BÁO CÁO THỰC TẬP GIÁO TRÌNH ĐỢT I
Đề tài:
“ Chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn
Xã Quỳnh Hải – Huyện Quỳnh
Phụ - Tỉnh Thái Bình”
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Luân ( MSV:
511167 )
Lớp: KTAK52 – Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Giảng viên hướng dẫn: Thầy Lưu Văn Duy
Cô Trần Thị Thu Trang
Nguyễn Đình Luân Lớp KT52A
Mục Lục:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................3
Tính cấp thiết:..............................................................................................................................3
Mục tiêu nghiên cứu:...................................................................................................................4
2.1. Mục tiêu chung:................................................................................................................4
2.2. Mục tiêu cụ thể:................................................................................................................4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:..............................................................................................4
3.1. Đối tượng nghiên cứu:.....................................................................................................4
3.2. Phạm vi nghiên cứu:.........................................................................................................4
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................5
1.Phương pháp nghiên cứu:.........................................................................................................5
1.1.Phương pháp chọn mẫu:....................................................................................................5
1.2.Phương pháp thu thập số liệu:...........................................................................................5
1.3.Phương pháp phân tích số liệu..........................................................................................6
1.4.Hệ thống chỉ tiêu phân tích:..............................................................................................6
2.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu:..................................................................................................6
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên:...........................................................................................6
2.1.1. Vị trí địa lý – Địa hình:.................................................................................................6
2.1.2. Khí hậu – Thủy văn:......................................................................................................7
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội của xã:.......................................................................................8
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết:
Trong văn hóa ẩm thực của thế giới nói chung và việt nam nói riêng gia vị giữ một vai trò
rất quan trọng. Gia vị là những loại thực phẩm như rau thơm hoặc các hợp chất hóa học được
cho thêm vào các ăn có thể tạo nên những kích thích nhất định lên cơ quan vị giác, khứu giác
và thị giác đối với người ẩm thực. gia vị làm cho thức ăn có cảm giác ngon hơn, kích thích hệ
thống tiêu hóa của người ăn khiến cho thức ăn dễ tiêu hóa hơn. Đồng thời phối hợp theo một
cách thức nhất định tạo nên nét đặc trưng riêng cho từng món ăn. ớt cũng là một trong những
loại gia vị quan trọng có vai trò rất quan trọng trong ngành văn hóa ẩm thực.
Không chỉ có vai trò trong lĩnh vực văn hóa ẩm thực cây ớt cũng là một loại cây có giá trị
kinh tế rất cao. Cùng trồng trên một diện tích cây ớt mang lại lợi nhuận cao gấp 4-5 lần cây lúa.
ớt được tiêu thụ dưới dạng tươi, khô, bột ớt, tương ớt, đông lạnh không những tiêu thụ ở trên
khắp các vùng miền mà còn là một loại hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế với đầu ra chủ yếu là
Trung Quôc, Hàn Quốc…. có thể nói ớt là một mặt hang có tiềm năng phát triển và tiêu thụ.
Page 3
Nguyễn Đình Luân Lớp KT52A
Nghề trồng ớt từ lâu đã trở thành một ngành nghề truyền thống có ý nghĩa rất quan trọng
đối với Thái Bình nói chung và Quỳnh Hải nói riêng. Góp phần quan trọng trong việc giúp
Quỳnh Hải là xã đầu tiên đạt chỉ tiêu cánh đồng 50triệu/ha.
Mặc dù cây ớt có vai trò rất quan trọng với việc phát triển kinh tế như vậy nhưng những đề
tài nghiên cứu về cây ớt còn rất ít. Vì vậy tôi đã chọn đề tài cho đợt thực tập lần 1 này là:
“Chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn Xã Quỳnh Hải – Huyện Quỳnh Phụ - Tỉnh Thái Bình”.
Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung:
“Tìm hiểu chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn xã Quỳnh Hải. nghiên cứu các tác nhân tham gia
trong quá trình sản xuất ớt. xây dựng mô hình chuỗi cung ứng từ đó làm cơ sở để đưa ra những
đề xuất nhằm quản lý chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn xã”
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Tìm hiểu việc sản xuất ớt tại địa bàn xã Quỳnh Hải
Tìm hiểu và xây dựng mô hình chuỗi cung ứng ớt
- Đối với tài liệu thứ cấp: Tham khảo trên sách báo, internet, các báo cáo khoa học có liên quan
ở các phòng ban chuyên ngành ở xã, các bản báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, các hợp
đồng,,...
- Đối với tài liệu sơ cấp: Điều tra hộ nông dân thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp
thu thập số liệu có đính chính và kiểm tra số liệu bằng cách so sánh với số liệu được cung cấp
bởi các đại lý cung cấp giống vật tư phân bón và thuốc BVTV. Phỏng vấn trực tiếp các hộ thu
gom các đại lý bán buôn kết hợp với phản hồi của người dân.
1.3.Phương pháp phân tích số liệu
Trong quá trình sử lý số liệu tôi đã sử dụng các hàm tính toán trong EXEL để đảm bảo tính
chính xác của số liệu thu thập được.
Để rút ra các kết luận tôi sử dụng phương pháp so sánh là chủ yếu để so sánh kết quả sản
xuất kinh doanh, quy mô diện tích,... so sánh giữa các thời kỳ,, thời gian khác nhau nhằm rút ta
những kết luận xu hướng vận động của vấn đề.
Sử dụng phương pháp tính chênh lệch giá để chỉ ra sự chênh lệch đó có ảnh hưởng đến kết
quả sản xuất như thế nào.
Ngoài ra tôi còn sử dụng phương pháp phân tích mô hình SWOT để phân tích điểm mạnh,
Điểm yếu, cơ hội và thách thức để có thể nhìn thấy tổng quan hơn tình hình thực tế sản xuất ớt
ở nơi đây. Kết hợp các yếu tố để đưa ra các giải pháp hiệu quả nhất.
1.4.Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
- Sản lượng ( Q ) : Là chỉ tiêu phản ánh quy mô tiêu thụ, sản xuất được.
- diện tích(S): là chỉ tiêu phản ánh quy mô. ở trong bài đơn vị tính sử dụng chủ yếu là sào(1 sào
= 360m
2
)
-Lợi nhuận: được tính bằng công thức
Lợi nhuận= Doanh thu – Chi Phí
2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu:
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên:
2.1.1. Vị trí địa lý – Địa hình:
Quỳnh Hải là một xã của huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, nằm ở phía đông bắc
suất vụ đông, và đặc biệt là một số giống cây trồng chống chịu kém như cà chua, khoai tây,
hành tỏi…sẽ bị ủng thân cây. Ngoài ra sương muối còn làm giảm chat lượng và thời gian bảo
quản nông sản gây lên tỉ lệ hao hụt cao.
Vào mùa mưa tháng 7, tháng 8 lượng mưa trung bình chủ yếu tập trung vào hai tháng này
nên bão lụt cộng them nhiệt độ không khí nóng, nên khi úng lụt lúa mùa rất nhanh bị ủng thối
gây thiệt hại cho sản xuất của nhân dân,, có năm mất trắng như tháng 10 năm 2003. Ở xã
Qunỳnh Hải có cánh đồng trũng nằm giữa một bên song, một bên là đất cao nên rủi ro do ngập
úng là rất lớn.
Page 7
Nguyễn Đình Luân Lớp KT52A
Như vậy sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên(khí hậu, thời tiết). Khi nắm bắt
đựợc chu kì diễn biến của thời tiết khí hậu trong năm, xã cần bố trí kế hoạch sản xuất thích hợp
để có thể hạn chế được thiệt hại do lũ lụt gây ra. Muốn giải quyết được vấn đề này đòi hỏi ở
các khâu chỉ đạo như: lịch thời vụ, cơ cấu cây trồng phải được nghiên cứu kĩ lưỡng.
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội của xã:
2.2.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã:
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai xã Quỳnh Hải
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
DT CC DT CC DT CC
(ha) (%) (ha) (%) (ha) (%)
I. Tổng diện tích tự nhiên 635 100 635 100 635.3 100
1. Đất nông nghiệp 479 75 478 75 477.4 75
1.1. Đất sản xuất NN 459 72 458 72 457.4 72
1.1.1. Đất trồng cây hang năm 433 68 432 68 431.4 68
1.1.2. Đất trồng lúa 423 67 422 66 422.1 66
1.1.3. Đất trồng cây hàng năm khác 9.75 2 9.75 2 9.38 1
1.1.4. Đất trồng cây lâu năm 25.9 4 25.9 4 25.94 4
1.2. Đất nuối trồng thủy sản 20 3 20 3 19.97 3
1.3. Đất nông nghiệp khác 0.01 0 0.01 0 0.01 0
Nguồn: Tổng hợp từ BCHĐND Xã
Như vậy, tính đến năm 2008 toàn xã có 2128 hộ trong đó số hộ nông nghiệp là 1950 hộ
chiếm 91,6% % chỉ có 178 hộ phi nông nghệp( 8,4%). Số hộ phi nông nghiệp tăng so với các
năm trước( hộ phi nông nghiệp năm 2006 là 108 chỉ chiếm (5,2 %) nguyên nhân là do các hộ
có số nhân khẩu chuyển sang các ngành phi nông nghệp như thương mại dịch vụ tăng dần dẫn
đến số nhân khẩu phi nông nghiệp tăng từ 108 năm 2006 lên 178 năm 2008.
Về lao động; Tính đến năm 2008 toàn xã có 4551 lao động trong đó có 2095 lao động nông
nghiệp chiếm 46 % lao động phi nông nghiệp là 2456 chiếm tới 54% tổng số lao động.sở dĩ lao
động nông nghiệp ở đây cao như vậy là vì ở đay có đội ngũ lao động thanh niên đi làm ăn xa
rất đông. Chủ yếu là vào miền nam.
2.2.3. Kết quả sản xuất kinh doanh:
Bảng 2.3:kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm
Diễn giải
2006 2007 2008 So sánh
Giá Trị
(tr.đ)
CC
(%)
Giá Trị
(tr.đ)
CC
(%)
Giá Trị
(tr.đ)
CC
(%)
07/06
(%)
08/07
(%)
có 80 học sinh giỏi, có 2 học sinh giỏi cấp tỉnh; Trường tiểu học có 172 học sinh giỏi trong đó:
có 6 học sinh giỏi cấp tỉnh, 127 học sinh giỏi cấp huyện, 39 học sinh giỏi cấp trường, 01 học
sinh đạt huy chương vàng môn thể thao, 01 huy chương đồng môn toán tuổi thơ.
Chất lượng đội ngũ giáo viên ngày một nâng cao, năm học 2007-2008 có 29 thầy cô được
công nhận là giáo viên giỏi và chiến sỹ thi đua cấp tỉnh và huyện.
-Trường mầm non có 6 giáo viên giỏi cấp huyện
-Trường tiểu học có 2 thầy cô là giáo viên giỏi cấp tỉnh, 1 chiến sỹ thi đua cấp tỉnh và 1
cấp huyện, có 10 thầy cô đạt giáo viên giỏi cấp huyện
-Trường THCS có 1 giáo viên giỏi cấp tỉnh, 1 chiến sỹ thi đua cấp huyện và có 7 thầy cô
đạt giáo viên giỏi cấp huyện.
Phong trào nhà trường vẫn đựợc giữ vững: trường tiểu học và trường trung học đạt
trường tiên tiến, trường mầm non đạt khá.
Trung tâm học tập cộng đồng duy trì hoạt động có hiệu quả đã phối hợp tổ chức được 8
lớp học và chuyển giao KHKT cho nhân dân và các đoàn hội có trên 2000 lượt người tham gia.
Hội khuyến học: đã tiến hành kiện toàn BCH, động thời chỉ đạo việc thành lập phân chi
hội khuyến học ở các thôn, các dòng họ, tuyên truyền vận động mọi tầng lớp nhân dân xây
dựng quỹ khuyến học nhằm động viên kịp thời những học sinh nghèo vượt khó và học sinh
Page 10
Nguyễn Đình Luân Lớp KT52A
giỏi. Tổ chức tuyên dương trên 230 học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp huyện; tuyên dương thành tích
các thầy cô giáo đạt các danh hiệu giáo viên dạy giỏi và chiến sỹ thi đua các cấp.
Hội khuyến học đã làm tốt công tác tuyên truyền vận động mọi tầng lớp nhân dân xây
dựng ủng hộ quỹ khuyến học được trên 7 triệu đồng.
Năm học 2007-2008 có 63% học sinh khối 9 thi vào THPT hệ A, có 118 học sinh vào các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp trong đó có 54 học sinh vào đại học.
2.2.4.2.Công tác y tế- dân số
Hệ thống y tế được củng cố và phát triển cơ sở vật chất được đầu tư đảm bảo cho công
tác khám chữa bệnh cho nhân dân, chỉ đạo kiểm tra triển khai tốt công tác kiểm tra VSATTP và
phòng chống dịch tiêu chảy cấp, toàn xã không để dịch lớn xảy ra, năm 2008 có 2 thôn xảy ra
dịch tiêu chảy cấp đã có 4 ca mắc bệnh trong đó có 1 ca có dương tính dịch khuẩn tả. Do làm