Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Nguyễn trang nhung
Mục lục
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục sơ đồ, đồ thị
Lời Mở đầu 1
Chơng 1 4
những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý rủi ro trong
hoạt động kinh doanh ngoại hối của nhtm 4
1.1. tổng quan về hoạt động kinh doanh ngoại hối của
nhtm 4
1.1.1.Khái quát về thị trờng ngoại hối 4
1.1.2.Tổng quan hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM 7
1.2. một số vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro trong hoạt
động kinh doanh ngoại hối của Nhtm 13
1.2.1. Khái quát về rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM 13
1.2.2. Mô hình quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM 18
1.2.3. Các biện pháp hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của NHTM 20
1.3. nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong kinh
doanh ngoại hối của nhtm 25
1.3.1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả QLRR trong kinh doanh ngoại hối của NHTM 25
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của
NHTM 26
3.1.2. Định hớng nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại
NHTMCP Quân Đội 70
3.2. Các giải pháp nâng cao quản lý rủi ro trong hoạt
động kinh doanh ngoại hối tại NHTMCP Quân Đội 71
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro ngoại hối 71
3.2.2. Giải pháp tạo điều kiện nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại
hối 79
3.3. Một số kiến nghị 80
3.3.1. Đối với nhà nớc 80
3.3.2. Đối với ngân hàng nhà nớc 82
Kết luận 87
nhận xét của cán bộ hớng dẫn khoa học
danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Danh mục các chữ viết tắt
MB : Ngân hàng thơng mại cổ phần Quân Đội
NHTM : Ngân hàng thơng mại
NHNN : Ngân hàng nhà nớc
NHTMCP : Ngân hàng thơng mại cổ phần
KDNT : Kinh doanh ngoại tệ
VND : Việt Nam đồng
USD : Đô la Mỹ
CAD : Đô la Canada
EUR : Euro
GBP : Đồng bảng Anh
JPY : Yên Nhật
NZD : Đô la Newzealand
SGD : Đô la Singapor
OTC : Thị trờng phi tập trung
WTO : Tổ chức thơng mại thế giới
Reference source not found
Biểu đồ 2.1: Tài sản và vốn huy động của MB qua các năm 42
Biểu đồ 2.2: Giá trị hợp đồng phái sinh của MB Error: Reference source
not found
Danh mục sơ đồ, đồ thị
Lời Mở đầu 1
Chơng 1 4
những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý rủi ro trong
hoạt động kinh doanh ngoại hối của nhtm 4
1.1. tổng quan về hoạt động kinh doanh ngoại hối của
nhtm 4
1.1.1.Khái quát về thị trờng ngoại hối 4
1.1.2.Tổng quan hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM 7
1.2. một số vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro trong hoạt
động kinh doanh ngoại hối của Nhtm 13
1.2.1. Khái quát về rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM 13
1.2.2. Mô hình quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM 18
1.2.3. Các biện pháp hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của NHTM 20
1.3. nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong kinh
doanh ngoại hối của nhtm 25
1.3.1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả QLRR trong kinh doanh ngoại hối của NHTM 25
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của
NHTM 26
1.3.3. Các nhân tố ảnh hởng hiệu quả quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của
NHTM 31
1.3.4. Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối trên thị trờng quốc tế 35
1.3.5. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam 38
CHƯƠNG 2 41
Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động 41
kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng thơng mại cổ
3.3. Một số kiến nghị 80
3.3.1. Đối với nhà nớc 80
3.3.2. Đối với ngân hàng nhà nớc 82
Kết luận 87
Lời Mở đầu
1. tính cấp thiết của đề tài
Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra hết sức sôi động.
