hoàn thiện cơ chế huy động vốn trong dân cư qua hệ thống kho bạc nhà nước - Pdf 10

Hoàn thiện cơ chế huy động vốn trong dân c qua hệ thống kho bạc Nhà nớc
Lời mở đầu
Sau hơn 15 năm đổi mới, đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu to lớn:
về cơ bản đã ra khỏi khủng hoảng và trì trệ. Nền kinh tế đã có bớc phát triển
mới về lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên,
những thành tựu và tiến bộ đạt đợc cha đảm bảo chắc chắn để vợt qua tình
trạng một nớc kém phát triển và cha tơng xứng với tiềm năng hiện có của đất
nớc. Trình độ phát triển kinh tế của nớc ta còn thấp xa so với mức trung bình
của thế giới và kém nhiều nớc trong khu vực. Thực trạng kinh tế - xã hội còn
nhiều mặt yếu kém, bất cập. Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng
đã đề ra Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010 với mục
tiêu: "Đa nớc ta ra tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất,
văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản
trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại. ".
Để thực hiện thành công các mục tiêu chiến lợc đề ra, vấn đề then chốt
là phải có đủ nguồn vốn đầu t. Vốn là lực lợng chủ đạo và là công cụ đi tiên
phong để thực hiện thắng lợi các chiến lợc kinh tế. Chính vì vậy, huy động vốn
cho đầu t trở thành chính sách đợc u tiên hàng đầu của nớc ta. Trong tình hình
hiện nay, khi mà nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có xu hớng tăng chậm lại
thì việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân c là nhiệm vụ thờng xuyên và lâu
dài.
Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, nguồn vốn nhàn rỗi trong
dân c thờng không đợc quan tâm đúng mức, cha thấy đợc vị trí đáng kể của nó
trong cung cấp vốn cho nền kinh tế. Nhng khi chuyển sang nền kinh tế thị tr-
ờng, nguồn vốn này ngày càng khẳng định đợc vị trí quan trọng trong đáp ứng
nhu cầu vốn cho đầu t phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Trong những
năm qua, công tác huy động vốn dới hình thức trái phiếu Chính phủ không
những đã thu hút đợc một lợng tiền mặt khá lớn trong dân c, đáp ứng vốn cho
Ngân sách Nhà nớc và cho đầu t phát triển, mà còn góp phần thực hiện tốt
chính sách tiền tệ, kiềm chế, đẩy lùi lạm phát, ổn định giá cả, thúc đẩy sự phát
triển thị trờng chứng khoán.

qua ba giai đoạn: mua - sản xuất - bán hàng hoá. Mỗi giai đoạn t bản mang
một hình thái: t bản tiền tệ, t bản sản xuất và t bản hàng hoá, vận động liên tục
trong thời gian.
Kế thừa phát triển những thành tựu của C.Mác và các trờng phái kinh tế
trong lịch sử nghiên cứu về vốn, các nhà kinh tế học Mác xít đã chỉ rõ nguồn
gốc chủ yếu của vốn tích luỹ là lao động thặng d của ngời lao động đợc dùng
vào việc mở rộng và phát triển sản xuất xã hội.
Vào những năm 90 của cuối thế kỷ XX này, một nhà nghiên cứu kinh
tế ngời Hàn Quốc tên là Sang sung Part sau 15 năm làm việc và nghiên cứu tại
ngân hàng Hàn Quốc, ông đã định nghĩa về vốn là Dới dạng tiền tệ, vốn đợc
định nghĩa là khoản tích luỹ, là phần thu nhập thờng có cha đợc tiêu dùng.
Tuy mỗi trờng phái, mỗi nhà kinh tế học, ở mỗi thời kỳ lịch sử đa ra các
quan niệm, phân tích, kết luận về vốn có những nét riêng, song nhìn nhận một
cách tổng thể chúng ta có thể rút ra khái niệm về vốn của các nhà kinh tế học
từ xa đến nay nh sau:
- Phạm trù vốn đợc hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các nguồn
lực kinh tế khi đợc đa vào chu chuyển. Nó không chỉ bao gồm tiền vốn, các tài
sản hiện vật nh máy móc, vật t tài nguyên, đất đai mà còn bao gồm giá trị tài
sản vô hình nh vị trí của đất đai, các thành tựu khoa học và công nghệ, quyền
phát minh sáng chế
- Vốn hiểu theo nghĩa trực tiếp là phần giá trị tài sản Quốc gia đợc
tích luỹ dới dạng tiền và giá trị của tài sản hữu hình và vô hình nhằm mục đích
Luận văn tốt nghiệp 3
Hoàn thiện cơ chế huy động vốn trong dân c qua hệ thống kho bạc Nhà nớc
sinh lợi, đợc chuyển thông qua các hoạt động đầu t thành t liệu sản xuất cần
thiết khác để sử dụng vào quá trình đầu t cho nền kinh tế.
Nguồn vốn trong nớc tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, nhng có thể xếp
chúng thành 4 loại sau: Vốn Ngân sách Nhà nớc, vốn tín dụng ngân hàng, vốn
tự có của doanh nghiệp và vốn tích luỹ của dân c. Huy động các nguồn vốn
nói trên cho đầu t phát triển kinh tế là một nhiệm vụ hết sức cấp bách trong

