báo cáo thực tập giao nhận vận tải quốc tế tại inlaco - Pdf 22

Lời mở đầu
Dịch vụ giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế gắn liền với sự phát triển của mỗi
nớc đó. Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực cùng với sự tác động
của quá trình toàn cầu hoá, tự do hoá thơng mại quốc tế, việc phát triển các hoạt
động thơng mại quốc tế có một ý nghĩa hết sức quan trọng. Việc nghiên cứu một
cách có hệ thống các vấn đề liên quan đến giao vận tải hàng hoá quốc tế đang là một
yêu cầu cấp thiết đối với những cán bộ làm công tác giao nhận vận tải, xuất nhập
khẩu hàng hoá.
Giao nhận cũng là một môn học quan trọng của những sinh viên khoa kinh tế
ngoại thơng. Tơng lai sẽ là những cán bộ nghiệp vụ ngoại thơng và giao nhận, các
sinh viên cần phải trang bị cho mình những kiến thức thực tế bổ ích và cần thiết. Vì
vậy những đợt thực tập tại các công ty giao nhận vận tải là quan trọng để cho các
sinh viên bổ sung những kiến thức đã học trên ghế nhà trờng.
INLACO Sài Gòn là một công ty giao nhận có uy tín và kinh nghiệm lâu năm.
Qua đợt thực tập tại công ty, em đã học hỏi đợc rất nhiều kiến thức bổ ích cho mình.
1
Ch ơng 1 : Giới thiệu về công ty.
1.Tên công ty : Công ty INLACO Sài Gòn- Chi nhánh Hải Phòng.
Địa chỉ: 5F1 Thanh Dat Bldg,3 Le Thanh Tong,Ngo Quyen, Hải Phòng
Tel : 84-31-859690/859995
Fax : 84-31-859187
E_mail : nd [email protected]
2. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty
- Vận tải xếp dỡ hàng hoá thông thờng, hàng siêu trờng, siêu trọng, container,
hàng quá cảnh, hàng xuất nhập khẩu.
- Vận tải đa phơng thức.
- Giao nhận kho vận, kiểm đếm hàng hóa, thực hiện thủ tục thông quan, kinh
doanh kho bãi.
- Logistics (tiếp vận, hậu cần) cho nhà sản xuất và thơng mại.
- Đại lý tàu biển, môi giới hàng hải.
3. Vài nét về công ty:

Trong đó, phòng đại lí là phòng có vai trò rất quan trọng trong công ty. Đây là nơi
tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng, lập các chứng từ, tiếp nhận các chứng từ,
chuyển cho từng phòng ban khác các công việc liên quan.
* Phòng đại lí:
- Phân tích yêu cầu của khách hàng, khảo sát lập phơng án tổ chức vận tải, tính
toán các phơng án kinh tế, t vấn cho khách hàng, soạn thảo và tham mu ký kết các
hợp đồng giao nhận vận tải. Đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện; xây dựng và
quản lý các chỉ tiêu kinh tế, đánh giá hiệu quả kinh doanh của mỗi HĐ, mỗi lô hàng
3
- Ghi nhận, tổng hợp, báo cáo và phổ biến kịp thời yêu cầu của khách hàng đến
lãnh đạo công ty. Thống nhất kế hoạch sản xuất với khách hàng, với các nhà cung
ứng. Thống nhất biện pháp đáp ứng yêu cầu của khách hàng, tháo gỡ khó khăn của
các nhà cung ứng với bộ phận điều độ sản xuất và khai thác vận tải, các đơn vị GN,
Logistics. Tổng hợp kết quả đáp ứng yêu cầu của khách hàng, kết quả thực hiện hợp
đồng; phân tích hiệu quả đến từng lô hàng
- Tham mu ký kết hợp đồng bảo hiểm, tổ chức thực hiện, kiểm soát quá trình bảo
hiểm rủi ro cho hàng hoá trong vận tải, rủi ro đối với trách nhiệm dân sự của công ty
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Phối hợp với phòng TCKT thực hiện tốt công tác thanh quyết toán với khách
hàng, với các nhà cung ứng. Phối hợp với phòng ban khác trong công ty để thực hiện
tốt công việc của mình.
*Phòng kinh doanh kho bãi
- Thực hiện chuyên chở hàng hoá, vận chuyển đến các cảng biển trong nớc và
quốc tế một cách an toàn, nhanh chóng ,hiệu quả
- T vấn cho khách hàng trong việc lựa chọn phơng thức vận tải cho phù hợp với
hàng hoấ của mình.
- Cung cấp cho khách hàng các thiết bị xếp dỡ hiện đại phục vụ việc xuất nhập
khẩu hàng hoá
* Phòng chứng từ
- Thiết lập các chứng từ có liên quan đến việc vận chuyển, giao nhận hàng hoá