Cả lý thuyết và thực tế đều cho thấy các quốc gia không thể tách mình ra khỏi
quá trình này, ngợc lại, các nớc, nhất là các nớc đang phát triển và chậm phát
triển cần nhanh chóng hội nhập toàn diện vào nền kinh tế toàn cầu. Chính vì
vậy, ngành ngân hàng nói chung và hoạt động kinh doanh ngoại hối nói riêng
đang đứng trớc những thách thức và vận hội lớn. Với vai trò là một lĩnh vực
kinh doanh tiềm năng trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng, Hoạt động kinh
doanh ngoại tệ trong ngân hàng có chức năng cung cấp ngoại tệ trong giao
dịch thơng mại quốc tế cũng nh giúp luân chuyển các khoản đầu t quốc tế,
giao dịch tài chính quốc tế và cả cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá
cho các khoản thu xuất khẩu, thanh toán nhập khẩu, các khoản đầu t hay đi
vay bằng ngoại tệ. Nh vậy nhu cầu về ngoại tệ cho doanh nghiệp cũng nh sự
phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thơng mại trong
tiến trình hội nhập là rất lớn. Tuy nhiên, trong thực tế, do thiếu kinh nghiệm
thực tiễn, thời gian tham gia vào hoạt động ngoại hối quốc tế cha nhiều, trình
độ nghiệp vụ chuyên môn cha cao, kinh nghiệm quản lý yếu kém nên không ít
ngân hàng thơng mại Việt nam đã gặp phải những rủi ro trong hoạt động kinh
doanh ngoại hối, gây thiệt hại hàng chục tỷ đồng
Do đó, quản lý rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối là một vấn đề
hết sức bức xúc, đòi hỏi sự nghiên cứu tìm ra những giải pháp góp phần nâng
cao khả năng quản lý rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài: q
!"# đã đợc chọn làm đề tài nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp.
kinh doanh ngoại hối của NHTM.
Chơng 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối
tại NHTMCP Quân Đội
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong
hoạt động kinh doanh ngoại hối tại NHTMCP Quân Đội
3
Ch ơng 1
những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý rủi ro
trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của nhtm
1.1. tổng quan về hoạt động kinh doanh ngoại hối của
nhtm
$#$#$# %&'()
Thị trờng ngoại hối là bộ phận cấu thành của hệ thống thị trờng tài chính.
Về cấu trúc của thị trờng tài chính đợc xác định căn cứ vào thời gian luân
chuyển vốn (dài hạn và ngắn hạn). Theo đó, thị trờng tài chính bao gồm thị tr-
ờng vốn và thị trờng tiền tệ. Theo mô hình này, thị trờng ngoại hối là một bộ
phận của thị trờng tiền tệ.*+$#$#,-./0()1
Theo nghĩa rộng, ngoại hối bao gồm ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế,
các giấy tờ có giá và công cụ thanh toán bằng ngoại tệ. Tuy nhiên, trong giới
hạn phạm vi bài viết này, ngoại hối đợc nghiên cứu theo nghĩa hẹp - ngoại hối
4
2(3)1
2(3)' 2(3)&
2(3
)1
4
với doanh số giao dịch ngày một cao.
Doanh số mua bán ròng toàn cầu tại thời điểm năm 2010 theo khảo sát
của BIS (Bank for International settlements) là khoảng 4.000 tỷ USD/ngày.
Thị trờng hoạt động tích cực nhất là thị trờng ngoại hối Anh, năm 2010, doanh
số hoạt động của thị trờng này chiếm 37% tổng doanh số hoạt động của thị tr-
ờng ngoại hối toàn cầu; Tiếp theo đó là thị trờng Mỹ (18%), Nhật Bản (6%),
Singapore (5%), Thụy Sỹ (5%), HongKong (5%) và Australia (4%).
Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu trên thị trờng ngoại hối bao gồm:
Nghiệp vụ giao ngay (Spot operations), nghiệp vụ kỳ hạn ( Forward
operations), nghiệp vụ hoán đổi (Swap operations), nghiệp vụ tơng lai
(Currency operations) và nghiệp vụ quyền chọn (Currency Options).
