TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHẠM MINH SƠN
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH NINH BÌNH
Chuyên nghành: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS TÔ ĐỨC HẠNH
HÀ NỘI – 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trên đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
Người viết cam đoan
(Ký ghi rõ ho tên)
PHẠM MINH SƠN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNo & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.
NHNo Ngân hàng nông nghiệp
NHTƯ Ngân hàng trung ương.
ATM Máy rút tiền tự động
CNXH Chủ nghĩa xã hội
CNH- HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
KTCT Kinh tế chính trị
nghiệp, nông thôn và các lĩnh vực khác của nền kinh tế, vừa thực hiện nhiệm vụ của
Chính phủ trong lĩnh vực đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn vừa thực hiện
chức năng là một NHTM tự chủ trong hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm về
những hoạt động kinh doanh.
Thực tế cho thấy trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển các NHTM
tự do cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh. Cơ chế huy động vốn cần phải thay
đổi nhằm đáp ứng được mục tiêu huy động vốn của NHNo&PTNT trong từng giai
đoạn, đảm bảo mọi hoạt động ngân hàng thông suốt. Chính vì vậy việc nghiên cứu cơ
chế huy động vốn là hết sức cần thiết. Vì vậy học viên chọn đề tài “Hoàn thiện cơ
chế huy động vốn của NHNo & PTNT Tỉnh Ninh Bình” để viết luận văn tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Đề tài khái quát hoá những lý luận chung nhất về vốn và cơ chế huy động vốn
của NHTM, nêu ra các nguyên tắc, đặc điểm, vai trò của huy động vốn. Phân tích,
đánh giá thực trạng cơ chế huy động vốn tại NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình. Rút ra
những mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế, từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn
thiện cơ chế huy động vốn nhằm thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, góp
phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng của đề tài: Hoàn thiện cơ chế huy động vốn của NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình.
i
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ chế huy động
vốn của NHNo & PTNT tỉnh Ninh Bình từ năm 2006 đến 2010 và đưa ra những
giải pháp hoàn thiện cơ chế huy động vốn áp dụng tại NHNo Ninh Bình.
Kết cấu luận văn có 3 chương:
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOÀN THIỆN
CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
Chương này chủ yếu tập trung giải quyết những vấn đề lý thuyết về NHTM các nhân
tố ảnh hưởng đến cơ chế huy động vốn và kinh nghiệm huy động vốn của một số NHTM
1.1NHTM và vốn của NHTM
Có rất nhiều quan điểm về khái niệm NHTM nhưng theo quan điểm của em
hàng. Có một số NHTM vì mục tiêu chiếm lĩnh thị phần, cạnh tranh không lành
mạnh đã đẩy cao lãi suất huy động vốn. NHNN ban hành trần lãi suất huy động thì
các NHTM lách luật bằng cách đàm phán và chi trả trực tiếp một lượng tiền ngay từ
khi gửi vượt quá trần lãi suất huy động, và không ghi vào sổ tạo nên sự cạnh tranh
không lành mạnh.
Kế hoạch và phương hướng chiến lược huy động vốn.
Trong chiến lược kinh doanh mỗi NHTM đều có các chiến lược và kế hoạch
kinh doanh khác nhau. Ngoài những nguồn thu lợi từ tín dụng còn có phần lớn lợi
nhuận đóng góp từ việc huy động vốn. Tuỳ từng thời kỳ, từng giai đoạn mỗi NHTM
có kế hoạch kinh doanh nguồn vốn khác nhau, thể hiện qua các sản phẩm huy động
vốn có các kỳ hạn khác nhau phù hợp với dự báo chiến lược của từng ngân hàng.
Nguyên tắc an toàn bảo mật cho khách hàng trong huy động vốn: Pháp luật
luôn ủng hộ và bảo vệ đối với người gửi tiền nên việc gửi tiền và rút tiền của tất cả
các khách hàng phải đều được phục vụ chu đáo, thuận lợi và đảm bảo tính an toàn
cho khách hàng.
