Những thay đổi trong Incoterms 2010 và khuyến nghị cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam trong việc sử dụng các điều khoản của Incoterms 2010 - Pdf 22

Khoá luận tốt nghiệp Người hướng dẫn KH: GS,TS. Hoàng Văn
Châu
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi mở cửa nền kinh tế đến nay, Việt Nam đã và đang đạt được nhiều
thành tựu kinh tế xã hội. Hoạt động ngoại thương phát triển vượt trội, kim ngạch
xuất nhập khẩu tăng cao qua mỗi năm cùng với với sự đa dạng hóa và nâng cao
chất lượng sản phẩm xuất nhập khẩu, tạo sức cạnh tranh với hàng hóa nước
ngoài. Chúng ta đang từng bước đa phương hóa các đối tác buôn bán, mở rộng
thị trường ra nhiều quốc gia chứ không hạn chế ở một số thị trường truyền thống.
Quá trình hội nhập đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải am hiểu các
luật lệ, tập quán kinh doanh quốc tế, nếu không sẽ gặp nhiều khó khăn và rủi ro.
Thực tiễn cho thấy, trong quá trình ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với
thương nhân nước ngoài, có rất nhiều rủi ro, tổn thất và tranh chấp đối với các
doanh nghiệp Việt Nam do chưa nắm vững và vận dụng đúng các nguyên tắc, tập
quán trong kinh doanh quốc tế. Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay sử
dụng các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms do Phòng thương mại quốc tế
ICC ban hành, tuy nhiên, không phải là doanh nghiệp nào cũng có thể sử dụng
hiệu quả và vận dụng đúng các điều kiện thương mại quốc tế đó.
Gần đây nhất, vào tháng 9/2010, Phòng thương mại quốc tế ICC đã cho
phát hành ấn bản Incoterms 2010. Đây là một bộ các quy tắc cập nhật những tập
quán mới nhất trong thương mại quốc tế. Incoterms 2010 chứa đựng nhiều thay
đổi so với Incoterms 2000 và các bản trước đây nhằm đảm bảo tính cấp thiết và
tính thực tiễn. Kể từ nay, các doanh nghiệp và doanh nhân trên thế giới sẽ sử
dụng Incoterms 2010 như một bộ cẩm nang trong quá trình tham gia vào thương
mại quốc tế. Do vậy, các doanh nghiệp Việt Nam muốn đẩy mạnh xuất nhập
SV: Nguyễn Thị Trân Hưyền
Lớp: Anh 13 – KTĐN – K46
1
Khoá luận tốt nghiệp Người hướng dẫn KH: GS,TS. Hoàng Văn
Châu

rất ít tài liệu đưa ra đầy đủ về lợi ích cũng như hướng dẫn sử dụng hiệu quả các
điều kiện của Incoterms. Vì thế, khi khóa luận hoàn thành có thể giúp cho chúng
ta có cái nhìn khái quát và rõ ràng về Incoterms 2010, điều đó giúp cho doanh
nghiệp có thể sử dụng linh hoạt để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh. Mặt khác,
khóa luận hy vọng tạo được tác động cho việc phát triển các ngành vận tải, bảo
hiểm trong nước.
4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Incoterms 2010. Vấn đề này được nghiên cứu
thông qua việc tìm hiểu Incoterms 2010 và Incoterms 2000 do Phòng thương mại
quốc tế ICC ban hành và tình hình nắm bắt và sử dụng các điều kiện thương mại
của Incoterms 2010, qua đó khuyến nghị một số giải pháp cho các doanh nghiệp.
5. Phạm vi nghiên cứu
Các đối tượng được nghiên cứu tại Việt Nam gắn liền với các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam cùng các ngành liên quan như ngành vận tải
giao nhận, ngành bảo hiểm trong thời gian gần đây.