Hoàn thiện cơ chế huy động vốn trong dân c qua hệ thống kho bạc Nhà nớc
1.1.2.1 Huy động vốn cho Ngân sách Nhà nớc và cho đầu t phát triển
Ngân sách Nhà nớc là một bức tranh kinh tế, tài chính tổng hợp, phản
ánh trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội. ở nớc ta, thu Ngân sách Nhà
nớc trong những năm gần đây liên tục tăng. Các nguồn thu chủ yếu và quan
trọng nh thuế, phí, lệ phí, dầu khí đang đợc Nhà nớc tiếp tục khai thác Tuy
nhiên, nhu cầu chi Ngân sách cũng rất lớn và tăng lên với tốc độ nhanh. Trong
điều kiện nền kinh tế nớc ta còn nghèo, năng suất lao động thấp, lực lợng sản
xuất còn kém phát triển nên thu không đáp ứng đợc các nhiệm vụ chi của Nhà
nớc. Để bù đắp số thiếu hụt này, ngoài việc khai thác triệt để các nguồn thu,
kiểm soát chặt chẽ các khoản chi, Nhà nớc lựa chọn một trong hai giải pháp
sau:
- Phát hành thêm tiền giấy: đây là giải pháp cơ bản để giải quyết bội
chi Ngân sách Nhà nớc. Giải pháp này tuy nhanh và dễ dàng nhất để cân đối
Ngân sách Nhà nớc, song nó không gắn với nhu cầu của lu thông hàng hoá và
càng làm tăng nhanh tốc độ lạm phát.
- Vay nợ: nếu làm tốt công tác này thì đây sẽ là một giải pháp tốt nhất,
không những vừa tập trung vốn giải quyết đợc cân đối Ngân sách Nhà nớc mà
còn hạn chế đẩy lùi nạn lạm phát, tác động tích cực đến sự phát triển của nền
kinh tế.
Ngay từ những năm 80, nhận thức đợc hiểm hoạ tiềm ẩn của việc phát
hành tiền và vay nợ nớc ngoài để bù đắp thiếu hụt Ngân sách Nhà nớc, Đảng
và Nhà nớc ta đã có chủ trơng huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nớc,
chủ yếu là vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c dới hình thức công trái xây
dựng tổ quốc với các loại 5 năm, 10 năm. Tuy nhiên, do lãi suất thấp (2-3%
năm) trong điều kiện tỷ lệ lạm phát cao, công tác huy động vốn mang nặng ý
nghĩa chính trị nên đạt kết quả thấp.
Bớc sang thập kỷ 90, cùng với việc thành lập hệ thống Kho bạc Nhà n-
ớc, công tác huy động vốn đã có những bớc đổi mới hết sức quan trọng. Từ
năm 1991, hệ thống Kho bạc Nhà nớc đã tổ chức thí điểm và sau đó mở rộng