nhà kiến trúc của vận tải. Họ phải lựa chọn phơng tiện, ngời vận tải thích hợp, tuyến
5
đờng thích hợp có hiệu quả kinh tế nhất và đứng ra trực tiếp vận tải hay tổ chức thu
xếp quá trình vận tải của toàn chặng với nhiều loại phơng tiện vận tải khác nhau nh:
tàu thuỷ, ô tô, máy bay vận chuyển qua nhiều nớc và chịu trách nhiệm trực tiếp với
chủ hàng. Vì vậy, chủ hàng chỉ cần ký một hợp đồng vận tải với ngời giao nhận nhng
hàng hoá đợc vận chuyển an toàn, kịp thời với giá cớc hợp lý từ kho nhà xuất khẩu
tới kho nhà nhập khẩu (door to door service), tiết kiệm đợc thời gian, giảm chi phí
vận chuyển và nâng cao đợc tính cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng quốc tế.
Trớc đây, ngời giao nhận chỉ làm đại lý (agent) thực hiện một số công việc do các
nhà XNK ủy thác nh xếp dỡ, lu kho hàng hoá, làm thủ tục giấy tờ, lo liệu vận tải nội
địa, thủ tục thanh toán tiền hàng
Song cùng với sự phát triển thơng mại quốc tế và tién bộ kỹ thuật trong ngành vận
tải mà dịch vụ giao nhận cũng đựoc mở rộng hơn. Ngày nay, ngời giao nhận đóng vai
trò rất quan trọng trong thơng mại và vận tải quốc tế. Ngời giao nhận không chỉ làm
các thủ tục hải quan hoặc thuê tàu mà còn cung cấp dịch vụ trọn gói về toàn bộ quá
trình vận tải và phân phối hàng hoá. Ngời giao nhận đã làm những chức năng sau
đây:
- Môi giới Hải quan: ngời giao nhận thay mặt ngời xuất khẩu, nhập khẩu để khai
báo, làm thủ tục hải quan hay môi giới hải quan.
- Làm đại lý: ngời giao nhận nhận uỷ thác từ chủ hàng hoặc từ ngời chuyên chở
để thực hiện các công việc khác nhau nh nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ làm thủ
tục hải quan, lu kho trên cơ sở hợp đồng uỷ thác.
Ngời giao nhận khi là đại lí:
+ Nhận uỷ thác từ 1 ngời chủ hàng để lo những công việc giao nhận hàng hoá
XNK, làm việc để bảo vệ lợi ích của chủ hàng, làm trung gian giữa ngời gửi hàng với
ngời vận tải, ngời vận tải với ngời nhận hàng, ngời bán với ngời mua
+ Hởng hoa hồng và không chịu trách nhiệm về tổn thất của hàng hoá, chỉ chịu
trách nhiệm về hành vi của mình chứ không chịu trách nhiệm về hành vi của ngời
làm công cho mình hoặc cho chủ hàng.