Tổ chức huy động vốn của NHTM
Theo đối tượng huy động
Huy động từ dân cư
Huy động từ các tổ chức kinh tế doanh nghiệp
Huy động từ các tổ chức tín dụng khác
iii
Theo thời gian huy động
Huy động ngắn hạn
Huy động trung hạn
Huy động dài hạn
Theo phương thức huy động
Huy động qua các tài khoản tiền gửi
Huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá
Huy động vốn từ các khoản tiền vay
Kiểm tra giám sát việc huy động vốn
Vận dụng lãi suất linh hoạt: Đây là công cụ quan trọng trong công tác huy
động vốn của Ngân hàng Quân đội đảm bảo tăng sức cạnh tranh, chiếm lĩnh khách
hàng và môi trường kinh doanh.
Hoàn thiện các tiện ích phục vụ người gửi tiền: Mở rộng các dịch vụ quỹ lưu
động. Bố trí cán bộ tư vấn giải đáp thắc mắc, tư vấn cho khách hàng.
Nâng cao uy tín ngân hàng: Thông thường khách hàng sẽ đánh giá uy tín ngân hàng
thông qua quy mô vốn, trình độ nghiệp vụ, cơ sở vật chất, v.v… như vậy uy tín của ngân
hàng là tập hợp các mặt hoạt động của ngân hàng đảm bảo niềm tin cho khách hàng.
Kinh nghiệm hoàn thiện cơ chế huy động của NHNo&PTNT Nam Hà Nội
Công tác huy động vốn được thực hiện tích cực và đạt kết quả cao trong
những năm gần đây giúp cho nguồn vốn kinh doanh của NHNo&PTNT Nam Hà
Nội tăng lên, từ đó hoạt động ngân hàng được mở rộng, đủ vốn để cho vay.
Hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng, phong phú
Cơ cấu nguồn vốn được điều chỉnh theo hướng ngày càng hợp lý, tạo điều kiện
thuận lợi tạo lợi thế cho hoạt động kinh doanh, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế,
tăng cường huy động vốn trung dài hạn ổn định để đầu tư cho các dự án trung dài hạn.
Mạng lưới huy động vốn từng bước được củng cố, mở rộng, chính sách khách
hàng được quan tâm hơn. Từ đó có chiến lược khách hàng và chính sách chăm sóc
khách hàng tốt hơn.
Những bài học kinh nghiệm rút ra cho NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình
Đổi mới công tác quản lý và chú trọng nâng cao trình độ cán bộ: Con người là
yếu tố quyết định sự thành công trong mọi lĩnh vực nên NHNo&PTNT Ninh Bình
cần phải coi đó là yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả huy động vốn.
Hoàn thiện mô hình tổ chức từ cấp Tỉnh xuống các phòng giao dịch, bộ máy
v
phải tinh gọn, sắp xếp hợp lý giữa các bộ phận.
Điều hành công cụ lãi suất linh hoạt: Diễn biến trên thị trường huy động vốn
hết sức nhanh nhạy nên cơ chế huy động vốn phải đáp ứng kịp thời.
Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán: Xây dựng chương
trình phần mềm đồng bộ, đáp ứng nhu cầu lưu trữ và cung cấp thông tin đầy đủ,
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát
Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền
2.2. Thực trạng cơ chế huy động vốn của NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình
NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình luôn xác định hoạt động kinh doanh huy động
vốn là nhiệm vụ đặt lên hàng đầu, là cơ sở nền móng cho các hoạt động kinh doanh
đầu tư khác. Muốn cho vay thì phải có vốn mới cho vay được. Trong những năm
vừa qua, NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình đặc biệt chú trọng đẩy mạnh công tác huy
động vốn, phát triển nguồn vốn nhanh chóng, vững chắc và ổn định.
NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình là một chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam
nên việc thực hiện huy động vốn dựa trên cơ sở các văn bản chế độ do
NHNo&PTNT Việt Nam quy định.
Bộ máy tổ chức hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình.
NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình tổ chức huy động vốn từ Hội sở cho đến các chi
nhánh phòng giao dịch, được giao trách nhiệm cụ thể cho các cán bộ lãnh đạo và
các phòng ban. Thường xuyên giao chỉ tiêu và đánh giá kết quả làm được của hoạt
động huy động vốn, thông qua đó đánh giá được chất lượng huy động vốn. Với một
mạng lưới rộng khắp NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình có mặt ở mọi nơi trên địa bàn
đảm bảo huy động vốn được thuận tiện, phục vụ việc gửi tiền của nhân dân và thực
hiện thành công kế hoạch kinh doanh hàng năm đề ra.
Việc tổ chức huy động vốn của NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình:
Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế: Tiền gửi thanh toán, đây là lượng tiền
nằm trong công tác thanh toán chuyển khoản giữa người mua và người bán. Việc
thu hút được lượng tiền này tạo sự đa dạng các loại hình khách hàng, có uy thế
trong cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường.
Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là lượng tiền gửi có tính ổn định cao.
Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư: Trong tổng nguồn vốn huy động, nguồn vốn huy
động từ dân cư chiếm phần chủ đạo và quyết định trong cơ cấu huy động,
NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình cũng thực hiện và làm tốt chủ trương trên. Vốn huy
vii
động từ dân cư luôn nằm trong khoảng giao động trên dưới 75% tổng nguồn vốn
CHƯƠNG 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN HOÀN THIỆN CƠ CHẾ HUY
ĐỘNG VỐN CỦA NHNo&PTNT TỈNH NINH BÌNH
3.1. Định hướng hoàn thiện cơ chế huy động vốn của NHNo&PTNT tỉnh
Ninh Bình trong thời gian tới
Căn cứ vào định hướng phát triển nền kinh tế trong tỉnh đến năm 2015 và định
hướng hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT tỉnh Ninh
Bình định hướng tự chủ trong hoạt động kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả
kinh doanh, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế chính trị trong toàn tỉnh.
Định hướng hoạt động kinh doanh: Mở rộng mạng lưới, thu hút khách hàng, tạo
động lực cho nền kinh tế phát triển, từ nay đến năm 2015 cân đối đủ vốn để cho vay.
Tái cơ cấu mô hình tổ chức hoạt động: Mô hình tổ chức của đơn vị cần tổ
chức sắp xếp lại theo xu hướng đội ngũ cán bộ vừa giỏi chuyên môn, vừa giỏi vi
tính. Việc bố trí cán bộ phù hợp với nhu cầu công việc và phù hợp với yêu cầu công
việc. Nâng cao kiến thức pháp luật cho cán bộ ngân hàng, tránh những rủi ro cho
ngân hàng và cán bộ ngân hàng.
Định hướng hoàn thiện cơ chế huy động vốn của NHNo&PTNT tỉnh Ninh
Bình đến năm 2015
Trong điều kiện nguồn vốn của NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình luôn thiếu so
với tổng dư nợ nên NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình định hướng kinh doanh trên cơ
sở tăng nguồn vốn vững chắc và ổn định, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn luôn cao
hơn tốc độ tăng trưởng dư nợ (tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tăng 18%/năm, tốc độ
tăng trưởng dư nợ tăng 12%/năm). Hoạt động huy động vốn là cơ sở quan trọng
quyết định đến quy mô hoạt động kinh doanh, cơ cấu dài hạn các nguồn vốn đầu tư.
Hoàn thiện cơ chế huy động vốn phải gắn với xây dựng mạng lưới theo chiến
lược của ngân hàng: Không ngừng hoàn thiện và nâng cao năng lực hoạt động của
hệ thống kinh doanh nhằm mục tiêu phục vụ thanh toán qua chuyển khoản, tiết
kiệm của dân cư từ đó có cơ sở để mở rộng mạng lưới huy động vốn.