quốc lần thứ VIII Đảng Cộng Sản Việt Nam đã đề ra: Cải tạo, mở rộng, nâng
cấp và xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng vật chất ở những khâu ách
tắc nhất đang cản trở sự phát triển. Chúng ta hiểu rằng, kết cấu cơ sở hạ tầng
giữ vai trò chi phối tất cả các giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Do đó,
muốn nền kinh tế cất cánh, mỗi quốc gia phải có một kết cấu hạ tầng phù hợp.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế- xã hội,
các cơ sở hạ tầng cũng đợc quan tâm hơn. Hệ thống đờng sá, cầu cống, đê
điều, bến cảng đã đợc phục hồi, cải tạo, nâng cấp nhng so với nhu cầu phát
triển kinh tế- xã hội thì quá chậm, một số cơ sở hạ tầng đang bị xuống cấp
Luận văn tốt nghiệp 6
Hoàn thiện cơ chế huy động vốn trong dân c qua hệ thống kho bạc Nhà nớc
nghiêm trọng, đặc biệt là đờng giao thông. Chính vì vậy, cần có vốn đầu t xây
dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nhằm từng bớc thiết lập cơ sở vật chất kỹ
thuật cho nền kinh tế quốc dân, từ đó tạo môi trờng đầu t thuận lợi để thu hút
vốn đầu t nớc ngoài và tăng cờng đầu t trong nớc; đồng thời, sẽ tạo điều kiện
phân bố lại lực lợng sản xuất bao gồm cả phân bố lại nguồn lao động và t liệu
lao động.
Tuy nhiên, thiếu hụt Ngân sách Nhà nớc là tình trạng phổ biến ở mỗi
quốc gia nên nguồn vốn từ Ngân sách dành cho đầu t phát triển rất hạn hẹp.
Trong khi đó, nhiều công trình, dự án trọng điểm của Nhà nớc nh: xây dựng
nhà máy lọc dầu Dung Quất; xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng của tỉnh
Cà Mau, Bình Thuận; tiếp tục công trình thuỷ điện Yaly đang đòi hỏi hàng
trăm ngàn tỷ đồng nhng Ngân sách Nhà nớc không đủ khả năng đáp ứng kịp
thời. Vì vậy, đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án, công trình trọng điểm để
thanh toán khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thành, tiếp tục triển khai thi công
công trình theo kế hoạch đã đợc duyệt, nhằm khôi phục từng bớc tình trạng
lạc hậu, yếu kém về cơ sở hạ tầng kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển vững
chắc thì việc phát hành trái phiếu Chính phủ ra công chúng có ý nghĩa quyết
định.
Nh vậy, thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ, Nhà nớc đã huy

ớc, mà phát hành tiền là nguyên nhân cơ bản gây ra lạm phát. Vì vậy, việc
phát hành trái phiếu Chính phủ là một trong những biện pháp nhằm kiềm chế
lạm phát.
1.1.2.4. Huy động vốn góp phần thúc đẩy sự phát triển thị trờng vốn, thị tr-
ờng chứng khoán
Phát triển thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán là một trong những yếu
tố quyết định tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia trong điều kiện nền
kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trờng. Sự phát triển thị trờng vốn, thị trờng
chứng khoán sẽ tạo ra cơ chế giao lu thông thoáng giữa ngời có nhu cầu vốn
đầu t với các nhà đầu t, huy động tới mức tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi trong
dân c cho đầu t phát triển kinh tế. Vai trò của công tác huy động vốn đối với
sự phát triển của thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán thể hiện qua các mặt
sau:
- Tạo ra sự đa dạng các loại hàng hóa cho thị trờng chứng khoán. Trái
phiếu Chính phủ có độ rủi ro thấp, tính thanh khoản cao đã trở thành công cụ
cơ bản trên thị trờng chứng khoán và lãi suất trái phiếu Chính phủ đã trở thành
mức lãi suất chỉ đạo trên thị trờng tài chính.
- Mặt khác, phát hành trái phiếu Chính phủ bớc đầu tạo ra cơ chế giao
lu hàng hoá trên thị trờng vốn và thị trờng chứng khoán, thúc đẩy sự hình
Luận văn tốt nghiệp 8
Hoàn thiện cơ chế huy động vốn trong dân c qua hệ thống kho bạc Nhà nớc
thành và phát triển của các công ty chứng khoán, công ty môi giới chứng
khoán đồng thời tạo thói quen đầu t, kinh doanh chứng khoán cho các tầng
lớp dân c, từng bớc xoá bỏ tâm lý cất tiền ở nhà đã tồn tại bấy lâu nay của ng-
ời dân Việt Nam.
- Bên cạnh đó, việc phát hành trái phiếu Chính phủ còn góp phần tăng
cờng chức năng định hớng phát triển và điều tiết thị trờng của Nhà nớc. Cùng
với các công cụ khác, lãi suất trái phiếu Chính phủ là công cụ quan trọng giúp
cho Nhà nớc có thể định hớng phát triển và điều tiết hoạt động của thị trờng
theo những mục tiêu đã định. Hoạt động của thị trờng vốn, thị trờng chứng

