Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A. Lời nói đầu
Lao động và việc làm hiện nay và trong tơng lai vẫn là vấn đề bức xúc, nhạy
cảm đối với mỗi quốc gia trên thế giới. Đặc biệt đối với những nớc đang phát triển
nh Việt Nam chúng ta, đây là vấn đề rất đợc quan tâm nó có tác động trực tiếp đến
mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi tổ chức, mỗi hộ gia đình và từng ngời lao động trong cả
nớc. Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của vấn đề này, trong những năm qua,
Đảng và Nhà nớc ta đề ra các chính sách nhằm phát triển kinh tế do đó đã làm
thay đổi đáng kể về quy mô, cơ cấu lao động và vấn đề về giải quyết việc làm, dần
dần chuyển Việt Nam sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Trong những năm qua, tỷ lệ lao động thất nghiệp, cha có việc làm của thành phố
có xu hớng giảm từ 11,25%, (năm 1991) còn 82% (năm 1994), 6,16% (năm 1997)
và 6,18% (năm 1998). Theo điều tra của bộ lao động thơng binh và xã hội công bố
ngày 25/10/2001, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị là 6,28%. Kinh nghiệm mở
rộng các cơ hội có việc làm trong những năm 1980 của 69 nớc trên thế giới đã cho
kết luận; tốc độ tăng của việc làm liên quan chặt chẽ va tỷ lệ thuận với tốc độ tăng
của GDP theo đầu ngời và sự giảm thiếu hụt chỉ số phát triển nhân lực (HDI). Tốc
độ tăng GDP theo đầu ngời hàng năm tăng lên 1% sẽ làm tốc độ tăng việc làm lên
0,18%. Và sự thiếu hụt chỉ số phát triển nhân lực giảm đi 1% sẽ làm tốc độ tăng
của việc làm lên 0,09%. Kết quả này cho thấy việc mở rộng cơ hội có việc làm
phụ thuộc vào sự tăng trởng kinh tế và vào việc tăng cờng năng lực cơ bản cho con
ngời. Những chính sách giải pháp hoàn thiện thị trờng lao động Việt Nam đã đợc
Đảng và Nhà nớc hết sức quan tâm nhằm phát triển thị trờng lao động ở nớc ta, về
giải quyết việc làm cho ngời lao động, giảm áp lực về lao động, nâng cao chất l-
ợng nguồn nhân lực... trong thời gian hạn hẹp của đề tài thị tr ờng lao động Việt
Nam thực trạng và giải pháp chỉ đề cập tới những vấn đề khái quát nhất. Nội
dung của đề tài gồm:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A. Phần mở đầu
Thị trờng lao động là một khái niệm đợc hình thành khi có sự xuất hiện của
sản xuất hàng hoá. Sự phát triển của nền sản xuất đã dần dẫn hoàn thiện khái niệm
thị trờng. Trong nền sản xuất hàng hoá đã tạo ra nhu cầu trao đổi về các hàng hoá
sản phẩm mà ngời sản xuất đã sản xuất đợc với các sản phẩm khác của các nhà
sản xuất khác. Vì vậy, họ tiến hành các hoạt động mua bán trao đổi đợc gọi là thị
trờng. Các nhà kinh tế học cổ điển là ngời đầu tiên đã nghiên cứu lôgíc về thị tr-
ờng và đã đa ra khái niệm đầu tiên đó là khái niệm thị trờng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo AD. Smith thị trờng là không gian trao đổi trong đó ngời mua và ngời
bán gặp nhau thoả thuận và trao đổi hàng hoá dịch vụ nào đó, với sự phát triển từ
nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ sang nền kinh tế thị trờng.
Khái niệm thị trờng của AD. Smith cha bao quát đợc các vấn đề cơ bản của
một thị trờng là tập hợp những sự thoả thuận, trong đó ngời mua và ngời bán trao
đổi với nhau loại hàng hoá, dịch vụ nào đó. Nh vậy, khái niệm thị trờng của
DVBegg là thị trờng không chỉ bó hẹp bởi không gian nhất định mà bất cứ đâu có
sự trao đổi, thoả thuận mua bán hàng hoá, dịch vụ thì ở đó có thị trờng tồn tại.
Thị trờng lao động đợc hình thành sau thị trờng hàng hoá, dịch vụ. Theo C.
Mac hàng hoá sức lao động chỉ hình thành sau khi chủ nghĩa t bản tiến hành cuộc
cách mạng về công nghệ sản xuất, nhằm xây dựng một nền sản xuất đại công
nghiệp chủ nghĩa t bản đã thực hiện quá trình tích luỹ nguyên thuỷ t bản. Đây
chính là một quá trình cớp đoạt t liệu sản xuất của con ngời lao động biến họ
thành những ngời làm thuê cho những ngời sở hũ t liệu sản xuất, từ đó hình thành
nên hàng hoá sức lao động. Vậy thị trờng lao động là thị trờng dùng để mua bán
hanàg hoá sức lao động thị trờng lao động là một bộ phận cấu thành của thị trờng
đầu vào đối với quá trình sản xuất kinh doanh, của nền kinh tế thị trờng chịu sự tác
động của hệ thống các quy luật của nền kinh tế thị trờng quy định cung cầu, quy
luật giá cả cạnh tranh...
