class="bi x0 y0 w0 h1"
Tiểu ban: Sinh học và nguồn lợi sinh vật biển
HIỆN TRẠNG THẢM CỎ BIỂN ĐẦM PHÁ TAM GIANG - CẦU HAI
(THỪA THIÊN - HUẾ)
Cao Văn Lương
Viện Tài nguyên và Môi trường Biển
246 - Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải Phòng
Email:
Tóm tắt:
Tam Giang - Cầu Hai là đầm phá thuộc địa bàn Thừa Thiên - Huế. Hiện
nay đã có một số công trình nghiên cứu về cỏ biển tại khu vực này. Các kết
quả khảo sát (vào tháng 4 và tháng 9 năm 2009, tháng 5 năm 2010) cùng
với các dữ liệu hiện có, chúng tôi xác định được 6 loài cỏ biển là: Zostera
japonica Asch. & Gra., Halophila beccarii Asch., Halophila ovalis (R. Br)
Hooker., Halophila minor (Zoll.) Den Hartog, Halodule pinifilia (Miki)
Den Hartog và Ruppia maritima Lin. Nhìn chung diện tích và độ phủ các
thảm cỏ biển đang bị suy giảm nghiêm trọng so với 10 năm trước đây, từ
2200 ha (năm 1999 - 2000) giảm xuống nay còn 1000 ha (năm 2009 -
2010), tương ứng với mỗi năm đầm phá Tam Giang - Cầu Hai mất đi 120
ha cỏ biển. Tổng sinh khối trung bình của cỏ biển là 896g tươi/m2 trong
khi 10 năm trước là 1823g tươi/m .
Abstract:
Tam Giang - Cau Hai is a lagoon, that it is belonging to Thua Thien -
Hue Prov. Nowadays, there are some studies on seagrass beds at Tam
Giang-Cau Hai. The result o f the surveys (in April, September, 2009 and
May, 2010) with the existing data, we identified 6 species o f seagrass
namely: Zostera japonica Asch. & Gra., Halophila beccarii Asch.,
Halophila ovalis (R.Br) Hooker, Halophila minor (Zoll.) Den Hartog,
Halodule pinifilia (Miki) Den Hartog and Ruppia maritima Lin. In
general, the distribution o f the areas and coverage rate o f seagrass beds is
serious decline over the past 10 years, from 2200 ha (1999 - 2000)
Tài liệu sử dụng cho báo cáo là kết quả khảo sát cỏ biển đầm phá Tam Giang - Cầu
Hai vào tháng 4 và tháng 9 năm 2009, tháng 5 năm 2010 và so sánh tài liệu khảo sát
trước đây của đề tài “Điều tra khảo sát các bãi giống, bãi đẻ của các loài thủy sản
kinh tế hệ đầm phá Thừa Thiên - Huế 1999 - 2000”[4] và đề tài "“Đánh giá nguồn lợi
31
Tiểu ban: Sinh học và nguồn lợi sinh vật biển
cỏ biển vùng ven biển Trung bộ, Tây Nam bộ và đề xuất các giải pháp sử dụng bền
vững nguồn lợi 2005 - 200ổ’”[3'\.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu mẫu được thực hiện dựa trên tài liệu của English và cộng sự, 1997
[2]. Định loại cỏ biển sử dụng tài liệu của Nguyễn Văn Tiến và cộng sự, 2002 [5];
R.C.Phillips và E.G. Menez, 1988 [6]
Dùng phần mềm phân tích phương sai 2 nhân tố để kiểm tra sự khác biệt về cấu trúc
thảm cỏ biển giữa 2 đợt thu mẫu về các thông số mật độ chồi cỏ, tổng sinh khối và tỷ
lệ sinh khối trên và dưới mặt đất.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thành phần loài
Xác định được 5 loài thuộc 4 họ, 4 chi (Zostera japonica, Halophila beccarii, H. ovalis,
Halodule pinifolia và Ruppia maritima) trong tổng số 6 loài cỏ biển được xác định từ trước
đến nay ở vùng ven biển Thừa Thiên - Huế, không thấy sự xuất hiện loài Halophila minor.
Điều đặc biệt, cỏ Nàn Halaphila beccarii là loài nằm trong "“Danh lục đỏ - Red list” của
IUCN-2010 [7], là loài có nguy cơ suy thoái và tuyệt chủng trên thế giới lại xuất hiện rất
nhiều tại đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.
3.2. Chiều dài và sinh lượng các loài cỏ biển
Cỏ Lươn Nhật Zostera japonica: Sau 9 năm (từ năm 2000 đến năm 2009), sự suy giảm
về sinh lượng cỏ Lươn Nhật biểu hiện lớn nhất tại Cồn Tè từ 5000,0g tươi/m2 xuống còn
2467,0g tươi/m2 (giảm hơn 2 lần), tiếp đến là Hải Tiến từ 4944,0g tươi/m2 xuống còn
3500,5g tươi/m2, Cồn Dài là nơi suy giảm ít nhất từ 3777,0g tươi/m2 xuống 3179,5g
tươi/m2 (hình 2).