thông qua, nhằm đảm bảo tính cân đối của Ngân sách Nhà nớc trong kế hoạch
và đảm bảo nguồn để thanh toán trái phiếu trong các năm tài chính tiếp theo.
Đối với ngời dân, việc mua trái phiếu Chính phủ đợc thực hiện theo nguyên
tắc tự nguyện, tuỳ theo tình hình tài chính của mình. Nhà nớc động viên các tổ
chức, cá nhân tham gia mua trái phiếu Chính phủ góp phần xây dựng Tổ quốc
thông qua công tác tuyên truyền.
1.2.1.2 Nguồn vốn huy động phải sử dụng đúng mục đích, đúng
đối tợng và có hiệu quả
Nguồn vốn huy động dới hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ cũng
nh tất cả các nguồn vốn khác của Ngân sách Nhà nớc phải đợc sử dụng đúng
mục đích, đúng đối tợng và có hiệu quả. Nguyên tắc này có ý nghĩa quan
trọng trong việc thúc đẩy tăng trởng kinh tế và lành mạnh hoá nền tài chính
quốc gia.
1.2.1.3 Ngân sách Nhà nớc đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời khi trái
phiếu Chính phủ đến hạn
Phát hành trái phiếu Chính phủ là một hình thức vay nợ của Nhà nớc có
thời hạn và có lãi. Vì vậy, Ngân sách Nhà nớc phải có trách nhiệm bố trí
nguồn để thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến
hạn. Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo uy tín của Nhà
nớc trong quá trình thực hiện chính sách huy động vốn, đồng thời đây cũng là
một đặc trng cơ bản của hoạt động tín dụng nói chung.
1.2.2 Các hình thức huy động vốn
Kho bạc Nhà nớc thực hiện nhiệm vụ huy động vốn thông qua việc phát
hành các loại trái phiếu Chính phủ. Trái phiếu Chính phủ là chứng chỉ vay nợ
của Chính phủ có thời hạn, có mệnh giá, có lãi do Bộ Tài chính phát hành dới
các hình thức sau:
1.2.2.1 Tín phiếu Kho bạc
Tín phiếu Kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn dới một
năm, đợc phát hành với mục đích bù đắp thiếu hụt tạm thời của Ngân sách
Nhà nớc và tạo thêm công cụ cho thị trờng tiền tệ.

thức phát hành không sử dụng chứng chỉ trái phiếu. Kho bạc Nhà nớc hoặc
đơn vị đợc uỷ nhiệm mở sổ theo dõi việc mua trái phiếu từng cá nhân, tổ chức.
Trái phiếu Chính phủ phát hành qua hệ thống Kho bạc Nhà nớc dới hình
thức bút toán ghi sổ áp dụng đối với các đối tợng mua trái phiếu có số tiền lớn
Luận văn tốt nghiệp 11
Hoàn thiện cơ chế huy động vốn trong dân c qua hệ thống kho bạc Nhà nớc
từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên hoặc theo yêu cầu của ngời
mua trái phiếu. Sổ theo dõi mua trái phiếu đợc thành lập thành 2 liên theo mẫu
đính kèm: liên 1 lu tại Kho bạc Nhà nớc nơi phát hành trái phiếu, liên 2 giao
cho cá nhân, đơn vị mua trái phiếu.
1.2.4 Hình thức chứng chỉ
1.2.4.1 Trái phiếu có ghi tên
Trái phiếu có ghi tên là loại trái phiếu ghi tên tổ chức, cá nhân sở hữu
trái phiếu trên chứng chỉ trái phiếu hoặc trên sổ theo dõi mua trái phiếu.
1.2.4.2 Trái phiếu không ghi tên
Trái phiếu không ghi tên là loại trái phiếu không ghi tên tổ chức, cá
nhân sở hữu trái phiếu trên chứng chỉ trái phiếu.
1.2.5 Phơng thức bán lẻ qua hệ thống kho bạc Nhà nớc
1.2.5.1 Hình thức bán trái phiếu
Tuỳ theo từng đợt phát hành, Kho bạc Nhà nớc bán trái phiếu cho các
đối tợng theo một trong hai hình thức sau:
- Hình thức ngang mệnh giá
áp dụng trong trờng hợp trái phiếu phát hành liên tục trong năm hoặc
từng đợt kéo dài, không xác định trớc thời điểm dừng phát hành.
Theo hình thức này ngời mua trái phiếu phải nộp cho Kho bạc Nhà nớc
số tiền đúng bằng mệnh giá trái phiếu. Ngày phát hành trái phiếu đợc tính là
ngày Kho bạc Nhà nớc nhận tiền của ngời mua trái phiếu hoặc nhận giấy báo
Có của Ngân hàng (trờng hợp mua trái phiếu bằng chuyển khoản)
- Hình thức chiết khấu
áp dụng trong trờng hợp:

Ls : Lãi suất trái phiếu (% / năm)
n : Số ngày tính từ ngày mua thực tế đến ngày
phát hành
Bộ Tài chính sẽ quy định cụ thể phơng pháp xác định giá bán trái phiếu
cho từng đợt phát hành.
1.2.5.2 Quy trình phát hành trái phiếu Chính phủ
+ Quy trình phát hành trái phiếu bằng tiền mặt
(3)
(1) (2) (4)
(5)
Luận văn tốt nghiệp 13
Ng ời mua Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp Kế toán bàn
Hoàn thiện cơ chế huy động vốn trong dân c qua hệ thống kho bạc Nhà nớc
Chú thích
(1) Ngời mua viết các yếu tố quy định trên phiếu mua trái phiếu:
ngày mua, số tiền mua bằng số và bằng chữ, ký tên, sau đó chuyển phiếu mua
cùng CMND cho kế toán bàn.
(2) Kế toán bàn nhận phiếu mua, thực hiện các công việc:
- Kiểm tra các yếu tố trên phiếu mua trái phiếu
- Lựa chọn các mệnh giá trái phiếu phù hợp với yêu cầu của ngời
mua, viết các yếu tố lên phiếu mua trái phiếu (phần dành cho Kế toán Kho bạc
Nhà nớc)
- Viết các yếu tố quy định trên tờ trái phiếu tem lĩnh lãi ( nếu có);
kỳ hạn; lãi suất; ngày phát hành; ngày đến hạn thanh toán; mã liên Kho bạc và
tên Kho bạc Nhà nớc nơi phát hành thanh toán.
- Ký vào chỗ quy định trên phiếu mua trái phiếu.
- Nhập các yếu tố của tờ trái phiếu vào máy tính (chơng trình tín
dụng Nhà nớc).
- Giao tờ trái phiếu và phiếu mua trái phiếu cho thủ quỹ.

+ Quy trình phát hành trái phiếu bằng chuyển khoản
(1a) (1a)
(2) (1b)
Chú thích:
(1)a Kế toán giao dịch nhận đợc giấy báo Có chuyển tiền mua trái
phiếu Kho bạc phải hạch toán thu Ngân sách Nhà nớc ngay và sao 01 liên gửi
kế toán bàn trái phiếu.
(1)b Nhận đợc giấy giới thiệu, CMND và phiếu mua trái phiếu bằng
chuyển khoản, kế toán bàn kiểm tra nếu nhận đợc giấy báo Có xác nhận
ngời mua đã chuyển tiền đến Kho bạc Nhà nớc, tiếp đến thực hiện các công
việc:
Luận văn tốt nghiệp 15
Kho bạc Kế toán
giao dịch
Kế toán
bàn
Kế toán tổng
hợp
Ngời mua
Hoàn thiện cơ chế huy động vốn trong dân c qua hệ thống kho bạc Nhà nớc
- Lựa chọn số trái phiếu có tổng mệnh giá bằng số tiền ghi trên
giấy báo Có.
- Viết các yếu tố quy định lên tờ trái phiếu ( thân và cuống), ngày
phát hành ghi ngày nhận đợc báo Có, ký vào cuống trái phiếu, phần thủ quỹ
ghi chuyển khoản. Trờng hợp trái phiếu không ghi tên chỉ ghi các yếu tố
trên phần thân trái phiếu.
- Ghi số sêri, mệnh giá lên phiếu mua trái phiếu.
- Yêu cầu ngời mua ký chữ ký mẫu vào cuống trái phiếu (đối với
trờng hợp trái phiếu có ghi tên).
- Cắt phần thân tờ trái phiếu trả cho ngời mua.