Bằng sơ đồ, ta biểu diễn mối liên hệ giữa các nghiệp vụ kinh doanh ngoại
hối nh sau:
5
*+$#9:,;<&4
Trong đó:
- Nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn và hoán đổi đợc thực hiện phi tập trung
The Over The Counter (OTC).
- Nghiệp vụ quyền chọn có thể đợc thực hiện phi tập trung (OTC) hoặc là
thực hiện tập trung trên sở giao dịch The Exchange.
- Nghiệp vụ tơng lai chỉ đợc thực hiện trên sở giao dịch
Tỷ giá và phơng pháp yết tỷ giá
Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền đợc biểu thị thông qua đồng tiền khác
Ví dụ: 1 USD = 19.000 VND. Trong ví dụ này, giá của USD đợc biểu thị
thông qua VND và 1 USD có giá là 19.000 VND.
Tỷ giá là chỉ số quan trọng nhất phản ánh hoạt động của thị trờng ngoại hối.
Khác với hàng hoá thông thờng, yết một tỷ giá bao giờ cũng có hai đồng
tiền tham gia, trong đó một đồng tiền đóng vai trò là đồng tiền yết giá, còn
đồng tiền kia đóng vai trò là đồng tiền định giá.
Có hai phơng pháp yết tỷ giá: Yết tỷ giá trực tiếp và yết tỷ giá gián tiếp
này có nghĩa là ngân hàng mua của khách hàng là rẻ hơn và bán cho khách
hàng đắt hơn so với giao dịch trên thị trờng liên ngân hàng. Spread của tỷ giá
bán lẻ phụ thuộc chủ yếu vào số lợng trong các giao dịch.
Thị trờng giao ngay đợc biết đến nh là thị trờng rất sôi động, giao dinh
với khối lợng tiền cực lớn và với tốc độ giao dịch nhanh nh tia chớp nhằm tận
dụng nhữn cơ hội chênh lệch tỷ giá dù là cực nhỏ.
Thị trờng giao ngay bao gồm thị trờng bán buôn ( Interbank) và thị trờng
bán lẻ (với khách hàng phi ngân hàng); nhng do doanh số giao dịch trên
Interbank là chủ yếu, do đó theo nghĩa hẹp ngời ta coi thị trờng giao ngay
chính là thị trờng liên ngân hàng.Thị trờng ngoại hối giao ngay là thị trờng phi
tập trung (không giao dịch trên sở giao dịch), các thành viên bao gồm các
7
ngân hàng thơng mại (NHTM), các công ty tài chính lớn, những nhà môi giới
ngoại hối và cả ngân hàng trung ơng (NHTW), trong đó, các NHTM đóng vai
trò chủ chốt.
Tính hiệu quả của thị trờng giao ngay đợc thể hiện ở chỗ:
Thứ nhất, chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán (spread) là rất hẹp,
thông thờng là nhỏ hơn 0,1% (trong hki đó Spread trong giao dịch ngoại tệ
tiền mặt là 5% đến 6%);
Thứ hai, do tốc độ truyền tin nhanh chóng, cho nên những thay đổi của
thị trờng đã ảnh hởng tức thời lên tỷ giá, hay nói cách khác, tỷ giá hối đoái
trên thị trờng luôn biến động để phản ánh những thay đổi của thị trờng.
Thứ ba, đây là thị trờng có tính thanh khoản rất cao, vì nó luôn sẵn có số
tiền cần thiết tại địa điểm cần có, tại thời điểm có nhu cầu, bằng đồng tiền cần
có và với giá cả hợp lý.
$#$#9#9#=&4C?DAEFGEHB
Giao dịch mua bán kỳ hạn là một giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ
mua bán với nhau một số lợng ngoại tệ theo một tỷ giá xác định tại một thời
điểm sau đó hay sau một thời hạn xác định kể từ ngày ký kết giao dịch.
Tỷ giá áp dụng trong giao dịch kì hạn đợc gọi là tỷ giá kì hạn. Tỷ giá kì
ngay tơng ứng.
