báo cáo thực tập trắc địa - Pdf 22

Báo cáo Thực tập trắc địa nhóm III
Danh sách nhóm III
1. Trương quang Nha (nhóm trưởng) MSSV:061191c
2. Lê đình Hải 061187c
3. Vũ hoàng Quân 061138c
4. Đặng quốc Bình 061119c
5. Nguyễn đình Tùng 810074c
6. Phan văn Cảnh 911214c
 khái quát về đòa điểm thực tập : khu đất Giảng Viên ĐH Bách Khoa
GVHD: Ths Ngơ Tấn Dược trang 1
Báo cáo Thực tập trắc địa nhóm III
thời gian thực tập: 09/02-10/02/2009
PHẦN 1
LÀM QUEN MÁY KINH VĨ
1. Giới Thiệu Máy Kinh Vò Quang Học 3T5KP .
- Cấu tạo máy như hình.
- Máy được chế tạo từ nga, được sử dụng để đo góc trong đường chuyền bậc hai, đường
chuyền kinh vó, đường chuyền toàn đạt, đo vẽ đòa hình và bố trí công trình.
GVHD: Ths Ngơ Tấn Dược trang 2
Báo cáo Thực tập trắc địa nhóm III
- Ống kính có độ phóng đại 30
x
, thò trương 1
o
35

, giời hạn tầm ngắm 1,5m - ∞
- Hệ số đo dài k=100, vành độ đứng, vành độ ngang có khoảng chia nhỏ nhất là 1
o
,
thang chia phụ có 60 vạch chia, giá trò mỗi vạch là 1

GVHD: Ths Ngơ Tấn Dược trang 3
Báo cáo Thực tập trắc địa nhóm III
12
3
a
b
Nếu bọt nước vẫn ở giữa khi ở vò trí (a) và (b) thì dừng, ta đã đònh tâm xong.
Nếu bọt nước không ở giữa khi ở vò trí a và b thì ta lập lại bước 1 và bước 2 cho đến
khi bọt nước thủy bình dài ở vò trí (a) và( b) đều ở giữa thì việc cân bằng máy hoàn tất.
Thông thường, ta phải lập lại bước 1 và 2 khá nhiều lần mới có được kết quả chính
xác.
-Nếu tâm lệch khỏi tâm mốc thì mở lỏng ốc nối, xê dòch máy trên đế chân ba sao cho
tâm mốc trùng với tâm máy và vặn chặt ốc nối lại. Nếu tâm máy nằm xa tâm mốc thì làm lại
từ đầu.
Sau khi cân bằng chính xác xong, quay máy 180
0
nếu:
- Bọt nước thủy bình dài ở giữa ta kết luận trục thủy bình vuông góc với trục quay của
máy.
3. Ngắm điểm và đọc số.
3.1 Ngắm điểm.
- Trước khi ngắm điểm phải vặn các ốc vi động đứng và nằm ngang vào vò trí giữa.
- Mở khóa bàn độ đứng đưa ống kính lên nền trời hay đặt trước ống kính một tờ giấy
trắng. Đưa mắt vào ống kính, chỉnh kính mắt để thấy rõ dây chữ thập.
- Mở khóa bàn độ ngang quay máy đến điểm cần ngắm bằng kính ngắm sơ bộ. Đưa
mắt vào ống kính, chỉnh ốc điều quan để thấy rõ ảnh nếu dây chữ thập hơi mờ ta cần chỉnh
lại ốc điều chỉnh kính mắt để thấy rõ dây chữ thập.
- Dùng ống ngắm sơ bộ để điểm ngắm xác đònh. Sau đó chỉnh ốc điều quan để thấy rõ
ảnh trong ống kính.
- Quay ống kính theo phương ngang để điểm đứng nằm ngang gần chỉ đứng ta khóa

