó ghi vào sổ nhật ký chi tiền và sổ
bộ phận QLFX
03 142 2.218.454
29/02 13 29/02 kết chuyển CFSXC
sang tập hợp CFSX
04 154
Cộng phát sinh tháng 2 157.013.896 157.013.896
4. Các khoản chi phí lắp ráp xe
Tuy công ty Thơng mại và sản xuất vật t thiết bị Giao thông vận tải đã
có phân xởng lắp ráp xe, nhng một phần của việc lắp ráp xe vẫn phải thuê
ngoài đặc biệt là việc lắp ráp ô tô gần nh 100% là thuê công ty ô tô 1 - 5 lắp
ráp. Và các khoản chi phí này đợc công ty hạch toán nh một khoản chi phí
riêng biệt và đợc coi là khoản chi phí thuê ngoài gia công chế biến, không đợc
tính vào chi phí dịch vụ mua ngoài của phần chi phí sản xuất chung. Cuối
tháng các khoản chi phí này đợc kết chuyển sang TK154 để tính giá thành sản
xuất.
Trong tháng 02/2004 các khoản chi phí lắp ráp xe gồm:
Chi phí lắp ráp xe máy: 146.699.652
Chi phí lắp ráp ô tô: 753.302.096
Cộng : 900.001.748
Kế toán định khoản:
Nợ TK 154(xe máy - lô 36) 146.699.652
Có TK331 (xe máy- lô 36) 146.699.652
Nợ TK 154 (ô tô) 753.302.096
Có TK 331 (ô tô) 753.302.046
5. Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Sau khi để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong tháng theo các
khoản mục ở các tài khoản 621, 622, 627, 154 cuối tháng kế toán tập hợp lại
toàn bộ chi phí đã phát sinh theo đối tợng tập hợp để tính giá thánh sản phẩm.
Kế toán sử dụng TK154 "chi phí sản xuất dở dang" để tổng hợp chi phí
và lấy số liệu để tính giá thành.
Diễn giải
TK
Đ.ứng
Lô Số lợng
Số phát sinh Số d
Ghi chú
S N N C N C
D 31/01/2004 129.058.579
XM 28/02 Tiền công lắp ráp xe máy 331 146.699.652
29/02 CF NVL kết chuyển vào giá
thành
621 35.458.266.370
29/02 CFNC kết chuyển vào giá
thành
622 17.895.448
29/02 CFSXC kết chuyển vào giá
thành
627 157.013.896
29/02 Nhập kho NVL tự sản xuất 152 316.755.612
29/02 Tổng giá trị thành phẩm nhập
kho
155 29.125.145.147
ô tô 29/02 Lắp ráp ô tô 331 753.302.096
29/02 CF NVL kết chuyển vào GT 621 5.110.575.650
29/02 CFNC kết chuyển vào giá
thành
622 106.152.183
29/02 CFSX chung kết chuyển vào
chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
29/02 Ô tô thành phẩm X.kho 157 5.767.045.296
Cộng SPS 41.846.878.856 35.208.946.055
SDCK 6.766.991.380
6. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
Công ty Thơng mại và sản xuất vật t thiết bị giao thông vận tải không
tiến hành đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ vì quy trình sản xuất sản phẩm
thờng kéo dài trong nhiều tháng, do vậy không phải tháng nào công ty cũng có
thành phẩm nhập kho.Bên cạnh đó việc xác định chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ lại đợc tính theo giá hạch toán (giá tạm tính) nghĩa là trong biểu số 11 "Sổ
chi tiết chi phí sản xuất dở dang tháng 02 năm 2004" cột ghi số phát sinh của
TK 154 là giá tạm tính, cột ghi Nợ số phát sinh là các khoản chi phí thực tế đã
phát sinh trong tháng, khoản chênh lệch giữa giá tạm tính và các chi phí thực
tế phát sinh đợc cộng dồn và chuyển sang tháng sau:
D nợ đầu tháng 02/2004 là: 129.058.579
Chi phí thực tế phát sinh tháng 02/2004: 41.846.878.856
Trị giá tạm tính của thành phẩm nhập kho: 35.208.946.055
Nh vậy chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chuyển sang tháng 03/2004 là:
129.058.579 + 41.846.878.856 - 35.208.946.055 = 6.766.991.380
Vậy số d đầu kỳ TK 154 tháng 03/2004 sẽ là:
6.766.991.380 (đồng)
7. Công tác tính giá thành sản phẩm
Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm của công ty đợc sản xuất trên dây
chuyền vừa song song, vừa liên tục và đợc sản xuất dựa trên các đơn đặt hàng
và đơn đặt hàng chỉ coi là hoàn thành nếu sản phẩm đợc lắp đặt hoàn chỉnh,
36
do vậy công ty chọn đối tợng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thành
bàn giao cho khách hàng.
Chu kỳ sản xuất của công ty là tơng đối dài (từ 3 đến 5 tháng) và đợc
sản xuất theo đơn đặt hàng.
Tuy nhiên công ty không chọn kỳ tính giá thành là thời điểm kết thúc
giá vốn thực tế của sản phẩm sản xuất. Nh vậy mỗi lần thực hiện sang 1 đơn
đặt hàng thành phẩm giao cho khách hàng vẫn lấy giá hạch toán.
Chẳng hạn năm 2003 công ty có 3 đơn đặt hàng: số 32, 33, 34. Ba đơn
đặt hàng này dự kiến tổng các khoản chi phí là: 152.245.456.000
Khi tiến hành sản xuất tổng các khoản chi phí thực tế phát sinh là:
152.485.124.000
37
Nh vậy:
Z
tt
- Z
KH
= 152.485.124.000 - 152.245.456.000 =239.668.000
Kế toán ghi định khoản giảm giá vốn:
Nợ TK 632 239.668.000
Có TK 154 239.668.000
Số liệu này đợc ghi vào sổ chi tiết TK 154. Tháng 12 năm 2003.
Trên đây là toàn bộ tình hình thực tế của công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành ở công ty Thơng mại và sản xuất vật t thiết bị giao thông vận
tải. Qua đó có thể phần nào làm rõ nội dung trình tự của công tác kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã tìm hiểu đợc
về công tác kế toán tập hợp chi phí ở công ty Thơng mại và sản xuất vật t thiết
bị giao thông vận tải giúp em có một số nhận xét và ý kiến đề xuất sẽ đợc
trình bày trong phần IV của chuyên đề này.
38
chơng III
Tìm hiểu chung các mặt kế toán trong doanh nghiệp
A. Kế toán vốn bằng tiền, các khoản đầu t ngắn hạn, các khoản
phải thu, ứng và trả trớc
I. Kế toán vốn bằng tiền
QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 1 tháng 11 năm 2005
của Bộ Tài chính
Nợ:
Có:
Họ tên ngời nộp tiền: Trần Quang Huy
Địa chỉ: Ban quản lí dự án
Lý do nộp: Nộp hoàn ứng bằng tiền mặt
Số tiền: 10.000.000đ (viết bằng chữ): Mời triệu đồng chẵn.
Kèm theo: . chứng từ gốc
. Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ)
.
Ngày . tháng năm
Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Ngời lập phiếu
(Ký, họ tên)
Ngời nộp
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Đơn vị:
Địa chỉ:
Tele- fax:
Phiếu chi
Ngày 20 tháng 7 năm 2005
Quyển số :
Số: 1019
Số NT Diễn giải Số tiền
TK ghi Có
131 141 138 338
1 3/1 Công ty Hải D- 290.000.000 290.000.000
40