6. Phương pháp nghiên cứu
Thông tin và số liệu được đưa ra trong khóa luận được tìm kiếm và tổng
hợp từ các số liệu của tổng cục thống kê, từ báo chí, sách, giáo trình, internet
theo yêu cầu của khóa luận.
Khóa luận được thực hiện thông qua các bước:
- Nghiên cứu và đưa ra về mặt lý luận của các đối tượng như nội dung
Incoterms 2010, những thay đổi về mặt kết cấu và mặt nội dung, điểm lợi
và bất lợi khi sử dụng từng điều kiện Incoterms 2010.
SV: Nguyễn Thị Trân Hưyền
Lớp: Anh 13 – KTĐN – K46
3
Khoá luận tốt nghiệp Người hướng dẫn KH: GS,TS. Hoàng Văn
Châu
- Từ các số liệu thu thập và tổng hợp được đưa ra tình hình nắm bắt và sử
dụng các điều kiện thương mại của doanh nghiệp

bán hàng hóa. Nhu cầu mua bán ngày càng tăng, không chỉ trong phạm vi giữa
các vùng miền trong cùng một quốc gia mà còn cả giữa các nước trên thế giới.
Trước tình hình đó,các quốc gia đều xúc tiến tiến hành ký kết các hiệp định
thương mại song phương và đa phương nhàm giúp cho việc trao đổi buôn bán
diễn ra dễ dàng và thuận lợi hơn.
Trong quá trình buôn bán trao đổi hàng hóa với nhau, các quốc gia luôn
gặp phải rất nhiều khó khăn do bất đồng ngôn ngữ, hai bên không hiểu được ý
nhau. Luật pháp của các quốc gia cũng không giống nhau. Tuy vấn đề này
không gây trở ngại nghiêm trọng cho việc giao lưu buôn bán như sự khác biệt về
chế độ chính trị nhưng cũng gây ra không ít thiệt hại, tốn kém cho đôi bên: đặc
biệt là khi xảy ra tranh chấp, một số trường hợp không thể đi đến một phán quyết
đúng đắn, hợp lý và nhanh chóng vì ko biết dựa vào đâu để xác định quyền lợi và
nghĩa vụ các bên. Để khắc phục những khó khăn trên, một số quốc gia đã đưa ra
các điều kiện thương mại quốc tế của mình về tiêu chuẩn hóa quy định trong các
SV: Nguyễn Thị Trân Hưyền
Lớp: Anh 13 – KTĐN – K46
5
Khoá luận tốt nghiệp Người hướng dẫn KH: GS,TS. Hoàng Văn
Châu
hợp đồng cho những vấn đề thời gian, địa điểm và phương thức trao đổi hàng
hóa giữa người bán và người mua.
Tại Hoa Kỳ, bộ luật thương mại thống nhất đã định nghĩa các điều kiện
thương mại theo quan niệm về luật pháp của họ để áp dụng cho những giao dịch
trong nước và quốc tế. tại Anh, việc định nghĩa các điều kiện thương mại quốc tế
được dựa trên quan niệm của một quốc gia theo luật án lệ… Mặc dù vậy, hầu hết
luật pháp các quốc gia đều cho phép các bên có quan hệ hợp đồng được tự chọn
các định nghĩa thống nhất theo cơ quan luật pháp của một quốc gia hoặc của một
cơ quan tổ chức nào đó.