6000 n
400
300
■S 200
100
0
□ Năm 2000
■ Năm 2006
□ Năm 2009
MCIA MCIIIB
Hình 4: Biến động sinh lượng cỏ Xoan Halophila ovalis
Cỏ Nàn Halophila beccarii. sinh lượng trung bình: 537,5g tươi/m2 năm 2009 và tương
ứng năm 2000 đạt 379,7g/m2. Trong vòng 9 năm sinh lượng cỏ Nàn tăng lên 1,42 lần.
3.3. Mật độ chồi lá
Cao nhất về trung bình mật độ chồi là loài cỏ Hẹ Halodule pinifolia với 8734 chồi/m2,
sau đó là cỏ Lươn Nhật Zostera japonica với 8550 chồi/m2 và thấp nhất là loài cỏ Kim
Ruppia maritima (200 chồi/m2) (bảng 1).
Bảng 1. Mật độ chồi và độ phủ cỏ biển đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
Tên loài
Đô ph ủ (%) Mât đô
chồi/m2)
2006* 2009 2006* 2009
Zostera japonica 50 - 80 5 - 100 350 - 550 3000 - 14100
Halodule pinifolia 35 - 45 5 - 90 250 - 485 5600 - 11867
Halophila ovalis 7 - 25 20 - 50 1750 - 2950 2050 - 8667
Halophila
beccarii
37 - 90
50 - 75
-
3550 - 8150
đầm phá Tam Giang - Cầu Hai trong khoảng thời gian từ năm 1999 đến năm 2010. Nếu
như thời kỳ 1999 - 2000 tổng diện tích các bãi cỏ biển Tam Giang - Cầu Hai là 2.200 ha
[4], năm 2006 - 2007 còn 1.800 ha [1], [3] (mất đi 18% diện tích), đến năm 2009 - 2010 chỉ
316
Hội nghị Khoa học và Công nghệ biến toàn quốc lần thứ V
còn gần 1.000 ha (mất đi hơn 44% diện tích). Trong 10 năm mất đi trên 54% tổng diện tích,
trung bình mỗi năm mất 120 ha tương đương diện tích 01 bãi cỏ.
Bảng 2. Diện tích một số bãi cỏ biển chủ yếu
STT
Địa điêm
Diện tích (ha)
Trước năm
2000*
Tới năm
2006**
Năm
2009
Diện tích
bị mất
(%)
Quảng Thành
X T -V /V
50 20 10 80
Cồn Đâu 15 5 3 80
Hải Dương
50 35 20 60
4
Cồn Tè
20 75
Hải Tiến
28 25 10 64
(*)Nguyễn Văn Tiến, 2000 [4],( **) Nguyễn Văn Tiến, 2006 [1],[3].
Các thảm cỏ biển ở các khu vực khảo sát có sự thay đổi khác nhau. Mặt cắt MCII là nơi
có thảm cỏ biển rộng nhất với khoảng 212,3 ha (trong đó bãi cỏ Cồn Dài chiếm 200,0 ha,
bãi cỏ Cồn Mắm chỉ có 12,3 ha), tiếp đến là MCI có khoảng 26,5 ha (trong đó bãi cỏ Cồn
Tè chiếm 26,0 ha) và MCIII có 25,6 ha với các thảm cỏ phân bố như da báo.
Độ phủ của thảm cỏ biển cũng thay đổi theo diện tích phân bố. Độ phủ của cỏ Lươn
Zostera japonica thay đổi từ 25% ở Hải Tiến đến 100% Cồn Tè, trung bình độ phủ cỏ lươn
toàn vùng đạt 70%. Cỏ Nàn Halophila beccarii phân bố tương đối phổ biến ở khắp các
vùng nghiên cứu ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.
IV. KẾT LUẬN
Các đợt khảo sát trong năm 2009 - 2010 đã thu được 5 loài (Zostera japonica, Halophila
beccarii, H. ovalis, Halodule pinifolia và Ruppia maritima) trong tổng số 6 loài cỏ biển
được xác định từ trước đến nay ở vùng ven biển Thừa Thiên Huế, không tìm thấy loài
Halophila minor.
317
1
2
3
8 5
5 7 5
6
7
8
9
Tiểu ban: Sinh học và nguồn lợi sinh vật biển
So sánh với 10 năm trước đây (từ năm 2000 đến năm 2010), thấy rằng chiều dài trung
bình các loài cỏ biển không thay đổi nhiều (từ 11,81 cm đến 12,07 cm), nhưng về tổng sinh
khối trung bình thì có sự biến động lớn, từ 1823,1 g tươi/m2 xuống còn 896,13g tươi/m2
(50,8%).
165 tr.
6. R.C.Phillips và E.G. Menez, 1988. Seagrasses. Smithsonian Contributions to the
Marine Sciences, Number 34. 104p.
7. www.iucnredlist.org/sotdfiles/halophila-beccarii. pdf
318