Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam - Pdf 22

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả của công trình nghiên cứu của
riêng tôi, chưa được công bố tại bất kỳ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn
này là những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên.
Hà Nội, tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
Phạm Thành Trung
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. ALCO Ủy ban quản lý tài sản nợ - có của ngân hàng
2. Chi nhánh Các Chi nhánh hoặc Phòng Khách hàng Doanh
nghiệp/Phòng Tài trợ Dự án Hội sở Chính Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
3. CIC Trung tâm thông tin tín dụng
4. GHTD Giới hạn tín dụng.
5. HĐQT Hội đồng quản trị
6. HĐTDTW Hội đồng tín dụng Trung Ương
7. HSC Hội sở Chính
8. KHDN Khách hàng doanh nghiệp Hội sở Chính
9. NHNN Ngân hàng nhà nước.
10. PTGĐ KHDN Phó Tổng Giám đốc phụ trách khối ngân hàng
bán buôn.
11. PTGĐ QLRR Phó Tổng Giám đốc phụ trách khối quản lý rủi ro
12. QLRRTD Quản lý rủi ro tín dụng
13. TTDA Tài trợ dự án Hội sở Chính
14. TCTD Tổ chức tín dụng
15. Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
16. XHTD Xếp hạng tín dụng
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
I. BẢNG

cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam” được chọn nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng
thương mại.
- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank
1
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng có thể
áp dụng trong thực tế nhằm nâng cao hiệu quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động
cho vay tại Vietcombank.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Vietcombank.
- Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Vietcombank trong giai đoạn từ năm
2008 đến năm 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập, tổng hợp các thông tin về cơ sở lý luận của quản trị rủi ro tín
dụng tại ngân hàng thương mại.
- Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng tại
Vietcombank.
- Trao đổi kinh nghiệm với các cán bộ tín dụng/cán bộ quản trị rủi ro tín dụng
tại Vietcombank và các cán bộ công tác trong ngành tài chính, ngân hàng nói chung.
- Trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế tổng hợp được, và các ý kiến nhận
định của các cán bộ tín dụng, sử dụng các phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh
để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của Vietcombank, tìm hiểu các
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và nghiên cứu đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro
tín dụng.
5. Bố cục đề tài
Đề tài gồm 3 chương sau:
Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam

động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, các kế hoạch phát triển kinh doanh, kế
hoạch đầu tư, nhu cầu sử dụng vốn cụ thể….trong khi đó do các vấn đề về bí mật kinh
doanh, về cơ hội cạnh tranh,… nên các khách hàng thường hạn chế, chọn lọc và chỉ
muốn cung cấp càng ít thông tin cho ngân hàng càng tốt. Do vậy, thông tin giữa ngân
hàng và khách hàng luôn luôn không cân xứng với nhau.
- Sự lựa chọn đối nghịch: Ngân hàng không ngừng tăng trưởng tín dụng, mở
rộng mạng lưới và phát triển thêm khách hàng, ngược lại với đó là hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng sẽ giảm dần. Nguyên nhân là hiện tại ngân hàng đã lựa
chọn những khách hàng tốt nhất để cho vay do vậy khi nhu cầu tăng trưởng tín dụng
buộc ngân hàng phải tìm đến các đối tượng khách hàng khác có chất lượng hoạt
động thấp hơn các khách hàng trước đó. Điều này còn cho thấy rằng càng phát triển
tín dụng, nhu nhập của ngân hàng càng gia tăng thì nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng
càng lớn.
- Chứa đựng rủi ro: Ngay khi ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay vốn,
thì nguồn vốn đó thuộc quyền quản lý, sử dụng của khách hàng và hoạt động dưới
sự giám sát của ngân hàng, tuy nhiên ngân hàng không thể chắc chắn rằng hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng luôn đảm bảo hoàn trả đầy đủ gốc và lãi
đúng thời hạn cho ngân hàng, nếu hoạt động kinh doanh thuận lợi, khách hàng hoàn
thành tốt nghĩa vụ với ngân hàng, tuy nhiên nếu hoạt động kinh doanh không thuận
lợi, khách hàng sẽ gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ vay ngân hàng. Do
vậy, hoạt động tín dụng luôn chứa đựng rủi ro không lường trước được.
1.2. Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là khả năng xảy ra một sự kiện bất thường có thể gây ra tổn thất về tài
sản, làm sụt giảm lợi nhuận thực tế hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để bù
4
đắp những tổn thất đã xảy ra.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là lĩnh vực kinh doanh đưa
lại lợi nhuận lớn nhất nhưng ngược lại cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro
tiềm ẩn nhất, thường chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng rủi ro kinh doanh của ngân