1.1.2 Sự ra đời của Incoterms
Incoterms ( viết tắt của International Commercial Terms – Các điều kiện

1976, 1980, 1990, 2000 và 2010. Qua mỗi lần sửa đổi, Incoterms cũng đã thể
hiện được tính cải tiến và hoàn thiện về phương pháp trình bày, giúp người đọc
và các nhà doanh nghiệp dễ hiểu, dễ nhớ và dễ nắm bắt từ đó tạo điều kiện thuận
lợi trong việc so sánh, đối chiếu và lựa chọn các điều khoản trong Incoterms để
áp dụng vào hợp đồng thương mại quốc tế. Có thể thấy được các bản Incoterms
xuất bản trước năm 1990 thường lộn xộn, khó hiểu, các điều kiện được sắp xếp
không có hệ thống và không có sự phân nhóm. Mỗi điều kiện được trình bày
riêng rẽ, độc lập, không thấy được mối quan hệ giữa chúng. Trong bản Incoterms
1990, Incoterms 2000 và gần đây nhất là Incoterms 2010 chúng ta có thể thấy rõ
được những cải tiến rõ rệt trong cách trình bày. Các điều kiện được sắp xếp theo
trật tự logic và khoa học: Các điều kiện được chia thành nhóm, mỗi điều kiện
thương mại trình bày nghĩa vụ của người mua và người bán trong 10 nhóm nghĩa
SV: Nguyễn Thị Trân Hưyền
Lớp: Anh 13 – KTĐN – K46
7
Khoá luận tốt nghiệp Người hướng dẫn KH: GS,TS. Hoàng Văn
Châu
vụ chính một cách đối ứng trên cùng một trang sách. Điều đó cho thấy một cách
rõ ràng: mỗi nghĩa vụ áp đặt đối với bên này sẽ giải phóng cho đối tác chính
nghĩa vụ đó.
Sự đổi mới và hoàn thiện của Incoterms qua từng thời kỳ được thể hiện cụ
thể như sau:
Bản Incoterms đầu tiên được pháp hành vào năm 1936. Trong đó nội dung
bao gồm 7 điều kiện thương mại được sử dụng cho phương thức vận chuyển
hàng hóa bằng đường biển. Vào thời điểm này, thương mại đường bằng đường
hàng không chưa phát triển.
Incoterms 1953 bao gồm 9 điều kiện thương mại được trình bày chuyên
sâu hơn so với bản đầu tiên, nhưng vẫn trung thành với cách sắp xếp các điều
kiện thương mại theo thứ tự tăng dần nghĩa vụ của người bán, từ điều kiện Ex
Works ( giao tại xưởng ) mà tại đó nghĩa vụ của người bán là tối thiểu cho đến

những thay đổi trong kỹ thuật vận tải và lập chứng từ. Thay vì chủ yếu vận
chuyển bằng đường biển, lấy lan can tàu làm điểm chuyển giao rủi ro giữa bên
bán và bên mua, Incoterms còn cho phép việc di chuyển rủi ro được thực hiện ở
một địa điểm khác phù hợp hơn với phương thức vận chuyển bằng container hay
vận tải đa phương thức.
Incoterms 1990 gồm 13 điều kiện:EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CIF,
CPT, CIP, DAF, DES, DEQ, DDU, DDP. 13 điều kiện trên được phân chia
thành 4 nhóm theo đặc trưng cơ bản về trách nhiệm nghĩa vụ và phân chia rủi ro
của bên bán và bên mua. Inoterms 1990 sửa đổi đã cho phép các bên sủ dụng
chứng từ điện tử thay cho chứng từ giấy truyền thống làm cơ sở bằng chứng cho
việc đã giao hàng. Sự thay đổi này đánh dấu một bước phát triển lớn trong
SV: Nguyễn Thị Trân Hưyền
Lớp: Anh 13 – KTĐN – K46
9
Khoá luận tốt nghiệp Người hướng dẫn KH: GS,TS. Hoàng Văn
Châu
thương mại, phù hợp với sự phát triển mạnh mẽcủa công nghệ thông tin. Từ đó,
việc sử dụng và trao đổi các dữ liệu điện tử, thư điện tử (email) và các chứng từ
điện tử bắt đầu được sử dụng rộng rãi trong quan hệ kinh tế quốc tế.