- Ký tên lên phiếu thanh toán trái phiếu.
- Nhập máy vi tính (chơng trình tín dụng Nhà nớc) các yếu tố xác định
việc thanh toán lãi định kỳ).
- Trả tờ trái phiếu cho khách hàng, chuyển tem lãi và phiếu thanh toán
trái phiếu cho thủ quỹ (theo đờng nội bộ).
(3) Thủ quỹ nhận đợc chứng từ do kế toán bàn chuyển tới tiến hành các
công việc:
- Kiểm tra tem lĩnh lãi bằng mắt thờng và đèn cực tím, phiếu thanh
toán bảo đảm hợp lệ; ký tên vào phiếu thanh toán trái phiếu.
- Yêu cầu ngời thanh toán ký tên vào phiếu thanh toán trái phiếu.
- Chi tiền cho khách. Cắt gốc tem lãi (góc phía trên, bên trái, mỗi chiều
khoảng 2cm) và dán tem vào tờ phiếu thanh toán (ngay phía dới chữ ký của kế
toán).
- Đóng dấu Đã chI TIềN và tem lãi.
- Ghi sỗ quỹ.
(4) Hết giờ giao dịch kế toán bàn in bảng kê thanh toán trái phiếu (1
liên); đối chiếu số liệu trên bảng kê thanh toán bảo đảm khớp đúng với các tờ
trái phiếu đã thanh toán, phiếu thanh toán và sổ quỹ của thủ quỹ.
Sau khi đối chiếu, thủ quỹ chuyển trả toàn bộ phiếu thanh toán và các
tờ trái phiếu cho kế toán bàn, đồng thời làm thủ tục thanh toán số tiền đã tạm
ứng đầu ngày.
Luận văn tốt nghiệp 17
Hoàn thiện cơ chế huy động vốn trong dân c qua hệ thống kho bạc Nhà nớc
(5) Kế toán bàn chuyển bảng kê, phiếu thanh toán và các tờ trái phiếu
đã thanh toán cho kế toán tổng hợp. Kế toán tổng hợp kiểm soát, tiến hành lập
phiếu chi và hạch toán theo quy định.
Trờng hợp thanh toán hộ cho Kho bạc khác, kế toán bàn lập riêng
Bảng kê thanh toán trái phiếu vãng lai để báo Nợ cho Kho bạc Nhà nớc đợc
thanh toán hộ.
Luận văn tốt nghiệp 18

