Bài tiểu luận Quản lý chất lượng (QFD)
LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và xu hướng hội nhập
của các nền kinh tế quốc gia và khu vực đã đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước nguy
cơ bị cạnh tranh gay gắt. . Do đó trong tương lai doanh nghiệp của Việt Nam muốn
chiến thắng trong cuộc chiến “cạnh tranh” để tồn tại, phát triển và vươn ra bên ngoài
thị trường thế giới, không còn cách nào khác là phải nâng cao chất lượng sản phẩm và
dịch vụ… chính vì vậy các nhà quản lý coi trọng vấn đề chất lượng như là gắn với sự
tồn tại và thành công của doanh nghiệp đó cũng chính là tạo nên sự phát triển của nền
kinh tế trong mỗi quốc gia. Việc này chỉ được thực hiện nếu các doanh nghiệp áp dụng
tốt các hệ thống quản lý chất lượng vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Và
hiện nay tại Việt Nam đã có nhiều doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
quốc tế. Một số tiêu chuẩn được áp dụng phổ biến như ISO 9000, HACCP, 5S…
Dường như những cụm từ liên quan đến chất lượng đã trở thành từ khóa được rất
nhiều doanh nghiệp quan tâm, chính điều đó tạo nên cơn sốt chất lượng. Để đi tìm hiểu
rõ hơn các công cụ và kỹ thuật khác nhau để hoạch định chất lượng và cải tiến quá
trình. Nhóm xin giới thiệu về công cụ: “Triển khai chức năng chất lượng (QFD)” và
đây đồng thời là đề tài làm đồ án của nhóm trong môn Quản lý chất lượng.
Đề tài gồm :
Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG CHẤT
LƯỢNG –QUALITY FUCTION DEPLOYMENT- QFD
Phần II: THỰC TẾ TRIỂN KHAI QFD CHO SẢN PHẨM BÌNH
NƯỚC NÓNG FERROLI
Với trình độ và kiến thức có hạn nên chắc chắn đề tài này không thể tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý từ thầy cô và các bạn.
Cuối cùng, nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của
TS Lê Anh Tuấn đã hướng dẫn, giúp chúng tôi hoàn thành chuyên đề này.
Nhóm 2 – Lớp QTKD 1 - CH2010B Trang 1
Bài tiểu luận Quản lý chất lượng (QFD)
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Nhóm 2 – Lớp QTKD 1 - CH2010B Trang 2
Bài tiểu luận Quản lý chất lượng (QFD)
1.1.1 Lịch sử hình thành: 4
1.1.2. Khái niệm 5
1.1.3. Lợi ích của QFD 5
1.1.4. Hạn chế của QFD 6
1.2. Nguyên lí hoạt động: 7
1.2.1. Các giai đoạn cua QFD (dựa theo sơ đồ của Yi Qing Yang) 7
1.2.2. Ngôi nhà chất lượng 8
1.2.2.1. Giới thiệu về ngôi nhà chất lượng: 8
1.2.2.2. Các bước căn bản: 10
PHẦN II: THỰC TẾ TRIỂN KHAI QFD CHO SẢN PHẨM BÌNH NƯỚC
NÓNG FERROLI 15
2.1. Giới thiệu về tập đoàn Ferroli 15
2.1.1. Ferroli Group 15
2.1.2. FERROLI INDOCHINA 16
2.1.3 Bình nước nóng lạnh Ferroli 17
2.2. Ứng dụng QFD đối với sản phẩm bình nước năng lượng mặt trời Ferroli 19
2.2.1.Nhận diện nhu cầu 19
2.2.2. Vấn đề nghiên cứu: 20
2.2.3. Ngôi nhà chất lượng: 20
2.2.3.1. Tiếng nói của khách hàng: 20
2.2.3.2. Những đặc tính kĩ thuật: 21
2.2.3.3. Ma trận liên quan giữa thuộc tính của khách hàng và đặc tính kĩ thuật 26
2.2.3.4. Ma trận mái 27
2.2.3.5. Đánh giá các kĩ thuật thiết kế 27
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC 32
Nhóm 2 – Lớp QTKD 1 - CH2010B Trang 3
năm 1966 và K. Ishihara phát triển thành các khái niệm “ thuộc chức năng triển khai