Incoterms 2000 vẫn giữ nguyên 13 điều kiện thương mại như trong
Incoterms 1990, nhưng trong bản mới này, ICC đã cố gắng sử dụng những thuật
ngữ và cách diễn đạt thống nhất trong cả 13 điều kiện. Ngoài ra, Incoterms 2000
còn có một sô thay đổi về nghĩa vụ của các bên trong vấn đề thông quan hàng
hóa và giải thích rõ ràng và đầy đủ hơn về điều kiện FCA ( giao cho người
chuyên chở). Những thay đổi này không nhiều nhưng có ý nghĩa quan trọng
trong việc làm cho Incterms ngày càng hoàn thiện, phản ánh đúng nhu cầu thực
tiễn và xu hướng của thương mại ngày nay.
Ấn bản Incoterms mới nhất là bản Incoterms 2010. Incoterms 2010 đã
giảm số điều kiện thương mại từ 13 xuống còn 11 bằng việc thay thế bốn điều
kiện cũ là DAF, DES, DEQ, DDU bằng hai điều kiện mới có thể sử dụng cho

hơn. Chính vì lẽ đó, Incoterms đã và đang thể hiện mạnh mẽ vai trò to lớn của
mình.
1.2.2.1 Incterms là 1 bộ các quy tắc:
Incoterms hệ thống hóa các tập quán thương mại được áp dụng phổ biến
bởi các doanh nghiệp trên khắp thế giới. các tập quán này đã xuất hiện và tồn tại
trong quá trình phát triển của thương mại quốc tế, nhưng trước đây chưa được
biết đến theo một trật tự khoa học và logic. Incoterms ra đời, tập hợp những gì đã
SV: Nguyễn Thị Trân Hưyền
Lớp: Anh 13 – KTĐN – K46
11
Khoá luận tốt nghiệp Người hướng dẫn KH: GS,TS. Hoàng Văn
Châu
được thực hiện và kiểm nghiệm phổ biến trong thực tiễn với mục đích giúp cho
mọi doanh nghiệp ở khắp nơi trên thế giới vó thể nắm rõ và sử dụng một cách dễ
dàng mà không cần mất nhiều thời gian để tìm hiểu tất cả các luật lệ tập quán
thương mại riêng biệt các các đối tác nước ngoài.
1.2.2.2 Incoterms trở thành ngôn ngữ quốc tế trong hợp đồng ngoại
thương:
Là một bộ thuật ngữ thống nhất quốc tế trong giao nhận và vận chuyển
hàng hóa ngoại thương, Incoterms bao gồm các điều kiện về nghĩa vụ giao nhận
và vận tải hoàng hóa của các bên trong hợp đồng ngoại thương. Những điều kiện
thương mại có tên ngắn gọn, trình bày đơn giản, ở mỗi điều kiện thương mại xác
định 10 phân nhóm nghĩa vụ cơ bản cho mỗi bên mua bán phải thực hiện. Đa số
các nghĩa vụ quy định có liên quan đến giao nhận, vận tải hàng hóa và các chứng
từ có liên quan. Trong quá trình ký kết hợp đồng ngoại thương, Incoterms sẽ
giúp các bên không gặp khó khăn trong việc bất đồng ngôn ngữ cũng như không
phải giải thích quá nhiều về nghĩa vụ của các bên trong vấn đề giao nhận ,vận tải
và cung cấp các chứng từ liên quan.
1.2.2.3 Incoterms là phương tiện quan trọng giúp đẩy nhanh tốc độ trong
đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương:

chấp:
Incoterms đóng vai trò làm cơ sở để thực hiện khiếu nại và giải quyết
tranh chấp (nếu có) giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợp
SV: Nguyễn Thị Trân Hưyền
Lớp: Anh 13 – KTĐN – K46
13
Khoá luận tốt nghiệp Người hướng dẫn KH: GS,TS. Hoàng Văn
Châu
đồng ngoại thương. Nếu trong hợp đồng có dẫn chiếu đến loại Incotems được áp
dụng thì khi có tranh chấp xảy ra, văn bản Incoterms và các tài liệu giải thích
chuẩn mực về Incoterms sẽ là những căn cứ quan trọng mang tính pháp lý giúp
các bên thực hiện và giải quyết khiếu nại hoặc khiếu nại ra tòa án hoặc trọng tài.