phải chịu trách nhiệm đối với hàng hoá.
4. Địa vị pháp lý của ng ời giao nhận :
Khái niệm về lĩnh vực giao nhận còn mới mẻ, do đó còn thiếu các văn bản
pháp quy, quy định địa vị pháp lý của ngời giao nhận. Vì vậy, địa vị pháp lý
của ngời giao nhận thờng không giống nhau ở các nớc khác nhau.
- Tại các nớc theo luật tập tục ( Common Law ) phổ biến thuộc khối liên
hiệp Anh, địa vị pháp lý của ngời giao nhận thờng dựa trên khái niệm Đại lý,
đặc biệt là đại lý ủy thác. Ngời giao nhận thờng là đại lý của ngời ủy thác (ng-
ời gửi hàng hay ngời nhận hàng) trong việc thu xếp vận chuyển hàng hóa. Do
đó ngời giao nhận: trung thực với ngời ủy thác, phải tuân theo các chỉ dẫn hợp
lý và có tính khả năng tính toán cho toàn bộ quá trình giao dịch.
Với vai trò là đại lý, ngời giao nhận đợc hỏng quyền bảo vệ và giới hạn
trách nhiệm
Tuy nhiên, khi không còn là ngời đại lý mà đóng vai trò là ngời ủy thác thì
ngời giao nhận sẽ không còn quyền đó nữa mà lúc này phạm vi trách nhiệm
của anh ta sẽ tăng lên. Lúc này ngời giao nhận đã trở thành một bên chính thức
của hợp đồng và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ hợp đồng đã
ký. Thực tế, địa vị pháp lý của ngời giao nhận phụ thuộc vào loại dịch vụ mà
anh ta đảm nhận.
- Tại các nớc theo luật dân sự ( Civil Law):
Hệ thống này rất chặt chẽ, đợc ban hành bằng văn bản cụ thể. Theo luật
này, ngời giao nhận thờng lấy danh nghĩa của mình giao dịch cho công việc
của ngời ủy thác (ngời gửi hàng hay ngời nhận hàng) và đối với ngời chuyên
chở thì họ là ngời ủy thác.
Ngoài ra, tại một số nớc đã thông qua điều kiện kinh doanh chuẩn thì địa vị
pháp lý cũng nh nghĩa vụ và quyền hạn của ngời giao nhận đợc quy định rõ
8
ràng trong hợp đồng. Các điều kiện này hoàn toàn phù hợp với tập quán thơng
mại hay thể chế pháp lý hiện hành.
5. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của ng ời giao nhận :

* Quyền hạn và nghĩa vụ của ng ời giao nhận:
- Chăm sóc chu đáo đối với hàng hóa mà ngời giao nhận đợc ủy thác để tổ
chức vận chuyển, đồng thời ngời giao nhận phải thực hiện mọi sự chỉ dẫn về
những vấn đề có liên quan đến hàng hóa
- Nếu ngời giao nhận là một đại lý thì ngời giao nhận phải hành động theo
sự ủy thác của bên giao đại lý
- Ngời giao nhận không chịu trách nhiệm về những tổn thất bị gây nên bởi
lỗi lầm hay sai sót c bên thứ 3 , chẳng hạn nh ngời vận chuyển, bốc xếp, bảo
quản đ ợc ký kết bằng các hợp đồng phụ.
- Trờng hợp ngời giao nhận là ngời ủy thác thì ngoài các trách nhiệm nh là
một đại lý nói trên thì ngời giao nhận còn phải chịu trách nhiệm về những hành
vi sơ suất do bên thứ 3 gây lên mà ngời giao nhận đã sử dụng để thực hiện hợp
đồng.
- Trong hợp đông vận tải đa phơng thức thì ngời giao nhận đóng vai trò là
một bên chính khi thu gom hàng lẻ để gửi ra nớc ngoài, hay là ngời tự tổ chức
vận chuyển, trong trờng hợp này ngời giao nhận đóng vai trò nh 1 đại lý hay
ngời ủy thác.
- Trong các quy định của luật liên quan đến gửi hàng vận chuyển của Việt
Nam có một số điểm mà luật quy định khá rõ ràng, chẳng hạn nh ngời giao
nhận không phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại, tổn thất, gồm:
+ Do lỗi của khách hàng hay ngời đợc khách hàng ủy thác.
+ Do lỗi của khách hàng hay ngời đợc khách hàng giao cho thực hiện hoạt
động bốc xếp bảo quản hàng hóa.
10
+ Do khuyết tật của hàng.
+ Do hành động bất khả kháng.
+ Trách nhiệm của ngời giao nhận trong mọi trờng hợp không đợc vợt quá
giá trị của hàng hóa tại địa điểm đích
+ Ngời giao nhận sẽ không đợc hởng miễn trách nếu không chứng minh đ-
ợc những tổn thất và thiệt hại không phải do lỗi của mình gây lên.