trong kinh doanh” giống như các QFD trên và được ứng dụng chúng tại Matsushita
Nhóm 2 – Lớp QTKD 1 - CH2010B Trang 4
Bài tiểu luận Quản lý chất lượng (QFD)
vào sau năm 1960. Chức năng triển khai và QFD ở Nhật Bản vào tháng 10 năm 1983
phát hành xúc tiến chất lượng nó có thể là điểm đánh giá sự gia nhập của QFD vào
Mỹ, Anh. QFD đạt đến đỉnh cao khi công ty sản xuất ôtô Toyota ứng dụng và phát
triển thành một bảng chất lượng với một “mái ” phía bên trên và tên của bảng này là
“ngôi nhà chất lượng”. Ngôi nhà chất lượng mới trở nên quên thuộc ở Hoa Kỳ từ
1998. Người sáng lập và đứng đầu hội đồng quản trị của GOAL/QPC (Growth
Opportunity Alliance of Lawrence/ Quality Productivity Center) và D. Clausing của
Xerox và sau này là MIT 2 điều đầu tiên cho việc học QFD và L. Sullivan của Ford
Motor và người sáng lập ra Supplier Institute tại Mỹ cũng bị ngạc nhiên khi thấu hiểu
tầm quan trọng của khái niệm QFD vào Mỹ, Anh sau đó công bố quyển sách QFD dày
cộm tại Mỹ.
Từ 1983, QFD mới được đến Mỹ và châu Âu. Một trường hợp nghiên cứu đầu tiên
được ghi nhận vào năm 1986, khi Kelsey Hayes sử dụng QFD để phát triển máy cảm
biến với đầy đủ yêu cầu khách hàng. Khi QFD trở nên phổ biến hơn, những người sử
dụng QFD bắt đầu nhận thấy khi kết hợp sử dụng nhiều bảng và ma trận của QFD nó
sẽ trở nên hữu ích hơn. Mãi cho đến khi American Supplier Institute phát triển và ứng
dụng sơ đồ QFD thông qua 4 giai đoạn (kết hợp 4 QFD đơn) thì QFD mới được ứng
dụng một cách phổ biến cho những khâu thiết kế mang tính chất phức tạp.
1.1.2. Khái niệm
Quality function Deployment (QFD) - Triển khai chức năng chất lượng là một
khái niệm tổng quát về việc chuyển đổi từ mong muốn của khách hàng thành những
tiêu chuẩn kỹ thuật cần đạt được trong mỗi giai đoạn của quá trình phát triển sản phẩm
và sản xuất. Mong muốn của khách hàng được gọi là “ Tiếng nói của khách hàng –
The voice of the customer”. Đó là tập hợp những nhu cầu, bao gồm tất cả sự hài lòng,
sự vui thích mà khách hàng mong muốn có được từ một sản phẩm.
1.1.3. Lợi ích của QFD.
gian và những nỗ lực cần bỏ ra.
1.1.4. Hạn chế của QFD
• QFD chất lượng khá khó khăn để xây dựng trên một tờ giấy hoặc một
biểu đồ.
Nhóm 2 – Lớp QTKD 1 - CH2010B Trang 6
Bài tiểu luận Quản lý chất lượng (QFD)
• Hướng dẫn xây dựng ngôi nhà chất lượng là rất mất thời gian.
• Các phần khác nhau của ngôi nhà chất lượng và các tính toán liên quan rất
khó hiểu nhất là đối với người sử dụng tiềm năng của nó trong ngành công
nghiệp dịch vụ.
• Sửa đổi, xóa, bổ sung khá rườm rà trong cách thủ công.
• QFD phần mềm vẻ ngôi nhà chất lượng không có sẵn và rất đắt. Đặc biệt
là cho những người ở các quốc gia đang phát triển.
• Rất khó để làm cho ngôi nhà của chất lượng sẵn có cho các chuyên gia ở
xa làm bản sao của nó. Ngay cả khi việc sao chụp có thể được thực hiện, phải mất
một chặng đường dài, kích thước lớn của nó gây cản trở thậm chí thời gian để gửi
chúng cho các chuyên gia thông qua dịch vụ chuyển phát nhanh. Vấn đề phức tạp
hơn khi quy trình này được lặp đi lặp lại nhiều lần để chỉnh lý nhà ở chất lượng
dựa trên ý kiến của chuyên gia.