1.2.3 Phạm vi áp dụng của Incoterms
Incoterms chỉ giới hạn đối với những vấn đề liên quan đến quyền lợi và
nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán về việc giao hàng hóa được bán.
Hàng hóa ở đây mang ý nghĩa là hàng hóa hữu hình, không bao gồm hàng hóa vô
hình ví dụ như phần mềm vi tính…
Thông thường, người ta thường có hai quan niệm sai lầm về Incoterms.
Thứ nhất, Incoterms nhiều khi được hiểu là dùng để áp dụng cho hợp đồng vận
tải hơn là hợp đồng mua bán hàng hóa. Thứ hai là đôi khi người ta hiểu sai là các
điều kiện này quy định tất cả các nghĩa vụ mà các bên muốn đưa vào trong hợp
đồng mua bán hàng hóa.
ICC đã luôn lưu ý rằng, Incoterms chỉ quy định về quan hệ giữa người
mua và người bán thuộc hợp đồng mua bán hàng hóa, và hơn nữa là chỉ quy định
trong một số trường hợp cụ thể mà thôi. Người nhập khẩu và người xuất khẩu
cần phải biết rõ rằng trong giao dịch thương mại quốc tế, không chỉ có một hợp
đồng mua bán hàng hóa là loại hợp đồng duy nhất mà các bên cần ký kết, bên
cạnh đó còn có rất nhiều loại hợp đồng khác nhau như hợp đồng vận tải, hợp
đồng bảo hiểm… được sử dụng đồng thời với hợp đồng mua bán hàng hóa và
chúng có mối quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau. Khi tiến hành ký kết hợp

1.3 Nội dung cơ bản của Incoterms 2010
SV: Nguyễn Thị Trân Hưyền
Lớp: Anh 13 – KTĐN – K46
15
Khoá luận tốt nghiệp Người hướng dẫn KH: GS,TS. Hoàng Văn
Châu
Nền kinh tế toàn cầu đã mở ra cơ hội to lớn chưa từng thấy để doanh
nghiệp tiếp cận tới các thị trường khắp nơi trên thế giới. Hàng hoá được bán ra ở
nhiều nước hơn, với số lượng ngày càng lớn và chủng loại đa dạng hơn. Khi khối
lượng và tính phức tạp của buôn bán quốc tế tăng lên, và nếu hợp đồng mua bán
hàng hoá không được soạn thảo một cách kỹ lưỡng thì khả năng dẫn đến sự hiểu
nhầm và tranh chấp tốn kém cũng tăng lên.
Incoterms, quy tắc chính thức của ICC về việc sử dụng các điều kiện
thương mại trong nước và quốc tế, tạo điều kiện cho thương mại quốc tế phát
triển. Việc dẫn chiếu Incoterms 2010 trong hợp đồng mua bán hàng hoá sẽ phân
định rõ ràng nghĩa vụ tương ứng của các bên và làm giảm nguy cơ rắc rối về mặt
pháp lý.
Kể từ khi Incoterms được ICC soạn thảo năm 1936, chuẩn mực về hợp
đồng mang tính toàn cầu này thường xuyên được cập nhật để bắt kịp với nhịp độ
phát triển của thương mại quốc tế. Incoterms 2010 có tính đến sự xuất hiện ngày
càng nhiều khu vực miễn thủ tục hải quan, việc sử dụng thông tin liên lạc bằng
điện tử trong kinh doanh ngày càng tăng, mối quan tâm cao về an ninh trong lưu
chuyển hàng hoá và cả những thay đổi về tập quán vận tải. Incoterms 2010 cập
nhật và gồm những điều kiện “giao hàng tại nơi đến”, giảm số điều kiện thương
mại từ 13 xuống 11, trình bày nội dung một cách đơn giản và rõ ràng hơn.