Hoàn thiện cơ chế huy động vốn theo hướng kết hợp hài hòa có hiệu quả cao
ix
Tăng cường ứng dụng thiết bị công nghệ hiện đại và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực: Chất lượng máy móc thiết bị nói lên khả năng tài chính của đơn vị
x
và tính tiên tiến của công nghệ ngân hàng.
Hoàn thiện các chương trình marketing và nâng cao uy tín của ngân hàng:
Hoạt động thông tin tiếp thị và tuyên truyền quảng cáo là hoạt động cần thiết của
ngân hàng, nó là phương tiện, phương pháp kỹ thuật, công cụ nối liền ngân hàng
với thị trường. Việc thông tin tuyên truyền quảng cáo cần phải thường xuyên liên
tục và bằng nhiều hình thức.
Kiến nghị
Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý (các văn luật và dưới luật)
Tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định: Ổn định tiền tệ, có chính sách kinh tế
hợp lý, đưa thị trường vốn vào hoạt động có hiệu quả, đẩy mạnh tốc độ cổ phần hóa
các doanh nghiệp.
Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Thực hiện đúng chức năng quản lý vĩ mô
trong lĩnh vực tài chính tiền tệ. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh các
trường hợp vi phạm pháp luật về hoạt động tiền tệ, ngân hàng. Khởi thảo và thực thi
chính sách tiền tệ quốc gia một cách linh hoạt. Ban hành cơ chế phát hành và sử
dụng các phương tiện thanh toán điện tử, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán. Ban hành quy
chế thông tin rộng rãi về các nhiệm vụ chức năng của các NHTM.
Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam: Mở rộng thanh toán không dùng tiền
mặt, thống nhất các loại hình thanh toán. Mở rộng mạng lưới ATM v.v…
Nâng cao chất lượng các hoạt động thanh toán, thường xuyên đào tạo lại cán
bộ. Tăng cường đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện làm việc và trụ sở làm việc.
Nâng cấp đường truyền đảm bảo tính bảo mật cao.
xi
KẾT LUẬN
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, xu hướng hội
nhập của các NHTM trên thế giới diễn ra với tốc độ hết sức nhanh chóng. Việt Nam
đã gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO năm 2008 đòi hỏi tất cả các hoạt
độ tăng trưởng đầu tư trên địa bàn rất lớn, tăng gấp 61.2 lần kể từ khi thành lập
năm 1992, đến hết năm 2010 có tổng dư nợ là 5200 tỷ. Đạt được điều đó là do
nguồn vốn NHNo Ninh Bình huy động được năm sau cao hơn năm trước và dần dần
đáp ứng đủ vốn để cho vay không phải đi vay vốn trung ương.
Nguồn vốn có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động ngân hàng và trong
hoạt động của nền kinh tế như trên nên NHNo tỉnh Ninh Bình luôn chú trọng việc
hoàn thiện cơ chế huy động vốn.
xiii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHẠM MINH SƠN
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH NINH BÌNH
Chuyên nghành: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS TÔ ĐỨC HẠNH
HÀ NỘI – 2011
xiv
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Việt Nam kể từ khi thực hiện đổi mới phát triển kinh tế nhiều thành phần theo
định hướng xã hội chủ nghĩa thì nền kinh tế có nhiều bước chuyển biến rõ rệt, thu
nhập bình quân đầu người tăng lên nhanh chóng. Nhiều ngành công nghiệp mới
được mở ra thu hút lao động cả về số lượng và chất lượng, các tiến bộ khoa học và
công nghệ được áp dụng rộng rãi. Sản phẩm đóng góp cho xã hội có hàm lượng kỹ
thuật cao ngày càng nhiều, do đó tổng sản phẩm xã hội tăng lên thu nhập quốc dân
bình quân trên đầu người ngày càng cao.