+ Đại lý của ngời gom hàng tại nơi đến nhận các container này, dỡ hàng ra và
giao cho ngời nhận tại CFS của nơi đến.
Vai trò ngời gom hàng:
+ Khi nhận hàng từ ngời gửi hàng lẻ, ngời gom hàng sẽ nhân danh mình cấp vận
đơn gom hàng (House Bill of Lading) hoặc biên bản nhận hàng (Forwarders
Certificate ò Receipt) cho từng chủ hàng lẻ. Tại nơi đến, ngời nhận hàng phải xuất
trình vận đơn gom hàng mới đợc nhận hàng. Về nguyên tắc, ngời gom hàng phải
đóng vai trò là ngời chuyên chở (carrier) vì anh ta đã cam kết vận chuyển hàng hoá
từ một nơi này đến một nơi khác. Tuy nhiên, do vận đơn gom hàng cha đợc Phòng
thơng mại quốc tế thông qua và có nội dung không thống nhất trên toàn thế giới nên
có những vận đơn gom hàng chỉ đóng vai trò là đại lý (agent). Vì vậy, trong hoạt
động của mình, ngời gom hàng có thể đóng vai trò là ngời chuyên chở hoặc chỉ là đại
lý phụ thuộc vào vận đơn mà họ cấp. Nếu ngời gom hàng cấp FBL (Vận đơn VTĐPT
của FIATA) thì họ luôn luôn đóng vai trò là ngời chuyên chở. Trong hoạt động của
12
mình, ngời gom hàng có thể sử dụng dịch vụ vận tải của ngời chủ các phơng thức vận
tải khác nhau (đờng bộ, đờng biển, đờng hàng không, ).
2, Ph ơng pháp thiết lập các chứng từ chủ yếu trong giao nhận hàng hoá XNK
a) Vận đơn (Bill of Lading - B/L):
B/L là chứng từ quan trọng, nó là bằng chứng về việc ngời vận chuyển đã nhận
lên tàu số hàng hoá nh đã ghi rõ trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng. B/L
do ngời chuyên chở hoặc đại diện của ngời chuyên chở phát hành cho ngời gửi hàng
sau khi hàng hoá đã đợc xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp.
Vận đơn đợc thiết lập khi ngời gửi hàng yêu cầu chủ tàu dành cho mình một chỗ
trên tàu để chuyên chở hàng hoá từ cảng này đến cảng khác bằng cách gửi giấy lu c-
ớc tới hãng tàu. Khi hãng tàu đồng ý để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành
vận đơn cho ngời gửi hàng. Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách
nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng.
b) Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin - C/O):
C/O là một chứng từ ghi nơi sản xuất ra hàng hoá. Chứng từ này cần thiết cho cơ

Để thông quan cho một lô hàng XK hay NK, ngời khai hải quan phải lập một bộ
chứng từ theo quy định, tuỳ theo hàng là XK hay NK để lập chứng từ, gồm chứng từ
phải nộp và chứng từ phải xuất trình.
Ngời khai HQ cầm bộ hồ sơ gồm các chứng từ trên mang đến cơ quan HQ làm
thủ tục. Nhân viên HQ sẽ tiếp nhận và kiểm tra bộ hồ sơ. Sau đó chuyển sang bớc
kiểm tra thực tế và kiểm tra tính thuế hàng hoá. Tuỳ theo đối tợng hàng hoá, hàng
NK hay XK mà cơ quan HQ quyết định việc kiểm tra, việc tính thuế.
4) Khiếu nại bồi th ờng:
Khi nhận hàng nhập khẩu, phải tiến hành kiểm tra hàng hoá để phát hiện những
mất mát tổn thất của hàng hóa, kịp thời đòi bồi thờng về các sự cố đó. Một số chứng
từ có thể làm cơ sở pháp lý ban đầu để khiếu nại đòi bồi thờng, đó là:
14
1. Biên bản kê khai hàng thừa thiếu.
2. Biên bản hàng h hỏng đổ vỡ.
3. Biên bản giám định phẩm chất.
4. Biên bản giám định số lợng, trọng lợng.
5. Biên bản giám định của công ty bảo hiểm.
6. Th khiếu nại.
7. Th dự kháng.

15
Ch ơng 4 : Quy trình giao nhận hàng hoá bằng đờng biển
Đây là quy trình giao nhận hàng hoá bằng đờng biển do INLACO đảm nhiệm dới
sự ủy quyền của Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh kim khí.
1) Các bên liên quan đến quá trình nhập khẩu từ cảng KAOHSIUNG ( Đài
loan) về cảng Hải Phòng (VN).
- Bên nhập khẩu (bên mua): Metalware Business and Production Jointstock
Company (Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh kim khí).
Địa chỉ: Số 36 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam.
Tel : 84-04-8326832.