• Trong hầu hết trường hợp, các nhà hướng dẫn sử dụng của chất lượng
không thể tái sử dụng tức là không thể được sử dụng cho các ứng dụng trong
tương lai.
1.2. Nguyên lí hoạt động:
1.2.1. Các giai đoạn cua QFD (dựa theo sơ đồ của Yi Qing Yang).
Nhóm 2 – Lớp QTKD 1 - CH2010B Trang 7
Yêu cầu đặc
tính kỹ thuật
Yêu cầu đặc
tính kỹ thuật
Yêu cầu
4. Giai đoạn thực hiện các phép kiểm tra, kiểm soát theo các tiêu chí đã đề ra để
khẳng định chất lượng hàng hoá, được gọi là lập ma trận kiểm soát.
1.2.2. Ngôi nhà chất lượng
1.2.2.1. Giới thiệu về ngôi nhà chất lượng:
Định nghĩa: “Ngôi nhà chất lượng” – House of Quality mô tả nhu cầu và yêu cầu
của khách hàng tương ứng với đặc điểm kỹ thuật (ECs) cần thiết kế để thỏa mãn nhu
cầu đó.
Các nội dung cần sử dụng trong Ngôi nhà chất lượng:
• Danh sách những đặt tính khách hàng(CAs) nổi bật
• Đánh giá mức độ quan trọng của các đặt tính
• So sánh của khách hàng về đặt tính sản phẩm/dịch vụ của công ty
và các đối thủ cạnh tranh
Ưu điểm của ngôi nhà chất lượng:
• Các đặt tính của khách hàng được liệt kê cụ thể hơn, có thể lên đến
200-300 đặt tính
Nhóm 2 – Lớp QTKD 1 - CH2010B Trang 8
Bài tiểu luận Quản lý chất lượng (QFD)
• Các đặt tính được đánh giá mức độ quan trọng
• Các đặt tính của khách hàng được dịch sang các đặt điểm kỹ
thuật(ECs) có liên quan. Các đặc điểm kỹ thuật là cách thức kỹ thuật để đạt được
“cái gì” của khách hàng
• Các đặc điểm kỹ thuật được sắp xếp thứ tự ưu tiên theo một qui
định đòi hỏi sự khéo léo nhưng đơn giản và có trọng số. Nhóm phát triển sẽ biết cái
gì cần làm trước
• Tác dụng cộng hưởng và thỏa hiệp của các đặc điểm kỹ thuật được
xác định rõ ràng
• Truyền thông giữa các bộ phận chức năng được khuyến khích qua quá trình xây
dựng Ngôi nhà chất lượng
Thông qua 4 giai đoạn trên, những yêu cầu của khách hàng được chuyển tải thành
các yêu cầu về kỹ thuật, tiếp theo những yêu cầu sẽ được đưa vào những đặc tính
chi phí hơn so với điều tra qua điện thoại. Tuy nhiên phương pháp này tốn kém nhiều
Nhóm 2 – Lớp QTKD 1 - CH2010B Trang 10
Ma trận mái
Đặc tính sản phẩm
Mối quan hệ tương
quan giữa tiếng nói
khách hàng và đặt
tính kỹ thuật
Lựa chọn kỹ thuật để
phát triển
Đánh giá sản phẩm
cạnh tranh
Mức độ
quan
trọng
Các yêu cầu của
khách hàng
Bài tiểu luận Quản lý chất lượng (QFD)
thời gian, khách hàng có thể không phản hồi hoặc nếu phản hồi thì dữ liệu có tính tin
cậy thấp
Điều tra nhóm (từng người): điều tra theo từng nhóm (từ 5-15 người). Phương
pháp này cung cấp cho người điều tra dữ liệu mang tính định tính, với chi phí trung
bình thấp, có thể tập trung vào từng người, nội dung câu hỏi sâu, có thể điều tra trực
quan. Tuy nhiên, tổ chức có thể nhận được thông tin chi tiết nhưng thông tin đó không
thể đại diện cho một lượng lớn dân cư mà chỉ đại diện cho nhóm người được hỏi.
nhà chất lượng. Khách hàng không chỉ là những người sử sụng cuối cùng mà còn bao
gồm những nhóm ảnh hưởng, người thanh toán, người sử dụng, người quyết định mua.