- Rủi ro tín dụng là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng của
khoản cho vay, trong đó giá trị kỳ vọng thu được thường thấp hơn hoặc bằng giá trị
thực tế của khoản cho vay;
- Rủi ro tín dụng và lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ, xác suất xảy ra rủi ro
tín dụng càng lớn thì lợi thu nhập của ngân hàng càng cao và ngược lại xác suất xảy
ra rủi ro tín dụng ở mức thấp thì thu nhập của ngân hàng sẽ giảm xuống.
- Rủi ro tín dụng xảy ra có thể xảy ra theo các nguyên nhân khách quan, chủ
quan từ phía khách hàng và/hoặc từ phía ngân hàng, từ môi trường kinh tế, tuy
nhiên kết quả cuối cùng ngân hàng vẫn là chủ thể gánh chịu tổn thất lớn nhất;
- Trong các hoạt động của ngân hàng do lĩnh vực tín dụng chiếm tỷ trọng
lớn nhất, do đó rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất tại các ngân hàng.
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong mỗi khoản cho vay, do vậy hiểu đúng và
đầy đủ về rủi ro tín dụng sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng chủ động,
thực hiện tốt công tác phòng ngừa, hạn chế tối đa rủi ro tín dụng phát sinh, và rủi ro
phát sinh cũng luôn nằm trong giới hạn chịu đựng của ngân hàng.
1.2.2. Nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng
Đứng trên khía cạnh ngân hàng, nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng được
luận giải dưới 2 góc độ sau: Rủi ro tín dụng xảy ra do yếu tố khách quan và Rủi ro
tín dụng xảy ra do yếu tố chủ quan.
Rủi ro tín dụng chủ quan:
- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Là kim chỉ nam cho hoạt động tín
6
dụng là văn bản thể hiện chiến lược và đường lối của ngân hàng thương mại trong
việc thực thi các giao dịch tín dụng cũng như các chiến lược tín dụng trong từng
thời kỳ. Nếu việc xây dựng hệ thống chính sách tín dụng thiếu khoa học sẽ tạo sự
chồng chéo trong việc phối hợp công việc giữa các bộ phận trong ngân hàng, ảnh
hưởng tới thời gian ra quyết định đối với một khoản vay, đồng thời có thể tạo ra sự
thiếu chặt chẽ giữa các khâu, tính ỷ lại, thiếu trách nhiệm của các cán bộ tín dụng
đối với công việc. Chính sách tín dụng phải đảm bảo tính thực tiễn, đúng người,
đúng việc, phát huy được khả năng của cán bộ, tạo ra sự nhịp nhàng giữa các khâu,

hàng để giúp cho ngân hàng dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cho vay, đồng
thời cũng thuận tiện cho ngân hàng trong quá trình kiểm tra, giám sát các khoản
vay, Thông tin tín dụng chính xác sẽ giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro ở mức
thấp nhất, tuy nhiên hiện nay ngân hàng dữ liệu của CIC chưa đầy đủ và thông tin
còn quá đơn điệu, chưa được cập nhật và xử lý kịp thời.
Rủi ro tín dụng khách quan:
Sau khi ngân hàng giải ngân vốn vay cho khách hàng, họ sẽ dùng vốn vào
các mục đích kinh doanh như: Đầu tư xây dựng nhà xưởng, máy móc, dây chuyền
thiết bị sản xuất, mua nguyên nhiên vật liệu, chi trả lương nhân công, Hoạt động
sản xuất kinh doanh của khách hàng trải qua nhiều giai đoạn khác nhau với các thời
gian khác nhau, do đó tất yếu sẽ phát sinh những rủi ro không mong muốn, đôi khi
chính các doanh nghiệp cũng không thể lường trước được như:
- Năng lực quản lý và trình độ của doanh nghiệp vay vốn: Nhiều khách hàng
không đánh giá hết được những rủi ro trong quá trình sử dụng vốn, đánh giá chi phí
và khả năng sinh lợi của vốn. Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô mà tư duy quản lý
không thay đổi, trình độ quản lý không đảm bảo thì sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro
về năng lực quản trị, khả năng sản xuất, thị trường tiêu thụ, và dẫn tới nhiều sai
lầm trong các quyết định kinh doanh.
- Khách hàng sử dụng vốn không hợp lý và hiệu quả: Nhiều doanh nghiệp
8
khi vay vốn ngân hàng nhưng khả năng sử dụng vốn để tổ chức sản xuất không hợp
lý làm cho nguồn vốn bị tập trung quá nhiều tại một giai đoạn nào đó của quy trình
sản xuất, trong khi giai đoạn sản xuất khác đang thiếu vốn, điều này dẫn tới quá
trình gián đoạn trong sản xuất và dòng tiền trong doanh nghiệp bị trì trệ, ứ đọng,
làm tăng chi phí, giảm khả năng cạnh tranh, có thể dẫn tới tình trạng mất khả năng
thanh toán.
- Mất đoàn kết nội bộ: Các thành viên Hội đồng quản trị, ban điều hành
doanh nghiệp mất đoàn kết, mâu thuẫn nhau trong các chiến lược kinh doanh và
đường hướng phát triển doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh, có thể làm quá trình sản xuất bị đình trệ, trong trường hợp này khả