Hoàn thiện cơ chế huy động vốn trong dân c qua hệ thống kho bạc Nhà nớc
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến công tác huy động vốn nhàn
rỗi trong dân c
Thực chất của công tác huy động vốn trong dân c cho Ngân sách Nhà n-
ớc và cho đầu t phát triển kinh tế là huy động các nguồn tiết kiệm. Song tổng
tiết kiệm trong dân c mới chỉ nói lên tiềm năng của nguồn vốn huy động. Từ
tiết kiệm đến đầu t còn phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố bao gồm cả nhân tố
khách quan lẫn nhân tố chủ quan. Vì vậy, để tiến hành huy động vốn, cần phải
làm rõ những nhân tố ảnh hởng đến công tác huy động vốn.
1.3.1 Các nhân tố khách quan
+ Môi trờng kinh tế vĩ mô
Huy động vốn trong dân chịu ảnh hởng của nhân tố khác nhau
thuộc hệ thống môi trờng kinh tế vĩ mô và chính sách kinh tế vĩ mô.
Môi trờng kinh tế vĩ mô bao gồm các yếu tố: sự ổn định kinh tế,
sức mua, sự ổn định giá cả, tiền tệ , lạm phát, sự thay đổi mức thu nhập. Các
chính sách kinh tế vĩ mô: chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá, chính sách
đầu t, chính sách đất đai, chính sách giá cả luôn ảnh hởng tới hoạt động huy
động vốn trong dân, cũng nh các quyết định tích luỹ tiêu dùng, tiết kiệm đầu
t của mỗi ngời dân.
Lạm phát là một yếu tố quan trọng hàng đầu của môi trờng kinh
tế vĩ mô. Trong điều kiện siêu lạm phát, đồng tiền không còn thực hiện trọn
vẹn các chức năng của nó. Do đó, nó gây ra những khó khăn về tài chính cho
đất nớc. Chẳng hạn: những món nợ phát sinh trớc lạm phát đã trở nên thuận
lợi cho con nợ và bất lợi cho chủ nợ. Vì vậy, việc huy động vốn trong dân c rất
khó khăn vì không ai muốn bỏ tiền ra cho vay sau đó thu về những đồng tiền
mất giá (điều này ảnh hởng trực tiếp đến lợng tiền gửi của dân). Nhng với mức
lạm phát vừa vừa phải (khoảng 5%) lại đợc thừa nhận là một công cụ kích
thích tăng trởng. Một số nhà kinh tế trong thập kỷ của những năm 50 và 60
cho rằng, lạm phát nhẹ nh dầu bôi trơn cho sự phát triển, buộc những ngời
giữ tiền phải tiết kiệm và chuyển số tiết kiệm cho Chính phủ nơi đang

1.3.2 Các nhân tố chủ quan
+ Chính sách lãi suất
Lãi suất là một công cụ quan trọng, nó có độ nhạy cảm đối với
hoạt động tiết kiệm và đầu t. Lãi suất là giá cả của vốn mà ngời đi vay phải trả
cho ngời cho vay để đợc sử dụng một số tiền trong một thời gian nhất định.
Giá cả của vốn trong phạm vi đề cập này là lãi suất danh nghĩa, nó bao gồm cả
mức lạm phát trong đó. Đối với những ngời tiết kiệm và đầu t, lãi suất danh
nghĩa là những vấn đề họ cần quan tâm, nhng vấn đề buộc họ phải quan tâm
hơn cả là lãi suất thực tế. Bởi vì lãi suất thực tế phản ánh chi phí thực của việc
cho vay và đi vay. Theo phơng trình Fisher lãi suất thực tế đợc tính bằng:
i
r
= i -
2
Trong đó:
Luận văn tốt nghiệp 21
Hoàn thiện cơ chế huy động vốn trong dân c qua hệ thống kho bạc Nhà nớc
i
r
là lãi suất thực tế
i là lãi suất danh nghĩa

2
là lạm phát dự tính
Do đó, việc ấn định mức lãi suất danh nghĩa sao cho lãi suất thực
tế là một số lớn hơn 0 và ở mức vừa phải, đủ mức hấp dẫn họ. Trong trờng hợp
này, chính sách lãi suất góp phần tích cực vào việc huy động nguồn vốn tạm
thời nhàn rỗi trong dân c. Nếu việc ấn định mức lãi suất cao thì khả năng huy
động nhanh nhng lại không hiệu quả đối với việc sử dụng vốn, và ngợc lại việc
ấn định mức lãi suất thấp, điều này sẽ không tạo ra sự hấp dẩn đối với nhà đầu