Đối với một nhà sản xuất, khách hàng có thể bao gồm Chính phủ, người bán buôn, bán
lẻ. Những yêu cầu này thường là những lời phát biểu ngắn được ghi lại và được kèm
theo 1 định nghĩa chi tiết. Sau khi tất cả các yêu cầu được tập hợp lại, những yêu cầu
nào tương đồng sẽ được nhóm thành các loại và đựơc viết thành các cây thư mục bằng
việc sử dụng biểu đồ quan hệ và biểu đồ cây.
b. Nhận diện đặc tính kĩ thuật
Phần này thể hiện các các đặc trưng kỹ thuật nó mô tả đặc tính sản phẩm của
công ty. Việc liệt kê các đặc tính kĩ thuật cần thiết để đáp ứng nhu cầu khách hàng sẻ
do nhóm thiết kế QFD xác định dựa trên những đặc trưng định lượng được mà họ nhận
thấy nó có liên quan với yêu cầu của khách hàng. Các đặc tính kĩ thuật phải được đo
lường bởi vì đầu ra sẻ được kiểm soát và so sánh với mục tiêu.
c. Liên kết thuật tính của khách hàng với đặc tính kĩ thuật của nhà thiết kế.
Đây là phần mái của ngôi nhà chất lượng, nó biểu diễn mối quan hệ từng đôi giữa
các đặc tính kĩ thuật. Những dấu hiệu khác nhau sẻ được sử dụng để biểu thị mối quan
hệ này. Những dấu hiệu giúp xác định kết quả của việc thay đổi đặc tính sản phẩm và
khả năng của người hoạch định để tập trung vào sự kết hợp giữa những đặc tính hơn là
từng đặc tính đơn lẻ.
d. Đánh giá sản phẩm cạnh tranh dựa vào thuộc tính khách hàng.
Đây là ma trận được lập nên bởi các đặc tính kĩ thuật và tiếng nói của khách
hàng. Trong bản thân ma trận, những dấu hiệu khác nhau được sử dụng để nhận diện
mức độ của mối quan hệ. Mục đích của ma trận này là cho biết những đặc tính kĩ thuật
nhắm vào những thuộc tính nào của khách hàng. Việc thiết lập có thể dựa vào kinh
nghiệm chuyên môn, từ việc thu thập thông tin khách hàng hay thử nghiệm.
Những đặc tính kĩ thuật có thể ảnh hưởng đến thuộc tính của khách hàng. Việc
thiếu mối quan hệ giữa thuộc tính của khách hàng và những đặc tính kĩ thuật sẻ dẫn
Nhóm 2 – Lớp QTKD 1 - CH2010B Trang 12
Bài tiểu luận Quản lý chất lượng (QFD)
đến những thuộc tính khách hàng có thể không được đáp ứng và sản phẩm cuối cùng
Kusiak, San Diego, CA, 1999)
Nhóm 2 – Lớp QTKD 1 - CH2010B Trang 14
Trung bình cấp độ tiết kiệm
nguồnlực
Số các dự án thiết kế được thực hiện
Tần số tương tác trong số nhữnh
nhóm thiết kế chức năng khác nhau
Số những nhóm chức năng hỗ trợ có
liên quan
Số các hoạt động thiết kế bị trì hõan do
các nguồn tài nguyên không có sãn
Nguy cơ vi phạm vào thời hạn cuối
Trung bình trể nhất của các hoạt động
thiết kế
Thời gian hoàn thành của những hoạt
động thiết kế cuối cùng trong mạng lưới
Design Process Attibutes
Design Process Variables
Bài tiểu luận Quản lý chất lượng (QFD)
PHẦN II: THỰC TẾ TRIỂN KHAI QFD CHO SẢN PHẨM
BÌNH NƯỚC NÓNG FERROLI
2.1. Giới thiệu về tập đoàn Ferroli.
2.1.1. Ferroli Group.
San Bonifacio (Verona) năm 1958. 500 bình nước nóng chạy bằng ga cung cấp
cho nhà Hội đồng ở Verona là hợp đồng
lớn đầu tiên đối với một công ty mới
thành lập, Ferroli, do ba anh em nhà
Ferroli điều hành Dante, Leonardo và
Luigi.