vực kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều
vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng, miền địa lý
nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao).
Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh
Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro
thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan.
10
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch Rủi ro danh mục
Rủi ro xét
xuyệt
Rủi ro bảo
đảm
Rủi ro tác
nghiệp
Rủi ro nội tại Rủi ro tập
trung
- Rủi ro khách quan: Xảy ra do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,
hạn hán, lũ lụt, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm
thất thoát vốn vay trong khi người vay đã sử dụng vốn vay đúng mục đích và tuẩn
thủ mọi điều kiện tín dụng.
- Rủi ro chủ quan: Nguyên nhân thuộc về bản thân trong các ngân hàng, có
thể do vô tình hay cố ý làm tổn thất vốn cho vay hay vì những lý do chủ quan khác.
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ
cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử
dụng vốn vay…
1.2.4. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
Trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn tiềm ẩn rủi ro và thường có
những dấu hiệu nhất định để nhận biết, vì vậy ngân hàng cần có các phương pháp
để phân biệt và nhận biết những dấu hiệu rủi ro tín dụng ban đầu để có biện pháp

sự mất cân bằng trong huy động và sử dụng các nguồn vốn và mất khả năng thanh
khoản. Nếu khách hàng bị mất cân đối nguồn vốn thì trong các phương án kinh
doanh, Công ty phải sử dụng toàn bộ nguồn vốn vay ngân hàng hoặc chiếm dụng
bạn hàng, do đó rủi ro là khá lớn.
- Sản phẩm hàng hóa tiêu thụ chậm, hàng tồn kho và các khoản phải thu
lớn, phát sinh nhiều phải thu khó đòi: Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách
hàng đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển ổn định thì bất ngờ bị chững lại,
hàng hóa tiêu thụ chậm, tồn kho nhiều, phát sinh nhiều nợ khó đòi, sẽ phản ánh
những khó khăn nhất định đã xảy ra, nếu tình trạng kéo dài thì khả năng mất thanh
khoản sẽ xảy ra.
- Thông tin tài chính không minh bạch, có nhiều báo cáo tài chính hoặc số
liệu tài chính không đầy đủ, hoặc chậm trễ, trì hoãn khi ngân hàng yêu cầu cung
cấp: Trong quá trình cho vay, nếu khách hàng thường xuyên cung cấp số liệu tài
12
chính mâu thuẫn nhau, không rõ ràng minh bạch hoặc luôn tìm các lý do để chậm
trễ và trì hoãn trong việc cung cấp cho ngân hàng thì có thể xem là thái độ thiếu
thiện chí trong hợp tác và đây là dấu hiệu của việc sử dụng vốn vay sai mục
đích, khả năng xảy ra rủi ro là khá cao.
- Các loại chi phí trong doanh nghiệp tăng bất thường: Khi đánh giá khách
hàng nhận thấy phát sinh nhiều chi phí bất thường trong hoạt động sản xuất kinh
doanh tại các thời điểm khác nhau, trong khi đó năng lực sản xuất kinh doanh và
môi trường kinh tế, ngành hàng hoạt động không có nhiều thay đổi, cán bộ ngân
hàng có thể xem đây là dấu hiệu phát sinh rủi ro tín dụng của khoản vay.
- Khách hàng thường xuyên thay đổi cơ cấu hoạt động, các thành viên Hội
đồng quản trị và Ban điều hành. Ngoài ra, hệ thống quản trị và ban điều hành
thường xuyên bất đồng về phương hướng phát triển doanh nghiêp, chiến lược và
mục đích kinh doanh, hoạt động điều hành độc đoán hoặc quá phân tá cũng tiềm ẩn
nhiều rủi ro.
Trên đây là những dấu hiệu cơ bản nhận biết khả năng xảy ra rủi ro tín dụng,
do đó trong hoạt động cho vay và quản trị rủi ro tín dụng cần phải đặc biệt chú ý.