Cách xác định tỷ giá kỳ hạn: Tỷ giá áp dụng cho các giao dịch mua bán
ngoại tệ có kỳ hạn đợc xác định dựa trên cơ sở tỷ giá giao ngay và lãi suất trên
thị trờng tiền tệ. Công thức xác định tỷ giá đợc tính nh sau:
F=S.?$#$B
Trong đó: S tỷ giá giao ngay.
R
T
mức lãi suất/năm của đồng tiền định giá.
R
c
mức lãi suất/năm của đồng tiền yết giá.
t thời hạn hợp đồng, tính theo năm.
$#$#9#I#=&4
9
Giao dịch hoán đổi ngoại hối (giao dịch hoán đổi) là việc đồng thời mua
vào và bán ra một đồng tiền nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày
giá trị bán ra là khác nhau.
Hợp đồng hoán đổi có một số đặc điểm sau:
- Hợp đồng mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định đợc ký kết đồng
thời tại ngày hôm nay. Giống nh trên thị trờng giao ngay và kỳ hạn, nếu không
có thỏa thuận khác, thì khi nói mua một đồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết
giá mua vào đồng tiền yết giá, và bán ra một đồng tiền có nghĩa là ngân hàng
yết giá bán ra đồng tiền yết giá.
- Số lợng mua vào và bán ra đồng tiền yết giá là bằng nhau trong cả hai
vế (vế mua và vế bán) của hợp đồng hoán đổi.
- Ngày giá trị của hợp đồng mua vào và ngày giá trị của hợp đồng bán ra
là khác nhau.
Hợp đồng hoán đổi tiền tệ đợc sử dụng với hai mục đích: Sử dụng hợp
đồng hoán đổi để giảm chi phí; Tạo công cụ phòng ngừa rủi ro (cả về lãi suất
hợp đồng tơng lai với hy vọng rằng sẽ kiếm đợc lợi nhuận nếu nh những dự tính
của họ về sự biến động giá cả trong tơng lai là chính xác.
Các hợp đồng tiền tệ tơng lai là những hợp đồng đợc tiêu chuẩn hóa và đ-
ợc thực hiện tại các sàn giao dịch của sở giao dịch tiền tệ tơng lai-furtures
exchange.Các công ty, các các nhân và cả các ngân hàng tạo thị trờng gửi các
lệnh đặt mua hay đặt bán một số lợng cố định ngoại hối cho các nhà môi giới
hay các thành viên của sở giao dịch trên sở giao dịch, các lệnh đặt mua(go
long) đợc đối chiếu với các lệnh đặt bán(go short).Một công ty thanh toán bù
trừ (clearing corporation) của sở giao dịch đảm bảo cho cả bên mua và bán
rằng các lệnh mua và bán sau khi đã đợc đối chiếu và khớp nhau chắc chắn sẽ
đợc thực hiện.Cung cầu về các hợp đồng tơng lai đợc thể hiện thông qua việc
11
các đối tác sẵn sàng mua hay sẵn sàng bán các hợp đồng, điều này làm cho
giá cả các hợp đồng biến đổi theo giá của các lệnh đặt mua hay giá của các
lệnh đặt bán. Mặt khác, giá cả biến động làm cho các hợp đồng mua và các
hợp đồng bán khớp khau. Trong những tình huống đặc biệt, các lệnh đặt mua
và các lệnh đặt bán có khoảng cách xa nhau về giá cả, các giao dịch trên thị tr-
ờng tạm thời không xảy ra.
$#$#9#K#=&47'L
Quyền chọn là công cụ tài chính mang lại cho ngời sở hữu nó quyền mua
hoặc bán (nhng không bắt buộc) một số lợng ngoại tệ nhất định với giá ấn
định (giá thực hiện) vào hoặc tới một ngày ấn định. Ngời mua hợp đồng
quyền chọn phải trả cho ngời bán hợp đồng một số tiền lệ phí nhất định.