Incoterms 2010 cũng là bản điều kiện thương mại đầu tiên đề cập tới cả người
mua và người bán một cách hoàn toàn bình đẳng.
Incoterms 2010 được ICC xuất bản tháng 9/2010 với 11 quy tắc mới và
chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2011.
SV: Nguyễn Thị Trân Hưyền

Khoá luận tốt nghiệp Người hướng dẫn KH: GS,TS. Hoàng Văn
Châu
Import clearance: thủ tục thông quan nhập khẩu
Incurred by the seller: mà người bán đã chi
Information that the buyer needs for obtaining insurance: những thông tin mà
người mua cần để mua bảo hiểm
Latter stage: thời điểm muộn hơn
Load the goods from any collecting vehicle: bốc hàng lên phương tiện vận tải
Make arrangement for the carriage of the goods: tổ chức việc vận chuyển hàng
hóa
Manufactured goods: hàng hóa sản xuất công nghiệp
Match this choice precisely: phù hợp với địa điểm này
Named place of destination: nơi đến chỉ định
On board the vessel: xếp lên tàu
Otherwise agreed between the parties: trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên
Over which the buyer has no control: qua địa điểm đó người mua không có
quyền kiểm soát
Physical inspection obligation: nghĩa vụ kiểm tra thực tế
Place of destination: nơi đến
Point within the named place of delivery: địa điểm tại nơi giao hàng chỉ định
Precise point in the place of destination: một điểm cụ thể tại nơi đến
Procure goods shipped: mua hàng đã gửi
Provided that the goods have been clearly identified as the contract goods: với
điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ là hàng của hợp đồng
Ready for unloading: sẵn sàng để dỡ khỏi phương tiện vận tải
Receipt: biên lai
Risks of loss of or damage to the goods: rủi ro bị mất mát hoặc hư hỏng của hàng
SV: Nguyễn Thị Trân Hưyền
Lớp: Anh 13 – KTĐN – K46
18

Châu
phí và rủi ro trong quá trình hàng hóa được chuyển giao từ người bán sang người
mua.
11 điều kiện của Incoterms 2010 được chia thành hai nhóm riêng biệt như
sau:
• Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải:
EXW: Giao tại xưởng
FCA: Giao cho người chuyên chở
CPT: Cước phí trả tới
CIP: Cước phí và bảo hiểm trả tới
DAT: Giao tại bến
DAP: Giao tại nơi đến
DDP: Giao hàng đã nộp thuế
• Các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa:
FAS: Giao dọc mạn tàu
FOB: Giao lên tàu
CFR: Tiền hàng và cước phí
CIF: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
1.3.3 Nội dung chính của Incoterms 2010:
Trong Incoterms 2010 các nghĩa vụ của bên mua và bên bán được sắp xếp tương
ứng theo thứ tự từ A1 đến A10 và B1 đến B10 lần lượt là:
• Các nghĩa vụ nói chung của người bán và người mua.
• Giấy phép xuất khẩu/ nhập khẩu, ủy quyền chính thức được xuất nhập
khẩu và các thủ tục hải quan xuất khẩu/ nhập khẩu.
• Hợp đồng vận tải và bảo hiểm.
SV: Nguyễn Thị Trân Hưyền
Lớp: Anh 13 – KTĐN – K46
20
Khoá luận tốt nghiệp Người hướng dẫn KH: GS,TS. Hoàng Văn
Châu

thông quan xuất khẩu cho người chuyên chở hay cho một người khác do người
mua chỉ định tại cơ sở của người bán hay một địa điểm quy định khác. Cần chú ý
rằng địa điểm giao hàng được chọn có ảnh hưởng đến nghĩa vụ bốc hàng và dỡ
hàng. Nếu địa điểm giao hàng là cơ sở của người bán, người bán có nghĩa vụ bốc
hàng. Nếu việc giao hàng tại địa điểm khác thì người bán không có trách nhiệm
phải dỡ hàng.
Nếu không có địa điểm giao hàng cụ thể nào được thỏa thuận ở nơi quy
định và có một số địa điểm có thể giao hàng, người bán có thể chọn địa điểm tại
nơi giao hàng phù hợp nhất với mục đích của mình.
Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải, phù hợp với
trường hợp hàng hóa được đóng trong container, thường được giao tại các bến
bãi.
CPT- Carriage paid to: Cước phí trả tới
Cước phí trả tới có nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chở
hoặc một người khác do người bán chỉ định tại một nơi thỏa thuận (nếu điểm đó
đã được các bên thỏa thuận) và người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí
vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới địa điểm đến được chỉ định.
Điều kiện này có hai điểm tới hạn, vì rủi ro và chi phí được chuyển giao
tại hai địa điểm khác nhau. vì vậy, trong hợp đồng các bên nên quy định càng rõ
càng tốt địa điểm giao hàng và nơi đến.
SV: Nguyễn Thị Trân Hưyền
Lớp: Anh 13 – KTĐN – K46
22
Khoá luận tốt nghiệp Người hướng dẫn KH: GS,TS. Hoàng Văn
Châu
Điều kiện này có thể sử dụng được cho mọi phương thức vận tải và có thể
sử dụng nhiều phương thức vận tải tham gia.
CIP – Carriage and Insurance paid to : Cước phí và bảo hiểm trả tới
Cước phí và bảo hiểm trả tới có nghĩa là người bán giao hàng hóa cho
người chuyên chở hoặc người khác do người bán chỉ định tại địa điểm đã thỏa

hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, đã thông quan nhập khẩu,
trên phương tiện vận tải chở đến và đã sẵn sàng để dỡ tại nơi đến quy định.
Điều kiện DDP thể hiện nghĩa vụ tối đa của người bán. Người bán không
chỉ có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu cho hàng hóa và còn có trách nhiệm thông
quan nhập khẩu và trả các khoản thuế, phí và thực hiện các thủ tục cho thông
quan xuất khẩu và thông quan nhập khẩu.
FAS – Free alongside ship – Giao hàng dọc mạn tàu
Giao dọc mạn tàu nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dọc
mạn con tàu do người mua chỉ định tại cảng giao hàng chỉ định. Rủi ro về mất
mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa đang ở dọc mạn tàu, và
người bán phải chịu mọi chi phí cho tới thời điểm này, bao gồm cả việc thông
quan xuất khẩu.
Các bên quy định càng rõ càng tốt địa điểm xếp hàng tại cảng giao hàng
chỉ định, vì mọi chi phí và rủi ro về hàng hóa tới địa điểm đó do người bán chịu
SV: Nguyễn Thị Trân Hưyền
Lớp: Anh 13 – KTĐN – K46
24
Khoá luận tốt nghiệp Người hướng dẫn KH: GS,TS. Hoàng Văn
Châu
và các chi phí này và chi phí làm hàng có thể thay đổi tùy theo tập quán của từng
cảng.
Điều kiện này chỉ áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải thủy nội địa.
FOB – Free On Board : Giao hàng trên tàu
Giao hàng trên tàu nghĩa là người bán giao hàng, đã thông quan xuất khẩu,
lên con tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua được
hàng hóa hoặc mua được hàng hóa đã sẵn sàng giao như vậy. Rủi ro về mất mát
và hư hỏng của hàng hóa được di chuyển từ người bán sang người mua sau khi
hàng hóa được xếp lên tàu và từ thời điểm này trở đi, người mua chịu trách
nhiệm hoàn toàn cho mọi tổn thất có thể xảy ra đối với hàng hóa.
Trong điều kiện này, người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua sẵn hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status