vi ảnh hưởng rộng lớn trong toàn bộ nền kinh tế, vì vậy hoạt động nghiên cứu và sử
dụng các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng phát sinh là mối
quan tâm được đặt lên hàng đầu của các ngân hàng thương mại. Muốn thực hiện
được mục tiêu này các ngân hàng phải có bộ máy quản trị rủi ro khoa học, hợp lý và
đủ mạnh để thực hiện tốt nhiệm vụ quản trị rủi ro tín dụng độc lập, minh bạch và
hiệu quả.
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là vấn đề tất yếu xảy ra và luôn đi kèm với hoạt động tín
dụng của ngân hàng, do đó quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình liên tục, được
14
thực hiện tại mọi cấp độ trong hoạt động của ngân hàng, đặc biệt trong hoạt động
tín dụng.
Tác giả đưa ra khái niệm quản trị rủi ro tín dụng như sau: Quản trị rủi ro tín
dụng là hoạt động nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa
các rủi ro tín dụng có thể phát sinh, kiểm soát và xử lý các rủi ro tín dụng đã phát
sinh nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong ngân hàng.
Nhìn chung, rủi ro tín dụng của ngân hàng xảy ra có nhiều mức độ khác
nhau, xảy ra ở mức độ nhẹ thì ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được
một phần gốc và lãi cho vay, còn ở mức độ cao thì ngân hàng bị tổn thất cả vốn và
lãi. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng có thể mất khả
năng thanh khoản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế và hệ thống ngân
hàng. Chính vì vậy công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng là rất quan
trọng và cần thiết, đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có
những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng có thể xảy ra trong các
hoạt động cho vay.
1.3.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
1.3.2.1. Mô hình tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng
Mô hình tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng là việc xây dựng các giai
đoạn đo nhận diện rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng,

đào tạo, nâng cao kiến thức chuyên ngành để thực hiện chức năng quản lý rủi ro tín
dụng.
- Đảm bảo ngân hàng có khung quản lý rủi ro tín dụng đủ mạnh để có thể xác
định, đo lường, giám sát, kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng.
- Đảm bảo cho hoạt động kiểm toán nội bộ đủ chức năng và thẩm quyền để
16
xem xét hoạt động tín dụng, để đánh giá các quy trình, chính sách, thủ tục có được
tuân thủ và thực hiện đầy đủ không;
- Xem xét chính sách tín dụng nội bộ và các đối tượng liên quan.
- Phê duyệt trực tiếp các khoản tín dụng lớn, vượt mức thẩm quyền.
- Xem xét báo cáo định kỳ của Ban điều hành, thanh tra và kiểm toán (nội
bộ và bên ngoài) nhằm đảm bảo tính tuân thủ và hiệu quả hoạt động của chính sách.
Ban điều hành:
Ban điều hành có nhiệm vụ thực hiện chiến lược và chính sách quản lý rủi ro
tín dụng của ngân hàng. Đồng thời, đảm bảo rằng các quy trình, thủ tục đặt ra để
quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng phù hợp với chiến lược và
chính sách về quản lý rủi ro tín dụng. Trách nhiệm của Ban điều hành gồm:
- Thiết lập và phát triển chính sách tín dụng, quy trình/thủ tục quản lý tín
dụng như là một phần trong khuôn khổ tổng thể quản lý rủi ro tín dụng được phê
duyệt bởi Hội đồng quản trị.
- Triển khai thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng.
- Đảm bảo thực hiên và phát triển hệ thống báo cáo phù hợp về nội dung,
hình thức, tần số thông tin liên quan đến danh mục tín dụng và rủi ro tín dụng, cho
phép phân tích hiệu quả, quản lý thận trọng và kiểm soát rủi ro tín dụng hiện tại và
tiềm năng.
- Giám sát và kiểm soát bản chất và thành phần của danh mục tín dụng.
- Giám sát chất lượng tín dụng.
- Thiết lập kiểm soát nội bộ được phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn để
đảm bảo hiệu quả quá trình quản lý rủi ro tín dụng.
- Phổ biến kịp thời chính sách quản lý rủi ro tín dụng, các thủ tục tới tất cả