*Các bên tham gia hợp đồng quyền chọn: Trong mỗi hợp đồng quyền chọn
đều có hai đối tác tham gia là ngời bán hợp đồng và ngời mua hợp đồng
- Mua một hợp đồng quyền chọn có thể là: mua quyền chọn bán, hay
mua quyền chọn mua. Ngời mua hợp đồng, sau khi trả phí mua quyền chọn,
luôn quan tâm đến quyền tiến hành giao dịch, nếu thấy có lợi, hoặc là không
tiến hành giao dịch, nếu nh thấy bất lợi.
- Bán một hợp đồng quyền chọn có thể là: bán quyền chọn bán, hay bán
kết quả hoạt động kinh doanh do sự cố biến động về tỷ giá của các ngoại tệ có
liên quan.
Các đối tợng thờng xuyên chịu rủi ro hối đoái là các ngân hàng và các
công ty tham gia vào nền tài chính quốc tế. Có hai bộ phận cấu thành rủi ro
ngoại hối đó là mua bán ngoại hối và hoạt động trên tài sản có và tài sản nợ
bằng ngoại tệ.
Hoạt động mua bán ngoại hối của ngân hàng bao gồm:
- Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng nhằm mục đích thanh toán hợp
13
đồng ngoại thơng;
- Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc cho chính mình) nhằm mục
đích thực hiện đầu t nớc ngoài trực tiếp hay gián tiếp;
- Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc cho chính mình) nhằm điều
chỉnh trạng thái ngoại hối của đồng tiền có thể giảm rủi ro ngoại hối;
- Mua và bán ngoại tệ nhằm mục đích đầu cơ trong việc dự tính sự biến
động của tỷ giá.
Hai hoạt động đầu tiên, ngân hàng thờng thực hiện cho khách hàng để
thu phí, và do đó, rủi ro ngoại hối ngân hàng không phải gánh chịu. Hoạt động
thứ ba, ngân hàng tiến hành nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro ngoại hối (phòng
vệ), tức là nhằm giảm rủi ro ngoại hối. Nh vậy, rủi ro ngoại hối thực chất chỉ
liên quan đến trạng thái ngoại hối mở đối với những hoạt động mua bán mang
tính đầu cơ tức là hoạt động thứ t.
Khía cạnh thứ hai của rủi ro ngoại hối mà các ngân hàng phải chịu là sự
không cân xứng giữa tài sản Có và tài sản Nợ đối với từng loại ngoại tệ.
Để loại trừ và giảm bớt rủi ro trong kinh doanh ngoại hối, các ngân hàng
phải thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối, ngân
hàng đánh giá đúng mức độ của từng rủi ro trong kinh doanh ngoại hối và đa
ra các biện pháp quản lý rủi ro thích hợp trong kinh doanh ngoại hối.
$#9#$#9#M=>2,
1.2.1.2.1. Rủi ro tài chính
hối; và ngợc lại, khi đồng tiền này giảm giá sẽ phát sinh lãi ngoại hối. Tóm
lại, nếu không duy trì trạng thái ngoại hối mở thì nhà kinh doanh không chịu
rủi ro tỷ giá; hoặc duy trì trạng thái ngoại hối mở nhng tỷ giá không biến động
thì rủi ro tỷ giá cũng không phát sinh.
Cung cầu ngoại hối trên thị trờng là nhân tố ảnh hởng trực tiếp và nhạy
15
bén đến độ biến động của tỷ giá hối đoái. Quan hệ cung cầu về ngoại hối bị
ảnh hởng bởi các nhân tố sau:
- Tình hình d thừa hay thiếu hụt của cán cân thanh toán quốc tế. Nếu cán
cân thanh toán d thừa thì có thể dẫn tới khả năng cung ngoại hối lớn hơn cầu
ngoại hối dẫn đến tỷ giá giảm và ngợc lại.
- Thu nhập thực tế tới mức độ GNP thực tế tăng lên sẽ làm tăng nhu cầu
về hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu, do đó làm cho nhu cầu ngoại hối để thanh
toán hàng nhập khẩu tăng lên, điều này tác động làm cho tỷ giá tăng lên.
- Những nhu cầu ngoại hối bất thờng tăng lên do thiên tai, lũ lụt, hạn hán,
mất mùa, chiến tranh cũng nh do buôn bán lậu hàng nhập khẩu gây ra.
Bên cạnh quan hệ cung cầu ngoại hối làm cho tỷ giá hối đoái biến động
còn có các nhân tố khác nh mức chênh lệch lạm phát giữa hai nớc và mức
chênh lệch lãi suất giữa các nớc có đồng tiền liên quan.
Tỷ giá hối đoái phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau mà các nhân tố
này thờng xuyên thay đổi kéo theo sự biến động không ngừng của tỷ giá hối
đoái. Vấn đề này đặt ra với những công ty là những ngời thờng xuyên có thu
chi ngoại hối và đặc biệt là những nhà kinh doanh ngoại tệ, chấp nhận rủi ro
để kiếm lời. Đối với các ngân hàng thơng mại cỡ lớn có giao dịch với công ty
thơng mại lớn thì không những số lợng hợp đồng ký kết là rất nhiều mà số l-
ợng ngoại hối giao dịch trong ngày cũng rất lớn do đó mà những biến động
nhỏ trong tỷ giá hối đoái của các ngoại tệ sẽ gây ra một ảnh hởng rất lớn đối
với kết quả kinh doanh của ngân hàng.
EOP/
Rủi ro lãi suất hay còn gọi là rủi ro tỷ lệ SWAP là rủi ro về lãi suất thờng
cha. Trong khi đó ngân hàng đã phải chuyển tiền cho khách hàng theo nh hợp
đồng đã thỏa thuận. Thời gian đóng cửa (cut off time) của các giao dịch cũng
là trở ngại của ngân hàng trong quá trình chuyển tiền.
17
1.2.1.2.3. Rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động thờng thể hiện dới ba hình thức chính là rủi ro trong
việc ding ngời, rủi ro trong vận hành máy móc và rủi ro luật pháp.
E&Q)
Là loại rủi ro xuất phát một cách chủ quan từ các nhân viên tham gia vào
quá trình thực hiện giao dịch kinh doanh ngoại hối. Nguyên nhân chính xuất
hiện loại rủi ro này thuộc về các yếu tố con ngời nh kiến thức tổng quát, kiến
thức chuyên môn, khả năng phân tích, sức khỏe, trạng thái, yếu tố tâm lý,
ngôn ngữ, phẩm chất, môi trờng làm việc.
E&R
Đó là rủi ro xảy ra do những yếu tố thuộc về máy móc nh: thiếu trang
thiết bị, máy móc nghiệp vụ nên thiếu thông tin và cơ cấu tổ chức cha phù
hợp, nhiều nhân viên giao dịch không có khả năng thích ứng khi hoạt động
kinh doanh ngoại tệ. Ngoài ra, rủi ro vận hành còn phát sinh từ những sai sót
của mạng điện thoại, của giao dịch qua Telex, Reuter, giao dịch Telerate,
hỏng hóc của máy tính cá nhân, hệ thống mạng bị quá tải, h hại đến thiết bị
hay do mất điện
ER
Rủi ro luật pháp liên quan những sự cố hoặc sai sót trong quá trình hoạt
động kinh doanh ngoại hối làm thiệt hại cho khách hàng và đối tác dẫn đến
việc ngân hàng bị khởi kiện. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro này là do con ngời
hoặc hệ thống công nghệ thông tin.
1.2.1.2.4. Rủi ro kiểm soát
Rủi ro khi kiểm soát viên sai sót trong quá trình kiểm tra chứng từ, lập
thiếu chứng từ trong mua bán ngoại tệ làm cho trạng thái ngoại tệ khác với
thực tế, không quản lý đợc chính xác trạng thái ngoại tệ. Rủi ro có thể là do sự