Theo ILO thị trờng lao động là thị trờng dịch vụ lao động đợc mua bán
thông qua một quá trình mà quá trình này xác định mức độ có việc làm của ngời
trong khi tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm của thời kỳ này là 1,50% năm.
Với tốc độ tăng nh trên thì tạo ra một lợng cung rất lớn trên thị trờng lao động
Việt Nam hiện taị và tơng lai.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II 1.2.Tỷ lệ tham gia của lực lợng lao động
Tỷ lệ tham gia của lực lợng lao động đợc xác định nh sau
Lực lợng lao động thực tế
LFPR = x100
Lực lợng lao động tiềm năng
Lực lợng lao động thực tế là bộ phận dân c trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động hiện đang làm việc trong các ngành của nền kinh tế quốc dân và
những ngời cha có việc làm nhng đang đi tìm việc làm.
Lực lợng lao động tiền năng gồn những ngời trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động.
Tỷ lệ này càng lớn thì cung lao động càng lớn và ngợc lại, sự tăng giảm của
tỷ lệ trên chịu tác động của các nhân tố là tiền lơng danh nghĩa là lợng tiền lơng
danh nghĩa tăng sẽ khuyến khích ngời lao động tham gia vào lực lợng lao động
thực tế làm tăng tỷ lệ tham gia của lực lợng lao động và ngợc lại. Mặc khác khi
điều kiện sống của ngời lao động thấp kém làm cho ngời lao động muốn nâng cao
điều kiện sống làm tăng lợng thời gian làm việc và giảm lợng thời gian nghỉ ngơi
dẫn đến tỷ lệ tham gia của nguồn nhân lực tăng. Ngoài ra các chính sách của Nhà
nớc cũng tác động đến sự tham gia lực lợng lao động thực tế làm tăng tỷ lệ tham
gia nguồn nhân lực.
II. 1.3 Khả năng cung thời gian lao động
Ngời lao động bị giới hạn bởi quỹ thời gian. Do đó bắt buộc ngời lao động
phải lựa chọn giữa thời gian lao động và thời gian nghỉ ngơi. Nếu ngời lao động
tăng thời gian lao động thì phải giảm thời gian nghỉ ngơi, do đó ngời lao động tăng
thu nhập đồng thời nó làm tăng cung lao động trên thị trờng lao động. Hoặc ngời
lao động giảm thời gian lao động và tăng thời gian nghỉ ngơi, trờng hợp này làm
ngoài.
III. Vai trò của thị trờng lao động
Thị trờng lao động Việt Nam mới hình thành, cha phát triển do đó ngời lao
động dễ dàng tham gia vào thị trờng. Không đòi hỏi ngời lao động phải có trình độ
tay nghề, trình độ chuyên môn cao. Lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ trọng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lớn 67,27% (năm 2000), tính chuyên nghiệp của các khu vực có sự khác nhau rất
rõ rệt, khu vực thành thị đòi hỏi chất lợng nguồn lao động cao hơn khu vực nông
thôn. Trong đó khu vực thành thị có thể chia ra:
- Thị trờng lao động khu vực chính thức.
- Thị trờng lao động khu vực phi chính thức
Đặc biệt khu vực phi chính thức khả năng thu hút lao động dôi d, lao động
phổ thông mới tham gia vào thị trờng khu vực này tạo đợc nhiều việc làm. Con ng-
ời là vốn quý, động lực của xây dựng và phát triển, do đó nguồn lao động là động
lực, mục tiêu của sự phát triển kinh tế, con ngời là lực lợng sản xuất đồng thời
cũng là lực lợng tiêu dùng. Thị trờng lao động mang lại trạng thái cân bằng và
không cân bằng giữa cung và cầu về nhân lực trên thị trờng lao động.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II. Phân tích thực trạng thị trờng lao động việt
nam trong thời gian qua
II. Thực trạng về thị trờng lao động Việt Nam
II.1.1. Cung lao động vợt quá cần gây sức ép mạnh về việc làm, đồng
thời với một tỷ lệ lao động d thừa lớn trong nông thôn.
Lực lợng lao động ở Việt Nam trong những năm gần đây đã liên tục tăng
với tốc độ cao, một mặt tạo nguồn lực lớn cho phát triển đất nớc, nhng mặt khác
cũng tạo ra áp lực lớn về đào tạo nghề và giải quyết việc làm. Trong những năm
qua tốc độ tăng dân số bình quân là 2,2% và tốc độ tăng lực lợng lao động là
3,2%. Nhng tình trạng nghiêm trọng là hiện tợng thiếu việc làm ở nông thôn bình
hoạt động kinh tế ở nông thôn. Với số lợng ngời bớc vào độ tuổi lao động đạt mức
kỷ lục cao nhất nh hiện nay, cùng với hàng chục vạn lao động dôi d từ các cơ
quan, doanh nghiệp Nhà nớc, 2 thập kỷ đầu tiên của thế kỷ 21 sẽ tạo áp lực lớn về
việc làm và nguồn vốn đang căng thẳng với tỷ lệ thất nghiệp ở mức cao (năm
2000, có 6,4% dân số thành thị trong độ tuổi lao động thất nghiệp, ở nông thôn
bình quân ngời nông dân chỉ sử dụng 74% thời gian lao động, ở vùng miền núi
phía Bắc và Bắc Trung Bộ tỷ lệ này là 66%). Một số lao động thất nghiệp rời vào
nhóm lao động trẻ, đợc đào tạo gây ra nhiều hậu quả cả về kinh tế và xã hội.Thế
nhng trong số ngời cha có việc làm ở nớc ta có cả lao động cha qua đào tạo chính
quy và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao. Lao động cha qua đào tạo chiếm tỷ
trọng cao.
Những kỹ s, công nhân lành nghề, cử nhân và những ngời lao động giản đơn
cùng xuất hiện trên thị trờng lao động, cùng cạnh tranh để tìm việc làm. Sự thiếu
phù hợp trong cơ cấu nguồn lao động và cơ cấu việc làm là nguyên nhân cơ bản
tạo nên hiện tợng thừa giả tạo lao động đợc đào tạo. Mặt khác sự di chuyển
dòng lao đọng từ nông thôn ra thành thị mang tính hai mặt. Nó làm tăng sc ép về
nhân khẩu vốn đã căng thẳng ở thành thị nhng nó cũng giải toả đợc những công
việc lao động nặng nhọc mà ngời dân thành thị không muốn làm với giá cao. Bên
cạnh đó còn có hàng triệu ngời già tuy tuổi cao nhng vẫn còn khả năng và mong
nuốn đợc làm việc.
II.1.2. trình độ tay nghề và cơ cấu lao động bất cung lao động không
đáp ứng đợc cầu.
Mặc dù chất lợng nhân lực dới góc độ trình độ văn hoá này càng đợc nâng
lên, kể cả khu vực nông thôn và thành thị. Song tỷ lệ lao động giản đơn còn quá
cao, lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn rất hạn chế và chuyển
biến chậm: 84,48% lực lợng lao động không có chuyên môn kỹ thuật (năm 2000),
chỉ giảm 1,65% so với năm 1999.Theo số liệu điều tra năm 1995 cả nớc có khoảng
4,7 triệu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, chiếm 11% lực lợng lao
động.Thành phố Hà Nội, nơi lao động có chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ lệ cao
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thể còn thiếu nhiều lao động kỹ thuật. Cơ cấu lao động còn nhiều bất hợp lý dẫn
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đến năng suất lao động và thu nhập còn thấp.Theo kết quả điều tra của bộ lao động
thơng binh và xã hội năm 1995 lao động nông nghiệp chiếm 72,6%; năm 1999 lao
động đợc thu hút vào hoạt động trong nền kinh tế. Mặt khác cơ cấu nông nghiệp
rất đặc trng cho một nền kinh tế thuần nông nghiệp nh Việt Nam chúng ta.
II.1.3. Chất lợng của lực lợng lao động
Trình độ văn hoá của lực lợng lao động ngày càng tiến bộ, biểu hiện theo
bảng sau.
Bảng 2. Trình độ văn hoá của lực lợng lao động
Đơn vị: %
Năm Tỷ lệ ngời mù chữ
Tỷ lệ ngời biết chữ nhng
cha tốt nghiệp cấp II
Số ngời tốt nghiệp
PTTH
1996 5,75 20,92 13,0
1997 5,10 20,26 14,5
1998 3,84 18,50 16,2
1999 4,10 19,00 17,1
Nguồn: Tạp chí lao động xã hội số 4/2001
Nhìn chung trình độ văn hoá của ngời lao động đã khá hơn sau10 năm, số
ngời biết chữ đợc tăng, nâng từ 84% năm 1989 lên 96% năm 1999, tức là tăng
12%. Số ngời biết chữ song cha tốt nghiệp cấp I cũng giảm, tuy còn chậm
Nh vậy năm 1997 so với năm 1996, số ngời có trình độ phổ thông trung học
đều tăng lên tơng đối, tuyệt đối từ 80,94% xuống còn 77,44%. Lao động đã qua
đào tạo từ sơ cấp, học nghề trở nên tăng lên kể về số lợng cũng nh chất lợng năm
1996 tỷ lệ này là 11,81% đến năm 2000 tăng lên 15,51%. Bình quân hàng năm
tăng thêm 472038 ngời với tốc độ tăng 9,92%/ năm. Trong đó tăng nhiều nhất là