- Packing List.
- Vận đơn (B/L).
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin-C/O).
- Giấy chứng nhận chất lợng, số lợng, (nếu có).
- Giấy uỷ quyền.
- Giấy giới thiệu.
- Tờ khai HQ.
3) Các b ớc thực hiện:
* Lấy lệnh giao hàng (D/O) tại hãng tàu.
Sau khi nhận đợc thông báo hàng đến từ tàu biển hay đại lí tàu biển đó,
INLACO mang vận đơn gốc và giấy uỷ quyền, giấy giới thiệu của cơ quan, giấy
CMND đến hãng tàu để lấy lệnh giao hàng(D/O), đóng phí D/O(gọi là phí chứng từ )
và tiền đặt cọc (gọi là tiền cợc vỏ cont) để có thể mợn cont về kho của bên NK:
cont 20 là 1 triệu đồng
cont 40 là 2 triêuk đồng
17
Sau đó hãng tàu hoặc đại lí sẽ giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho ngời
nhận hàng: một bản làm thủ tục HQ, một bản đa ra cảng để lấy hàng về, một bản để
lu.
Nhân viên giao nhận đến bãi tìm vị trí container
* Làm thủ tục HQ.
Sau khi có vận đơn và D/O có thể tiến hành làm thủ tục hải quan cho hàng nhập
khẩu. Thủ tục hải quan thờng qua các bớc sau đây:
- Chuẩn bị hồ sơ hải quan: Bộ chứng từ làm thủ tục HQ gồm:
+ Tờ khai HQ hàng nhập khẩu: 02 bản chính
+ Hợp đồng ngoạithơng : 01 bản sao
+ Hoá đơn thơng mại: 01 bản chính
+ Bản kê chi tiết: 01 bản chính, 01 bản sao
+ Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu cần): 01 bản chính
+ Lệnh giao hàng: 01 bản chính

- Kiểm tra thuế: sau khi kiểm hoá hồ sơ sẽ đợc chuyển sang bộ phận theo dõi và
thu thuế để kiểm tra việc áp mã tính thuế, loại thuế áp dụng,thuế suất áp dụng, giá
tính thuế, tỷ giá tính thuế Nếu mã số tính thuế HS ( Harmonized system ) trong tờ
khai hải quan không phù hợp với hàng hóa thực tế, hải quan sẽ xử lý vi phạm đơn vị
khai báo thuế
Sau các thủ tục này, hải quan sẽ ký và đóng dấu đã hoàn tất thủ tục hải quan .
Cơ quan HQ sẽ trả tờ khai HQ cho ngời mở (bản lu ngời khai HQ).
* Lấy hàng tại bãi của cảng.
Việc lấy hàng tại bãi của cảng càng sớm càng tốt vì giảm đợc chi phí lu kho bãi,
phí thuê container.
19
Muốn lấy hàng về thì phải mang các chứng từ sau đến kho hàng tại cảng xuất
trình:
+ Tờ khai HQ
+ Giấy uỷ quyền
+ Giấy giới thiệu
+ Lệnh giao hàng D/O
+ Giấy mợn vỏ cont
Sau đó cảng sẽ cấp lệnh giao hàng tại cảng (phiếu xuất kho ) cho chủ hàng. Lệnh
xuất kho bãi tơng đơng với phiếu giao nhận container (có lu ý đến tình trạng của vỏ
container).
Tại kho bãi của cảng, ngời ta sẽ xem xét các chứng từ trên, tính ngày lu container,
thu tiền lu. Sau khi nộp tiền kho bãi, sẽ đợc cấp biên bản giao hàng, giấy ra khỏi
cổng. INLACO sẽ sử dụng đội xe của mình lấy hàng, nếu không sẽ thuê phơng tiện
vận chuyển để đa hàng ra khỏi cổng. Ngoài ra còn phải trả tiền dịch vụ nâng
container lên phơng tiện vận chuyển do công nhân ở cảng làm. Và đến khi trả vỏ
container thì phải trả tiền dịch vụ hạ vỏ container.
Các bãi trạm container khi đến lấy hàng và trả vỏ (địa điểm mợn vỏ, địa điểm trả
vỏ) đều do hãng tàu quy định. INLACO căn cứ vào địa điểm kho bãi đã quy định của
hãng tàu để mang các chứng từ đến lấy hàng và trả vỏ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status