2.1 Vài nét về cơ cấu tổ chức bộ máy của hệ thống KBNN
2.1.1 Lịch sử hình thành
Ngày 29/5/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Nha
ngân khố trực thuộc Bộ Tài chính để giúp Chính phủ giải quyết các nhiệm
vụ cấp bách về tài chính và tiền tệ trong những ngày đầu của Chính quyền
Cách mạng. Ngân khố Quốc gia trớc đây và hệ thống quản lý quỹ Ngân
sách Nhà nớc trong những năm qua đã đóng vai trò quan trọng trong việc
xây dựng chế độ tài chính tiền tệ độc lập, tự chủ, góp phần đ a 2 cuộc kháng
chiến của dân tộc ta đi đến thắng lợi.
Để thực hiện nhiệm vụ đổi mới toàn diện nền kinh tế đồng thời cải
tiến cơ chế quản lý và điều hành Ngân sách Nhà nớc; Theo đề nghị của Bộ
trởng Bộ Tài chính và thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, ngày
4/1/1990 Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) đã ký Quyết định 07/HĐBT
về việc thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nớc trực thuộc Bộ Tài chính trên cơ
sở chuyển giao nhiệm vụ quản lý quỹ Ngân sách Nhà nớc từ Ngân hàng
Nhà nớc về Bộ Tài chính. Thi hành quyết định 07/HĐBT, hệ thống Kho bạc
Nhà nớc đã ra đời và hoạt động từ ngày 1/4/1990.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của hệ thống KBNN
Kho bạc Nhà nớc là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính có nhiệm vụ thực
hiện chức năng quản lý Nhà nớc về quỹ Ngân sách Nhà nớc (bao gồm cả quỹ
ngoại tệ tâp trung của Nhà nớc); quỹ dự trữ tài chính Nhà nớc, tiền, tài sản tạm
thu, tạm giữ; huy động vốn cho Ngân sách Nhà nớc và cho đầu t phát triển.
Kho bạc Nhà nớc đợc tổ chức và quản lý thống nhất từ Trung Ương đến
địa phơng:
- ở Trung ơng là Kho bạc Nhà nớc trực thuộc Bộ Tài chính, Kho bạc
Nhà nớc có Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc giúp việc Tổng Giám
đốc. Tổng giám đốc do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề
nghị của Bộ trởng Bộ Tài chính. Các Phó Tổng Giám đốc do Bộ trởng Bộ Tài
chính bổ nhiệm và miễn nhiệm.
Luận văn tốt nghiệp 23

8 Phòng thanh toán vốn đầu t.
Căn cứ tình hình thực tế, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nớc quyết định
sắp xếp tổ chức bộ máy cho phù hợp với hoạt động của từng đơn vị, không
nhất thiết phải đủ các phòng nh đã nêu trên.
Đối với Kho bạc Nhà nớc ở tỉnh, thành phố có quy mô hoạt động lớn
nh Hà nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà nẵng có thể thành lập thêm phòng
hoặc bộ phận nghiệp vụ để tổ chức thực hiện các công việc đợc giao theo
quyết định của Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc
Nhà nớc .
- ở quận, huyện, thị xã hoặc khu vực (liên huyện) có Kho bạc Nhà nớc
trực thuộc Kho bạc Nhà nớc ở tỉnh, thành phố (gọi chung là Kho bạc Nhà nớc
huyện). Kho bạc Nhà nớc huyện có Giám đốc và một số Phó Giám đốc giúp
việc Giám đốc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Kho bạc
Nhà nớc ở quận , huyện, thị xã, khu vực do Bộ trởng Bộ Tài chính quyết định.
Tổ chức bộ máy ở Kho bạc Nhà nớc huyện:
Kho bạc Nhà nớc huyện đợc tổ chức thành các bộ phận nghiệp vụ: kế
toán tổng hợp, kế toán kho quỹ, các điểm thu .
Đối với các Kho bạc Nhà nớc ở huyện có quy mô hoạt động lớn có thể
thành lập các phòng nghiệp vụ để tổ chức thực hiện công việc đợc giao. Việc thành
lập các phòng trong Kho bạc Nhà nớc huyện do Tổng Giám đốc Kho bạc quyết
định sau khi thống nhất với vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo Bộ Tài chính.
2.2 Thực trạng công tác huy động vốn nhàn rỗi trong dân
c qua hệ thống KBNN trong giai đoạn 1991 - 2002
Thực hiện chủ trơng khai thác tối đa nguồn vốn trong nớc phục vụ nhu
cầu đầu t phát triển kinh tế, từ năm 1990 đến nay, hệ thống Kho bạc Nhà nớc
đã tổ chức phát hành các loại tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc và công
trái xây dựng Tổ quốc với các loại kỳ hạn, lãi suất khác nhau nhằm huy động
các nguồn vốn trong xã hội mà chủ yếu là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c để
bù đắp thiếu hụt Ngân sách Nhà nớc và tăng cờng nguồn vốn cho đầu t phát
triển. Kết quả huy động dới hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ đợc thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status