Các con trai của Dante Ferroli,
cạnh tranh được với công nghệ tốt nhất của Châu Âu.
Hơn hai triệu bình nước nóng được bán tại Châu Âu, hơn 1,700 nhân viên, một
tổ chức bán hàng hợp lý, mạng lưới trung tâm dịch vụ rộng khắp và doanh thu không
ngừng tăng.
Trên đây là một vài số liệu thực tế mà Ferroli S.p.a, người đứng đầu thị trường
bình nước nóng tạo dựng được.
Và câu chuyện vẫn còn tiếp diễn…
2.1.2. FERROLI INDOCHINA
Thành lập năm 2005 với một nhà máy lắp ráp và sản xuất bình nước nóng có
diện tích 2,300m2 tại Từ Liêm, Hà Nội. Ferroli Indochina đã ra mắt thị trường Việt
Nam bằng hai dòng sản phẩm bình nước nóng mới CUBO và DUO với những đặc
điểm nổi trội như bình chứa tráng men, tiết kiệm năng lượng, xốp cách nhiệt không có
hại cho môi trường và được thị trường chào đón nồng nhiệt.
Năm 2008, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, Ferroli Indochina đã đầu tư xây
dựng một nhà máy sản xuất và lắp rắp trên diện tích 10,000m2 tại Khu Công Nghiệp
Thạch Thất, Quốc Oai, Hà Nội với công suất
300,000 sản phẩm/năm.
Kế từ ngày thành lập Ferroli Indochina đã
không ngừng tăng trưởng và ngày nay đã trở
thành một trong hai người đứng đầu thị trường
bình nước nóng Việt Nam với hơn 30 mẫu sản
phẩm khác nhau.
Nhóm 2 – Lớp QTKD 1 - CH2010B Trang 16
Bài tiểu luận Quản lý chất lượng (QFD)
Ferroli cũng xuất khẩu sản phẩm bình nước nóng tới nhiều nước trong khu vực
như Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Indonesia,…
2.1.3 Bình nước nóng lạnh Ferroli
FERROLI đã phát triển và xây dựng một dòng sản phẩm bình nước nóng gián
tiếp dùng điện mới kết hợp công nghệ tiên tiến với thiết kế đa năng có thể sử dụng
được với mọi kiểu kiến trúc nhà truyền thống và hiện đại.
2.2. Ứng dụng QFD đối với sản phẩm bình nước năng lượng mặt trời Ferroli.
2.2.1.Nhận diện nhu cầu.
Cuộc sống con người càng ngày càng nâng cao, những tiện ích càng phải phong
phú thêm. Những công việc như tắm rửa tưởng như đơn giản, đang đòi hỏi những yêu
cầu chuyên biệt. Con người đã qua rồi cái thời phải đun từng ấm nước để tắm mỗi khi
trời lạnh, họ cần những thiết bị như bình nước nóng để tiết kiệm thời gian và công sức.
Việt Nam đang là một trong những nước chịu nhiều hậu quả của biến đổi khí
hậu thời tiết. Nghĩa là, mùa hè sẽ nóng hơn va mùa đông sẽ lạnh hơn. Vì lí do đó, hầu
như gia đình nào cũng đang có nhu cầu về một bình nước nóng để phục vụ sinh hoạt
cuộc sống vào mùa đông, thậm chí là vào mùa hè đối với một số hộ.