18
- Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý, hệ thống đo lường,
đánh giá rủi ro tín dụng, các biện pháp phòng chống, giảm thiểu rủi ro tín dụng.
- Giám sát đảm bảo việc tuân thủ các quy định về quản trị rủi ro tín dụng
trong toàn hệ thống ngân hàng và các giới hạn đặt ra.
- Đào tạo nhân viên, cập nhật về cơ sở dữ liệu, các chính sách về quản lý rủi
ro và thực hiện tự đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng theo định kỳ, trên cơ sở
đó đề xuất các biện pháp khắc phục kịp thời những thiếu sót còn hạn chế đảm bảo
hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng ngày càng nâng cao.
- Báo cáo kết quả giám sát rủi ro tín dụng định kỳ lên Hội đồng quản trị,
Ban điều hành, Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban ALCO.
Các Chi nhánh trực tiếp kinh doanh:
- Các Chi nhánh trực tiếp kinh doanh vừa trực tiếp chấp nhận mức độ rủi ro
tín dụng vừa thực hiện quản trị rủi ro tín dụng ở tầm vi mô theo thẩm quyền phân
cấp của ngân hàng trong từng thời kỳ.
- Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng không chỉ ở bộ phận kinh doanh trực
tiếp, mà tất cả các cán bộ trong ngân hàng đều phải tham gia hỗ trợ quản trị rủi ro ở
các mức độ khác nhau. Qua đó hình thành nên văn hóa kiểm soát rủi ro tại ngân
hàng.
- Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng. Rủi ro tín
dụng và lợi ích của ngân hàng luôn tồn tại thống nhất và đối nghịch nhau. Ngày
nay, với sự phát triển đa dạng của nền kinh tế, các rủi ro tín dụng mới được phát
hiện càng nhiều và mức độ tinh vi của các rủi ro tín dụng ngày càng cao. Do đó,
theo thời gian các ngân hàng không ngừng cập nhật, sửa đổi quy trình tín dụng,
chính sách rủi ro tín dụng, khung quản trị rủi ro tín dụng, các giới han an toàn,
cho phù hợp với hoạt động đổi mới của ngân hàng và môi trường kinh tế.
19
1.3.2.2. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng thông qua các bước cơ bản sau:
Giai đoạn nhận biết rủi ro tín dụng:

về các vấn đề như: lịch sử hình thành, cơ cấu vốn điều lệ, các cổ đông góp vốn, mô
hình tổ chức hoạt động, năng lực và kinh nghiệm của các thành viên Hội đồng quản
trị, Ban điều hành, các chỉ số đánh giá tín nhiệm nội bộ, chỉ số tín nhiệm của tổ
chức bên ngoài, cơ chế hoạt động của kế toán,…
- Phân tích định lượng: Thông qua kết quả tính toán các chỉ số hoặc tỷ lệ cơ
bản của các chỉ tiêu tài chính như vốn tự có, tổng dư nợ, nợ xấu, nợ có khả năng
chuyển nhóm,…
- Phân tích ngành hàng, các đối thủ cạnh tranh: Thông qua sự cạnh tranh
trong ngành, các điểm yếu, thế mạnh và thị phần trong ngành so với các đối thủ
cạnh tranh.
- Phân tích kết hợp các yếu tố khác: Mức độ tập trung trong phát triển một
loại hình sản phẩm hay đầu tư đa dạng cho nhiều loại hình sản phẩm, điều này dẫn
tới sự tập trung hay phân tán nguồn vốn do đó ảnh hưởng đến tính hiệu quả trong
kinh doanh,…
Thực hiện quản lý rủi ro tín dụng:
- Ngân hàng xác định mục tiêu, xây dựng chiến lược chính sách và quy trình
quản lý rủi ro tín dụng phù hợp với mô hình hoạt động của ngân hàng và các thông
lệ quốc tế về quản trị rủi ro tín dụng đã được thừa nhận.
21

Trích đoạn Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Hoàn thiện công tác đào tạo, tăng cường chất lượng cán bộ Hoàn thiện chất lượng thẩm định tín dụng Quản lý và giám sát chặt chẽ nguồn vốn sau giải ngân Tăng cường chất lượng thông tin tín dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status