Để có thể thay đổi cơ cấu phát triển của nền kinh tế thì cần một lượng vốn đầu
tư lớn và các ngân hàng thương mại (NHTM) với mục tiêu huy động vốn để cho
vay là một kênh quan trọng đáp ứng nhu cầu này. Một hệ thống NHTM hoạt động
Thực tế cho thấy trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển các NHTM
tự do cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh.Cơ chế huy động vốn cần phải thay đổi
nhằm đáp ứng được mục tiêu huy động vốn của NHNo trong từng giai đoạn, đảm
bảo mọi hoạt động ngân hàng thông suốt. Chính vì vậy việc nghiên cứu cơ chế huy
động vốn là hết sức cần thiết. Vì vậy học viên chọn đề tài “Hoàn thiện cơ chế huy
động vốn của NHNo & PTNT Tỉnh Ninh Bình” để viết luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Trong những năm gần đây đã có các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ
chế huy động vốn, cụ thể như sau:
- Đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước ở các công ty vừa và nhỏ sau cổ phần
hoá (lấy ví dụ ở Công ty bánh kẹo Hải Châu); Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả
Nguyễn Mạnh Thắng, Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội năm 2007.
- Cải thiện môi trường, thu hút đầu tư ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam;
Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Đỗ Hải Hồ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Hà Nội năm 2007.
- Đa dạng hoá vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn điện Việt Nam; Luận văn
Thạc sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Viết Sơn, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà
Nội năm 2007.
2
- Hoàn thiện cơ chế huy động vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà
nước địa phương (lấy ví dụ ở Thái Nguyên); Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả
Phạm Thanh Sơn, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội năm 2007.
- Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam chi nhánh cấp huyện (lấy ví dụ ở chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vụ Bản
tỉnh Nam Định); Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Triệu Đình Vị, Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội năm 2008.
- Huy động vốn của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản ở Việt Nam (lấy ví
dụ ở Công ty cổ phần nhà đô thị Hà Nội), luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả
Nguyễn Trung Hậu, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội năm 2008.
- Hoàn thiện cơ chế huy động và sử dụng các nguồn tài chính cho giáo dục
trong cơ chế huy động vốn. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ
chế huy động vốn tại NHNo& PTNT Ninh Bình.
7. Tên và kết cấu của luận văn:
Tên luận văn: “Hoàn thiện cơ chế huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo,
luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện cơ chế huy động
vốn của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng cơ chế huy động vốn của NHNo & PTNT tỉnh
Ninh Bình.
Chương 3: Định hướng và giải pháp cơ bản hoàn thiện cơ chế huy
động vốn của NHNo & PTNT tỉnh Ninh Bình
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOÀN THIỆN
CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.1. Ngân hàng thương mại và vốn của NHTM
1.1.1. Ngân hàng thương mại và vai trò của NHTM
1.1.1.1. Khái niệm về NHTM
Khái niệm về ngân hàng thương mại: Theo Paul A.Samuelson “Đó là một định
chế tài chính làm nhiệm vụ luân chuyển vốn từ người cho vay sang người đi vay.
Trong khi làm việc đó, chúng tạo ra những công cụ tài chính (như tài khoản séc và
tài khoản tiết kiệm). Nhưng từ một vị trí thuận lợi của kinh tế vĩ mô, công cụ quan
trọng nhất là tiền qua ngân hàng (hoặc tài khoản Sec) hiện nay chủ yếu do các ngân
hàng thương mại cung cấp”.
Mỗi quốc gia có những quy định khác nhau về NHTM. Ở Mỹ bất kỳ một tổ
chức nào nhận tiền gửi cho phép khách hàng rút theo yêu cầu và cho vay thương
mại hay cho các tổ chức vay thì đều goi là NHTM. Theo pháp luật Ấn Độ thì các cơ
sở nhận tiền kí thác để cho vay, tài trợ, đầu tư được gọi là NHTM.