• Nhu cầu về các sản phẩm máy nước nóng đang rất lớn. Thị trường Việt
Nam đang chứng kiến sự bùng nổ của các mặt hàng này. Từ các nhãn hàng Ferroli,
Ariston, Panasonic cho đến hàng ngàn nhà cung cấp nhỏ lẻ khác đã làm cho thị trường
trở nên vô cùng phong phí. Sự đa dạng mặt hàng sản phẩm, cũng đồng nghĩa khách
hàng có nhiều sự lựa chọn hơn nhưng cũng phải phân vân nhiều hơn. Có những vấn đề
cấp thiết khác mà nhiều khách hàng phải suy nghĩ khi mua những sản phẩm như vậy:
• Giá nhiên liệu đang tăng cao, đồng nghĩa với giá điện đang leo thang
từng ngày. Nhà nước vừa có quy định cho nhà cung cấp điện Đực Lực VIệt Nam
chuyển sang giá bán thị trường. Điều này đồng nghĩa rằng giá điện sẽ còn tăng, và tăng
nhiều khi mà giá tiêu dùng trong nước cứ nhảy lên liên tục. Một điều ngược lại, phần
lớn người dân Việt đều có thu nhập trung bình (tưc là khoảng 2tr trở xuống), rất khó
để họ có thể đáp ứng chi phí cho những nhu cầu sinh hoạt tưởng chừng như cản bản
với bình nước nóng. Điều đó đặt ra nhu cầu về một sản phẩm bình nước nóng tiết kiệm
điện, thậm chí là không dùng điện mà tìm kiếm những nguồn năng lượng khác.
• Con người đang ý thức nhiều hơn đến vấn đề bảo vệ môi trường. Bởi lẽ,
họ đang chịu nhiều những hậu quả mà nó gây ra. Khi trách nhiệm được điều đó, con
người có những cách tiếp cận mới, thay vì sử dụng những sản phẩm gây ô nhiễm như
các nguồn nhiên liệu xăng, điện. Họ sẽ có nhu cầu lớn hơn đối với các sản phẩm năng
lượng mặt trời.
• Năng lượng mặt trời của Việt Nam luôn được đánh giá là phong phú
thù là sản phẩm Bình nóng lạnh, việc thu thập các yêu cầu của khách hàng làm căn cứ
cho những thiết kể dịch vụ của quán là cách nhanh nhất để thực hiện điều đó. Để tìm
hiểu những yêu cầu của khách hàng làm căn cứ cho những thiết kế mới: Chúng tôi đã
tìm hiểu những ý kiến của khách hàng, những tiêu chí đánh giá của khách hàng khi
chọn mua sản phẩm Bình nóng lạnh từ trên mạng, ở những trang Nghiên cứu
Nhóm 2 – Lớp QTKD 1 - CH2010B Trang 20
Bài tiểu luận Quản lý chất lượng (QFD)
Marketing online và từ chính kinh nghiệm bản thân. Sau những điều thu thập được,
chúng tôi đã phân loại về “tiếng nói của khách hàng” như sau
1. Độ bền
Chịu nhiệt tốt
Tuổi thọ cao
Không rò rỉ nước
2. An toàn
Không rò rỉ điện
Không cháy nổ
3. Tính kinh tế
Tiết kiệm điện
Tiết kiệm không gian
Tiết kiệm thời gian
Giá hợp lý
4. Cung cấp giá trị khác
Tính thẩm mỹ
Giá trị tăng thêm
2.2.3.2. Những đặc tính kĩ thuật:
Đây là những thuộc tính được thiết kế dưới ngôn ngữ của nhà thiết kế và kỹ thuật
và cũng là nền tảng cho những hoạt động trong quy trình thiết kế, sản xuất và cung cấp
dịch vụ.
1. Độ bền
Chịu nhiệt tốt
kiện tốt nhất, chất lượng và độ bền lâu cho lớp lớp phủ kính clyôlit. 100% các bình
nước nóng được thử nghiệm với áp suất 15 barơ để đảm bảo bình hoạt động tốt trong
áp suất làm việc thông thường.Ngoài ra bình còn được gắn Thanh magiê có tác dụng
chống đóng cặn và ăn mòn thành bình, làm tăng tuổi thọ cho bình
Như vậy để đáp ứng loại nhu cầu này, nhà sản xuất cần thực hiện tốt những đặc
tính kỹ thuật là: Độ bịt kín, Vật liệu, Cấu tạo và Khả năng chống bám cặn
2.An toàn
Không rò rỉ điện
Nhóm 2 – Lớp QTKD 1 - CH2010B Trang 22
Bài tiểu luận Quản lý chất lượng (QFD)
Để chóng hiện tượng rò rỉ điện thì sản phẩm có sử dụng các vi mạch điện tử ELCB
với chức năng chóng rò rỉ điện đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Linh kiện có thể
dể dàng thay thế.