- Góc đứng: là góc hợp bởi hướng ngắm và hình chiếu của nó lên mặt phẳng nằm ngang.
Góc đứng v ≥ 0 :khi góc nằm trên mặt phẳng nằm ngang.
GVHD: Ths Ngơ Tấn Dược trang 5
Báo cáo Thực tập trắc địa nhóm III
Góc đứng v < 0 :khi góc nằm dưới mặt phẳng nằm ngang.
2. Dụng cụ.
 một máy kinh vó (3T5KP).
một chân ba.
1 tiêu sào.
3 thẻ.
búa , sơn , đinh.
3. Đo góc bằng bằng phương pháp đo đơn.
Phương pháp đo đơn được dùng để đo góc có hai hướng, tùy theo độ chính xác yêu
cầu, có thể đo góc bằng một vòng đo hoặc nhiều vòng đo, mỗi vòng đo có hai nữa vòng
đo thuận kính và đảo kính.
3.1 Các thao tác đo.
- Đặt máy : đònh tâm và cân bằng máy tại điểm A.
- Điều chỉnh kính mắt cho thấy rõ dây chữ thập.
- Chọn mục tiêu B, C theo thứ tự xác đònh.
3.2 Nửa vòng đo thuận kính.
- Bàn độ đứng ở bên trái ống kính. Ngắm chính xác điểmB, đọc số trên bàn độ ngang
(a
1
).
- Sau đó mở chuyển động bán phần quay máy theo chiều kim đồng hồ ngắm chính
xác điểm C, đọc số trên bàn độ ngang (b1).
- Kết quả góc bằng đo được ở mỗi lần đo thuận kính:
α
1
= b

2
= b
2
– a
2
.
Nếu b
2
< a
2
thì : α
2
= b
2
+ 360
0
–a
2
.
Vậy: góc BAC = α trong 1 lần đo là: α = (α
1
+ α
2
)/2
Nếu muốn đo góc ngoài (tù) BAC thì ngắm hướng C trước rồi ngắm hướng B sau.
4. Bảng số liệu đo và kết quả tính toán.
4.1 Bảng số liệu đo
Trạm
đo
Hướng

8 1830 1430 1030 265
0
28’ 85
0
30’
2
1 1740 1310 880 271
0
55’ 91
0
50’
273
0
43’ 273
0
32

273
0
37’30’’
3 1950 1300 650 184
0
12’ 4
0
18’
3
2 1680 1030 380 55
0
19’ 235
0

58’
5
4 1730 1130 530 22
0
47’ 202
0
51’
102
0
12’ 102
0
5’ 102
0
8’30’’
6 1840 1410 980 124
0
59’ 304
0
46’
6
5 1030 730 430 325
0
23’ 45
0
24’
95
0
43’ 95
0
18’ 95

18’
1
0
42’ 1
0
53’ 1
0
47’30’’
1 1520 1120 720 279
0
54’ 100
0
11’
4.2 Kết quả tính toán.
- Tổng số 8 góc một lần đo:
GVHD: Ths Ngơ Tấn Dược trang 7
Báo cáo Thực tập trắc địa nhóm III
[ α ] = α
1
+ α
2
+ α
3
+ α
4
+ α
5
+ α
6
+ α

= -8
0
38’
- Vậy trò số bình sai của góc đo: -8
0
38’
- Ta trừ dần -8
0
38’cho từng góc sẽ được giá trị góc đo chính xác
Theo điều kiện : 1080
o
-1010
o
56’ ≤ ± 60”.
8
5. Nhận xét .
• Sai số trung phương đo góc bằng và đo góc đứng một vòng đo trong điều kiện
phòng thí nghiệm tương ứng với máy 3T5KP là 5

, nhưng trong thức tế khi đo
ngoài hiện trường thì sai số tương đối lớn hơn trong phòng thí nghiệm như sai
số do điều kiện ngoại cảnh, sai số ngẫu nhiên hoặc là do sai số hệ thống.
• Trong thực tế khi đo ngoài hiện trường tình hình máy móc có vấn đề nên viêc
đo cũng gặp hạn chế, các góc đứng khi đo không còn chính xác, thấu kính nhìn
mờ nên công việc đọc số liệu có khả năng là không chính xác cho lắm tuy
nhiên ta có thể khắc phục được các sai số trên như sai số bắt mục tiêu, sai số
đặt tiêu ngắm,sai số đọc số chúng ta có thể khắc phục được nếu chúng ta cẩn
than hơn
GVHD: Ths Ngơ Tấn Dược trang 8
Báo cáo Thực tập trắc địa nhóm III

Báo cáo Thực tập trắc địa nhóm III
- Khi đọc số trên mia phải đọc 3 số: chỉ trên, giữa, dưới. Sau đó lấy số đọc trên trừ giữa và
giữa trừ dưới so sánh hai số hiệu này chênh nhau không quá 2mm.
4. Bảng số liệu và kết quả tính toán.
4.1 Bảng số liệu:
Trạm
đo
Hướng
đo
Số đọc trên mia Góc bằng Góc đứng
Chiều
cao
máy
Ghi
chú
Chỉ
trên
Chỉ
giữa
Chỉ
dưới
Thuận
kính
Đảo kính
Thuận
kính
Đảo
kính
1
2 1650 1220 790 80

0
18’ -0
0
4' -0
0
3’ 1460
3
2 1680 1030 380 55
0
19’ 235
0
19’ -0
0
15’ -0
0
13’ 1460
4 1650 1175 700 145
0
7’ 325
0
10’ -0
0
16’ -0
0
14’ 1460
4
3 1660 1190 720 186
0
29’ 63
0

14’ -0
0
11’ 1450
6
5 1330 880 430 325
0
23’ 45
0
24’ -0
0
7’ -0
0
9’ 1450
7 1550 920 290 60
0
40’ 140
0
42’ -0
0
6’ -0
0
8’ 1450
7
6 1690 1065 440 296
0
16’ 116
0
20’ -0
0
15’ -0

4.1 Kết quả tính toán.
p dụng công thức: S = k.n.cos
2
v trong đó:
k =100 , n = chỉ trên trừ chỉ dưới
• Tại điểm 1:
S
12
= 100(1650 – 790) = 86000 mm = 86 m
S
18
= 100(1830 – 1030) = 80000 mm = 80 m
• Tại điểm 2:
S
21
= 100(1740 – 880) =86000 mm = 86 m
S
23
= 100(1950 –650) = 130000 mm = 130 m
• Tại điểm 3:
GVHD: Ths Ngơ Tấn Dược trang 10
Báo cáo Thực tập trắc địa nhóm III
S
32
= 100(1680 – 380) =130000 mm = 130m
S
34
= 100(1650 – 700) = 95000 mm = 95 m
• Tại điểm 4:
S

S
81
= 100(1520 – 720) = 80000 mm = 80 m
Độ dài mỗi cạnh sau khi lấy trung bình:
S
12
=
2
8686 +
=86m
S
23
=
2
120120 +
=120m
S
34
=
2
9495 +
=94.5m
S
45
=
2
120120 +
=120m
S
56

lch
(m)
Sai s
(m)
Ghi chỳ
o i
(m)
o v
(m)
1 2 85.2
85.3
85.25 -0.75 -0.0087223 ng bng
2 3 120.9 120.95 120.925 0.925 0.0076536 ng bng
3 4 94.25 94.20 94.225 -0.275 -0.0029100 ng bng
4 5 120.3 120.37 120.33 0.33 0.00274245 ng bng
5 6 90.27 90.20 90.23 0.23 0.00254904 ng bng
6 7 125.0 125.05 125.025 -0.475 -0.00378486 ng bng
7 8 77.9 78.0 77.95 0.45 0.00577293 ng bng
8 1 80 80 80.0 00 0 ng bng
ẹieu kieọn
300
1


s
s
(t bng)
Vụựi S
12
:

33.0

(thoỷa)
Vụựi S
56
:
300
1
90.23
23.0

(thoỷa)
Vụựi S
67
:
300
1
125.025
475.0

(thoỷa)
GVHD: Ths Ngụ Tn Dc trang 12
Báo cáo Thực tập trắc địa nhóm III
• Với S
78
:
300
1
77.95
45.0

Báo cáo Thực tập trắc địa nhóm III
-Đo cao của một điểm trên mặt đất là khoảng cách theo phương dây dọi từ điểm
đó đến mặt chuân.
-để xác đònh độ cao các điểm, ta đo độ chênh cao giữa chúng , sau đó dựa vào độ
cao điểm đầu và các độ chênh cao đo được tính ra độ cao các điểm.có thể đo độ
chênh cao giữa các điểm bằng các phương pháp khác nhau với mức độ chính xác
khác nhau
2. Đo cao hình học
Đo cao hinh học là dựa vào trục ngắm nằm ngang của ống kính máy đo và mia
để xác đònh độ chênh cao giữa hai điểm trên mặt đất.
• Đo cao phía trước :
Giả sử hai điểm A,B trên mặt đất , biết điểm cao của điểm A là H
A
, xác
đònh độ cao của điểm B là H
B
Đặt máy tại điểm A và mia tại B, chênh cao h
AB
giữa hai điểm A, B được
xác đònh theo công thức:
h
AB
=i
A
-b
với : i
A
- chiều cao máy tính từ mặt cọc đánh dấu điểm A đến trục ngắm
b- số đọc trên mia tại B
độ chênh cao có thê dương hoặc âm, tùy theo điểm B cao hay thấp hơn A, độ cao

• Nhận xét về quá trình hướng dẫn.
Qua đợt thực tập trắc đòa vừa qua chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Ngô Tấn
Dược
GVHD: Ths Ngơ Tấn Dược trang 15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status