Đề tài thực tập: Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại NH NN&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng-Tỉnh Thái Bình - Pdf 13

Trường Đại học Thái Bình Khoa Tài Chính Ngân Hàng
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
4
DANH MỤC VIẾT TẮT
5
PHẦN MỞ ĐẦU
6
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
9
1.1. Những vấn đề chung về kế toán cho vay tại ngân hàng thương mại
9
1.1.1. Khái niệm kế toán cho vay
9
1.1.2. Nhiệm vụ kế toán cho vay
9
1.1.3. Nội dung kế toán cho vay
10
1.1.3.1. Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay
10
1.1.3.2. Tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay
12
1.1.3.2.1. Nhóm tài khoản nội bảng
13
1.1.3.2.2. Nhóm tài khoản ngoại bảng
15
1.1.3.3. Quy trình kế toán cho vay
15
1.1.3.3.1. Kế toán cho vay theo phương thức cho vay từng lần
15

1.2.2.2. Môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
26
1.2.2.3. Môi trường dân số địa lí
26
Hà Thị Hoa 2
Trường Đại học Thái Bình Khoa Tài Chính Ngân Hàng
1.2.2.4. Yếu tố khoa học công nghệ
27
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI
NHÁNH HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH
28
2.1. Khái quát về ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
chi nhánh huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình
28
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng
28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của ngân hàng
29
2.1.2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức
29
2.1.2.2. Hoạt động của các phòng ban
30
2.2. Kết quả kinh doanh chủ yếu của ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013
31
2.2.1. Hoạt động huy động vốn
31
2.2.2. Cho vay và đầu tư
36
2.2.3. Cung cấp các dịch vu tài chính khác

2.4.1. Những ưu điểm
61
Hà Thị Hoa 4
Trường Đại học Thái Bình Khoa Tài Chính Ngân Hàng
2.4.2. Những hạn chế
63
2.4.3. Những nguyên nhân
63
PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHO
VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI
BÌNH
65
3.1. Định hướng hoạt động kinh doanh và công tác kế toán cho vay tại ngân
hàng
65
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán cho vay tại ngân hàng
68
3.2.1. Giải pháp về chứng từ sử dụng
68
3.2.2. Giải pháp về tài khoản sử dụng
68
3.2.3. Giải pháp về quy trình kế toán cho vay
69
3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán cho vay tại ngân hàng
71
3.3.1. Về phía Nhà Nước
71
3.3.2. Về phía Bộ Tài Chính và ngân hàng Nhà nước
72

39
Bảng 7: Tổng hợp các khoản thu – chi của NHNo&PTNT huyện Đông Hưng.
40
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Đông Hưng tỉnh Thái
Bình
29
Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Đông Hưng
phân theo thành phần kinh tế
32
Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Đông Hưng
phân theo kỳ hạn
35
Hà Thị Hoa 7
Trường Đại học Thái Bình Khoa Tài Chính Ngân Hàng
Biểu đồ 3: Tổng hợp các khoản thu – chi của NHNo&PTNT huyện Đông
Hưng
40
Hà Thị Hoa 8
Trường Đại học Thái Bình Khoa Tài Chính Ngân Hàng
DANH MỤC VIẾT TẮT
NH : Ngân hàng
CN : Chi nhánh
NHNo&PTNTVN : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
TCTD : Tổ chức tín dụng
DN : Doanh nghiệp
VHĐ : Vốn huy động
KH : Khách hàng
KT : Kế toán

phản ánh nghiệp vụ mang lại thu nhập chủ yếu cho NHTM là cơ sở cho sự tồn
tại và phát triển của các nghiệp vụ khác, vì nó là nghiệp vụ phức tạp và đang
trong quá trình chuyển hoạt động theo hướng thị trường nên kế toán cho vay còn
nhiều bất cập cần được tháo gỡ.
Chính vì vậy trong quá trình học tập tại trường Đại học Thái Bình và thời
gian thực tập tại NHNo&PTNT huyện Đông Hưng - Thái Bình em quyết định
Hà Thị Hoa 10
Trường Đại học Thái Bình Khoa Tài Chính Ngân Hàng
chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán cho vay tại NHNo&PTNT huyện Đông
Hưng tỉnh Thái Bình” làm báo cáo tốt nhiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống những lý luận về kế toán cho vay
- Báo cáo tốt nghiệp đi vào phân tích, đánh giá khách quan và toàn diện thực
trạng KT cho vay tại NHNo&PTNT huyện Đông Hưng - Thái Bình
- Trên cơ sở lý luận thực tiễn báo cáo tốt nghiệp đưa ra giải pháp kiến nghị
hoàn thiện KT cho vay tại NHNo&PTNT huyện Đông Hưng - Thái Bình
3. Phạm vi nghiên cứu
Đây là một đề tài có tính chất rộng bởi nó liên quan đến mảng hoạt động rất
phức tạp của NH, KT cho vay là “đầu mối” trong mọi lĩnh vực hoạt động NH,
mà trong giới hạn về thời gian nghiên cứu và năng lực thực tế của sinh viên thì
việc giải quyết vấn đề một cách toàn diện và triệt để là không thể thực hiện
được. Do vậy, em giới hạn phạm vi nghiên cứu để tài trong công tác kế toán cho
vay tại NHNo&PTNT huyện Đông Hưng – Thái Bình giai đoạn 2011 – 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở những tư duy đổi mới về tổ chức và vận hành kinh doanh, tư duy
về hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay trong mỗi quan hệ phù hợp với từng
nội dung mà đề tài đặt ra. Em xác lập các phương pháp thích hợp như: duy vật
biện chứng - lịch sử, phân tích tổng hợp, phân tích tác nghiệp, so sánh, đối
chiếu, kết hợp lý luận với thực tiễn, qua đó rút ra những tồn tại thiếu sót cần
khắc phục và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán cho vay tại NHNo&PTNT

ngân, thu nợ, thu lãi và theo dõi dư nợ và toàn bộ quá trình cấp tín dụng của
NHTM, trên cơ sở đó để giám đốc chặt chẽ toàn bộ số tiền đã cấp tín dụng cho
khách hàng đồng thời làm tham mưu cho nghiệp vụ tín dụng.
1.1.2. Nhiệm vụ
Kế toán cho vay có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ KT của
NHTM vì nó quản lý một khối lượng lớn tài sản có của NHTM, mặt khác nó
cung cấp là một công cụ quan trọng để các nhà quản trị nâng cao hiệu quả hoạt
động và hạn chế rủi do cho NH. Vai trò của KT cho vay được thể hiện ở những
khía cạnh sau đây:
- Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản cho vay,
thu nợ, theo dõi số dư nợ, chuyển nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro qua đó hình
thành thông tin kế toán phục vụ quản lý tín dụng, bảo vệ an toàn vốn cho vay.
- Quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúng hạn, hoặc
chuyển nợ quá hạn khi người vay không đủ khả năng trả nợ đúng hạn.
- Tính và thu lãi cho vay chính xác, đầy đủ, kịp thời.
- Giám sát tình hình tài chính của khách hàng thông qua hoạt động của tài
khoản tiền gửi và tài khoản cho vay. Phát hiện kịp thời những khách hàng có khả
Hà Thị Hoa 13
Trường Đại học Thái Bình Khoa Tài Chính Ngân Hàng
năng tài chính không lành mạnh trên cơ sở đó tham mưu cho cán bộ tín dụng để
có biện pháp xử lý kịp thời.
- Thông qua số liệu của kế toán cho vay để phát huy vai trò tham mưu của
kế toán trong quản lý nghiệp vụ tín dụng.
1.1.3. Nội dung kế toán cho vay
1.1.3.1. Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay
Chứng từ sử dụng trong KT cho vay là những loại giấy tờ đảm
bảo về mặt pháp lý các khoản cho vay của NH. Khi thực hiện KT máy thì không
chỉ thuần túy sử dụng chứng từ điện tử mà vẫn phải có chứng từ giấy lưu lại. Mọi
sự tranh chấp về các khoản cho vay hay trả nợ giữa NH và người vay đều phải
giải quyết trên cơ sở các chứng từ cho vay hợp pháp, hợp lệ. chứng từ cho vay

Do đặc điểm hoạt động của NH là có nhiều khách hàng giao dịch, nhiều
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 1 ngày nên kế toán NH không tập hợp và hệ
thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các TK kết hợp với việc
phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo các TK đối ứng Nợ. Đối ứng giữa 1 TK
chính(Nợ - Có) và các TK có liên quan trong kế toán NH được thể hiện ngay
trên sổ kế toán chi tiết.
NGÂN HÀNG: SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT
Ngày ps trước: ngày/tháng/năm Ngày/tháng/năm
Tên tài khoản:
TÀI KHOẢN: 101101
TẬ
P
SBT KHTM TK ĐỐI PHƯƠNG DOANH SỐ TRẢ
NỢ
DOANH
SỐ CÓ
SỐ DƯ ĐẦU NGÀY
Cộng ngày:
Tích lũy ngày:
Tích lũy năm:
SỐ DƯ CUỐI NGÀY:
KẾ TOÁN GIỮ SỔ KIỂM SOÁT
Hà Thị Hoa 15
Trường Đại học Thái Bình Khoa Tài Chính Ngân Hàng
- Nhật kí chứng từ trong kế toán NH là 1 bộ chứng từ gồm: các bảng kết
hợp chứng từ (kết hợp tiểu khoản) và bảng cân đối phát sinh (liệt kê chứng từ).
Hiện nay khi các NH đã hạch toán kế toán trên máy vi tính các loại chứng từ và
sổ sách kế toán tổng hợp như bảng kết hợp tiểu khoản, kết hợp tài khoản, sổ cái
không sử dụng nữa.
Dưới đây là mẫu của bảng liệt kê chứng từ và cân đối tài khoản:

Để phản ánh từng loại khách hàng vay vốn, từng loại cho vay theo thời
gian (ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn), từng loại tiền cho vay (cho vay bằng
đồng Việt Nam, cho vay bằng ngoại tệ và vàng) và đáp ứng yêu cầu phân loại
nợ, trong loại 2 được bố trí thành các tài khoản tổng hợp cấp I, cấp II và cấp III.
1.1.3.2.1. Nhóm tài khoản nội bảng
*TK 20 – Cho vay đối với các TCTD trong nước
TK 201 - Cho vay đối với các TCTD trong nước bằng đồng Việt Nam
TK 202 - Cho vay đối với các TCTD trong nước bằng ngoại tệ
TK 203 - Cho vay đối với các TCTD nước ngoài bằng ngoại tệ
TK 205 – Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các GTCG khác
TK 209 – Dự phòng rủi ro
*TK 21 – Cho vay các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong nước
TK 211 – Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
TK 212 – Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam
TK 213 – Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam
TK 214 – Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ
TK 215 – Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ
TK 216 – Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ
TK 219 – Dự phòng rủi ro
Các tài khoản trên tiếp tục được chi tiết hóa theo chất lượng khoản vay:
TK 2111 – nợ đủ tiêu chuẩn, TK 2112 – nợ cần chú ý, TK 2113 - nợ dưới tiêu
chẩn, TK 2114 - nợ nghi ngờ, TK 2115 – nợ có khả năng mất vốn.
Các tài khoản cấp II nêu trên có nội dung kinh tế có thể khác nhau nhưng
chúng đều có kết cấu như sau:
Bên Nợ ghi:
- Số tiền do các cá nhân, tổ chức khác vay.
- Số tiền chuyển từ các tài khoản nợ thích hợp khác sang theo qui định
hiện hành về phân loại nợ.
Bên Có ghi:
Hà Thị Hoa 17

1.1.3.2.2. Nhóm các tài khoản ngoại bảng
*Tk 994: Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
Hà Thị Hoa 18
Trường Đại học Thái Bình Khoa Tài Chính Ngân Hàng
Tài khoản dùng để phản ánh giá trị của các tài sản cầm cố thế chấp mà các
tổ chức kinh tế hoặc cá nhân khi vay vốn của ngân hàng phải thực hiện theo chế
độ quy định.
Kết cấu:
-Bên Nhập: Phản ánh giá trị tài sản thế chấp cầm cố của khách hàng
-Bên Xuất:
+ Giá trị của tài sản thế chấp cầm cố mà các tổ chức tín dụng đã trả lại
cho khách hàng
+ Giá trị của tài sản thế chấp cầm cố đem phát mại để thu hồi nợ vay cho
các tổ chức tín dụng
- Số còn lại: Phản ánh giá trị tài sản thế chấp cầm cố của khách hàng mà
tổ chức tín dụng đang quản lý
*TK 94: Lãi cho vay quá hạn chưa thu được
Kết cấu:
-Bên Nhập: Phản ánh số lãi quá hạn chưa thu được
-Bên Xuất : Phản ánh số lãi quá hạn đã thu được
-Số còn lại: Phản ánh số lãi quá hạn vẫn chưa thu được
1.1.3.3. Quy trình hạch toán các phương thức cho vay
1.1.3.3.1. Kế toán cho vay theo phương thức cho vay từng lần:
* Kế toán khi cho vay:
Hồ sơ xin vay theo qui định của chế độ tín dụng do người vay nộp vào,
sau khi được cán bộ tín dụng thẩm định và giám đốc NH duyệt cho vay, được
chuyển sang kế toán để kiếm soát vả giải ngân toàn bộ số tiền cho vay theo hạn
mức tín dụng ghi trên hợp đồng tín dụng ( hoặc khế ước vay tiền, sổ cho vay).
Căn cứ vào chứng từ giấy lĩnh tiền mặt (nếu giải ngân bằng tiền mặt) hoặc
ủy nhiệm chi (nếu giải ngân bằng chuyển khoản) kế toán vào sổ chi tiết hoặc

+ Thu nợ bằng tiền mặt, kế toán căn cứ vào giấy nộp tiền của người vay
để ghi sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính:
Nợ: TK tiền mặt (TK 1011) (nếu trả bằng tiền mặt)
Có: TK Nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (TK 2111)
Hà Thị Hoa 20
Trường Đại học Thái Bình Khoa Tài Chính Ngân Hàng
+Nếu thu nợ bằng chuyển khoản, kế toán căn cứ ủy nhiệm chi của người vay
hoặc lập phiếu chuyển khoản để vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính:
Nợ: TK Tiền gửi KH (TK 4211)
Có: TK Nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (TK 2111)
Đồng thời với việc hạch toán, kế toán xóa sổ tên hợp đồng tín dụng bằng
cách ghi số tiền thu nợ vào cột “Số tiền trả nợ” rút số dư. Hợp đồng tín dụng đã
thu hồi hết số dư bằng không được xuất khỏi hồ sơ tín dụng đã đóng thành tập
riêng hoặc đã đóng vào tập nhật ký chứng từ nếu số lượng ít.
Sau đó làm thủ tục để ghi TK 994 và trả lại các giấy tờ được nhận làm thế
chấp tài sản cho vay.
*Kế toán thu lãi cho vay:
Theo chế độ tín dụng và chế độ kế toán, hiện nay đối với phương thức cho
vay từng lần, NH áp dụng hai cách thu lãi là thu lãi định kỳ hàng tháng và lãi
sau (thu lãi cùng vốn gốc một lần khi đáo hạn) đồng thời áp dụng nguyên tắc cơ
sở dồn tích (dự thu) đối với thu lãi từ hoạt động tín dụng.
Đối với cả hai cách thu lãi trên thì việc tính và hạch toán thu lãi tiền vay
được thực hiện hàng tháng. Nếu hàng tháng KH trả lãi ngay bằng tiền mặt hoặc
trích tiền gửi thì NH thu trực tiếp, còn nếu KH chưa trả thì số lãi cho vay phát
sinh hàng tháng sẽ được hạch toán, ghi nhận vào tài khoản “Lãi phải thu về hoạt
động tín dụng” (TK 3941)
Từng tháng NH tính toán số lãi cho vay từng lần phát sinh trong tháng.
Công thức tính định kỳ cho vay từng lần:
Lãi cho vay = Số tiền gốc cho vay × Lãi suất ( tháng )
Định kỳ hàng tháng lãi được tính như công thức trên và được hạch toán:

đúng hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và được TCTD đánh
giá là có khả năng trả nợ trong khoản thời gian nhất định sau thời hạn vay thì
TCTD xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của KH.
Toàn bộ số dư nợ vay gốc cũ KH này được phân loại vào các nhóm nợ từ nhóm
3 đến nhóm 5 theo quy định của NHNN.
Hà Thị Hoa 22
Trường Đại học Thái Bình Khoa Tài Chính Ngân Hàng
Bút toán chuyển nợ quá hạn:
Nợ TK: Nợ quá hạn thích hợp: Số gốc chuyển nợ quá hạn
Có TK: Cho vay trong hạn của người vay: Số gốc chuyển
nợ quá hạn
Sau khi hạch toán chuyển nợ quá hạn kế toán cho vay phải phối hợp với
bộ phận tín dụng để theo dõi đôn đốc người vay trả nợ đúng hạn, đồng thời thực
hiên chế tài tín dụng (áp dụng lãi suất nợ quá hạn bằng 1,5 lần lãi nợ trong hạn).
Chứng tù nợ quá hạn được lưu riêng trong hồ sơ nợ quá hạn của người vay
Đồng thời, kế toán hạch toán khoản dư phòng lãi phòng thư nhưng chưa
thu được. Việc trích lập quỹ dự phòng được thực hiện như sau:
- Nhóm 1: Trích lập 0%
Với những khoản cho vay chưa đến hạn trả nợ (kể cả thời gian hạn nợ)
- Nhóm 2: Trích lập 20%
Với những khoản vay có đảm bảo bằng tài sản đã quá hạn trả nợ dưới 181 ngày,
những khoản vay không có tài sản làm đảm bảo đã quá hạn trả nợ dưới 91 ngày.
- Nhóm 3: Trích lập 50%
Với những khoản cho vay có đảm bảo bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 181
ngày đến dưới 361 ngày; những khoản cho vay không có tài sản làm đảm bảo đã
quá hạn trả nợ từ 91 ngày đến dưới 181 ngày.
- Nhóm 4: Trích lập 100%.
Những khoản cho vay có đảm bảo bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 361 ngày
trở lên, những khoản vay không có đảm bảo bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ
181 ngày trở lên.

-n
Trong đó:
PV: Số tiền cho vay chiết khấu (giá trị hiện tại)
FV: Mệnh giá của thương phiếu (Giá trị nhận được trong tương lai)
i: Lãi suất chiết khấu
n: Thời hạn còn lại của thương phiếu (kỳ)
Hà Thị Hoa 24
Trường Đại học Thái Bình Khoa Tài Chính Ngân Hàng
Từ công thức trên, ta có thể tính được giá trị chiết khấu DV (số chênh lệch
giữa giá trị nhận được trong tương lai của thương phiếu FV với giá trị hiện tại
PV) là số lãi phát sinh của nghiệp vụ cho vay chiết khấu thương phiếu.
DV = FV – PV
*Hạch toán giai đoạn cho vay
- Sau khi tính toán được số tiền cho vay (PV) kế toán lập chứng từ hạch
toán
Nợ TK 221: Nợ đủ tiêu chuẩn
Có TK 1011,TK 4211
Đồng thời Nhập TK 906: Giá trị hiện tại của giấy tờ có giá
- Các thương phiếu nhận chiết khấu được lưu giữ riêng để theo dõi thu
hồi nợ
Thông thường khi vay chiết khấu khách hàng phải trả một khoản lệ phí,
hoa hồng chiết khấu. Kế toán lập chứng từ hạch toán:
Nợ TK 1011
Có TK717 - Thu phí nghiệp vụ chiết khấu
- Định kỳ, kế toán và hạch toán lãi dự thu
Nợ TK 3941
Có TK 702
Lưu ý: tổng số lãi dự thu cộng dồn đến thời điểm đáo hạn của thương phiếu
bằng DV.
*Kế toán thu nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status