Dây điện nguồn có bộ chống giật. Chỉ với dòng dò nhỏ hơn hoặc bằng 15mA thì bộ
chống giật tự động ngắt không cấp điện cho bình nên luôn đảm bảo an toàn cho người
và thiết bị.
Không cháy nổ
Để tránh sự có cháy nổ xảy ra thì sản phẩm có sử dụng van an toàn dùng để xả hơi
và nước trong trường hợp rơle nhiệt độ bị hỏng, thanh đun nước gây áp lực quá lớn
trong bình, tránh cho bình khỏi bị nổ. Bộ phận van một chiều và van an toàn thường
được chế tạo thành một khối, để tránh nước trong bình tăng do nhiệt độ nước trong
bình tăng.
Rơle an toàn tự động ngắt điện và van an toàn sẽ tự động ngắt nhiệt khi rơle nhiệt
bị hỏng, tránh trường hợp cọc đốt gây áp lực quá lớn trong bình dẫn đến hiện tượng nổ
bình.
Ngoài ra, công ty có thể lắp ráp thêm vi mạch điện tử với chức năng rò điện để
đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Như vậy để đáp ứng loại nhu cầu này, nhà sản xuất cần thực hiện tốt những đặc
tính kỹ thuật là: Các bộ phận chế tạo, Vật liệu, Cấu tạo
3.Tính kinh tế
cho người sử dụng
Giá cả hợp lý
Với những tính năng vượt trội thì sản phẩm phải làm hài lòng khách hàng khi đưa ra
mức giá hợp lý và phù hợp với khả năng chi trả của người tiêu dùng. Ngoài ra có thể
sử dụng các chương trình khuyến mãi cho khách hàng khi mua sản phẩm, như kết hợp
với siêu thị hay nhà phân phối tổ chức các chương trình giảm giá giờ vàng.
Như vậy để đáp ứng loại nhu cầu này, nhà sản xuất cần thực hiện tốt những đặc
tính kỹ thuật là: Các bộ phận chế tạo, Vật liệu, Cấu tạo, Mẫu mã, Dịch vụ, Tăng khả
năng truyền nhiệt và Giảm độ tổn thất nhiệt.
4.Cung cấp giá trị khác
Thẩm mỹ
Nhóm 2 – Lớp QTKD 1 - CH2010B Trang 24
Bài tiểu luận Quản lý chất lượng (QFD)
Ngày nay khi mua sản phẩm bình nóng lạnh người tiêu dùng không chỉ quan tâm
đến chất lượng và các đặc tính kỹ thuật mà họ quan tâm tâm đến kiểu dáng và sự tiện
nghi của sản phẩm. Bình nóng lạnh của chúng tôi có thể lắp đặt theo cả 2 phương đứng
và ngang, giúp cho việc bố trí không gian phòng tắm hợp lý và đơn giản hơn trong
việc sử dụng so với các loại máy nước nóng truyền thống. Bình nóng lạnh được thiết
kế với kiểu dáng hiện đại, sang trọng và nhỏ gọn,đẹp mắt với màu sắc trang nhã, tiết
kiệm diện tích mang đến cho bạn một cuộc sống tiện nghi và thoải mái nhất.
Những giá trị khác mang lại cho khách hàng
Khi mua sản phẩm khách hàng sẽ tư vấn đầy đủ các thông tin về sản phẩm, trả lời các
thắc mắc, và được giao hàng tận nhà. Ngoài ra sản phẩm được bảo hành 5 năm. Trong
thời gian 6 tháng đầu từ khi mua sản phẩm nếu sản phẩm có lỗi cần bảo hành công ty
sẽ trực tiếp đến để sửa chữa hoặc đưa đi bảo hành cho khách hàng hoàn toàn miễn phí.
Trong thời gian sử dụng sản phẩm nếu khách hàng có bất cứ yêu cầu về hướng dẫn sử
dụng và các yêu cầu khác sẽ được công ty đáp ứng một cách tốt nhất.
Như vậy để đáp ứng loại nhu cầu này, nhà sản xuất cần thực hiện tốt những đặc
tính kỹ thuật là: Cấu tạo, Mẫu mã và Dịch vụ
Kết luận: Những đặc tính Kỹ thuật mà công ty cần quan tâm thực hiện: