TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH THÁI BÌNH LONG
NĂM 2013
GVHD: Ths.Nguyễn Thúy Hà
SVTH : Nguyễn Trọng Sơn
Lớp:QL10
MSSV : 1054030050
Thành phố Hồ Chí Minh 15/4/2014
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Hồ Chí Minh , ngày……tháng 04 năm 2014
Chữ kí
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài dù đã cố gắng nhiều nhưng do hạn chế về
kiền thức và thời gian, sự non nớt về kinh nghiệm nên những thiếu sót trong bài báo cáo
này là không thể tránh khỏi. Kính mong nhận được những lời nhận xét góp ý của quý thầy
cô, quý công ty để báo cáo thực tập cuối khóa này được hoàn thiện hơn .
Xin chân thành cảm ơn.
SVTH : Nguyễn Trọng Sơn Trang 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Ths.Nguyễn Thúy Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khu vực hóa, hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay, hoạt
động ngoại thương đang dần khẳng định vai trò quan trọng của mình trong việc đảm bảo
sự thông thương hàng hóa giữa các quốc gia, giúp chúng ta khai thác có hiệu quả tiềm
năng và thế mạnh của cả nguồn lực bên trong và bên ngoài trên cơ sở phân công lao động
và chuyên môn hoá quốc tế.
Nhắc tới hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, chúng ta không thể không nói đến dịch
vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế, vì đây là hai hoạt động không tách rời nhau, chúng
có tác động qua lại thống nhất với nhau. Qui mô của hoạt động xuất nhập khẩu tăng lên
nhanh chóng trong những năm gần đây là nguyên nhân trực tiếp khiến cho giao nhận vận
tải nói chung và giao nhận vận tải biển nói riêng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và
bề sâu. Bên cạnh đó, với hơn 3000 km bờ biển cùng rất nhiều cảng lớn nhỏ rải khắp chiều
dài đất nước, ngành giao nhận vận tải biển Việt Nam thực sự đã có những bước tiến rất
đáng kể, chứng minh được tính ưu việt của nó so với các phương thức giao nhận vận tải
khác. Khối lượng và giá trị giao nhận qua các cảng biển luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
giá trị giao nhận hàng hóa quốc tế của Việt Nam. Điều này có ý nghĩa rất lớn, nó không chỉ
nối liền sản xuất với tiêu thụ, giúp đưa hàng hoá Việt Nam đến với bạn bè quốc tế mà còn
góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá nước ta trên thị trường thế giới.
Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam vẫn chưa có một hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ,
chặt chẽ quản lý hoạt động này, lại trong bối cảnh nhà nhà làm giao nhận, người người
làm giao nhận thì hoạt động giao nhận vận tải trở nên hết sức lộn xộn, khó quản lý và
ngày càng bộc lộ nhiều tiêu cực. Đồng thời ngành logistics ở Việt Nam có khoảng trên
2000 công ty với tốc độphát triển rất nhanh. Tuy nhiên, quy mô hoạt động của đa số các
Long…………………………………………………………………………………………….… 44
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH THÁI
BÌNH LONG
1. Quá trình hình thành và phát triển :
1.1 Giới thiệu sơ lược :
SVTH : Nguyễn Trọng Sơn Trang 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Ths.Nguyễn Thúy Hà
• Tên Công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thái Bình Long
• Tên quốc tế: Thai Binh Long Company Limited
• Tên giao dịch: Công ty TNHH Thái Bình Long
• Trụ sở: Số 5 , Đống Đa , Phường 2 , Quận Tân Bình , Tp. Hồ Chí Minh
• Điện thoại: 08.62444574.
• Fax: 2966835.
• Email: [email protected]
• Website: www.tbl.vn
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 27/08/2007 Công ty TNHH Thái Bình Long chính thức được thành lập theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102053262 do sở Kế hoạch và Đầu tư Thành
phố Hồ Chí Minh cấp với số vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng.
Trong những ngày đầu mớithành lập, công ty đã gặp phải không ít khó khăn, trở
ngại do công ty còn non trẻ, cơ sở vật chất phục vụ cho công việc của công ty chưa được
trang bị đầy đủ, nguồn nhân lực bị thiếu, hầu hết là đội ngũ nhân viên trẻ, chưa có kinh
nghiệm thực tế về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng về ngoại ngữ còn hạn chế. Vì vậy
những hợp đồng giao nhận hàng hóa đến với công ty không nhiều, đời sống nhân viên ít
nhiều gặp khó khăn.
Với vốn đăng kí kinh doanh ban đầu là 5 tỷ đồng, công ty thuộc quy mô doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Sau 5 năm hoạt động công ty đã tạo cho mình một chỗ đứng khá vững
chắc về hoạt động vận tải giao nhận, đặc biệt là hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và
thiết lập được nhiều mối quan hệ làm ăn bền vững, lâu dài với các công ty trong nước và
nước ngoài.
- Làm thủ tục Hải Quan để nhận hàng.
- Nhận Container có hàng từ người chuyên chở tại CY hoặc TERMINAL của cảng
quy định trong điều kiện còn nguyên niêm phong kẹp chì.
SVTH : Nguyễn Trọng Sơn Trang 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Ths.Nguyễn Thúy Hà
- Chuyên chở Container từ CY hoặc TERMINAL của cảng về kho riêng hay về công
ty để giao lại cho khách hàng. Sau khi khách hàng dỡ hàng xong phải nhanh chóng trả lại
Container cho hãng tàu hoặc người đã thuê vỏ Container.
+ Nếu là hàng xuất : Công ty sẽ đại diện cho chủ hàng.
- Chịu chi phí yêu cầu người chuyên chở cung cấp Container rỗng để đưa về kho
làm hàng.
- Làm thủ tục Hải Quan để xuất hàng.
- Nhận chứng từ sau khi đã giao hàng cho người chuyên chở.
- Lập các chứng từ thanh toán có liên quan đến lô hàng nếu được uỷ thác.
Đối với hàng LCL/LCL
Công ty sẽ nhận hàng hoá từ nhiều chủ hàng sau đó tiến hành đóng chúng vào cùng
một Container và chuyên chở đến nơi đến quy định và giao trực tiếp cho người nhận. Nếu
nhập hàng lẻ thì công ty sẽ thay mặt chủ hàng để làm thủ tục nhận hàng để đưa về kho
riêng của khách hàng giống như là hàng nguyên Container.
• Chức năng vận tải nội địa:
Không chỉ vận chuyển hàng hoá từ nước này sang nước khác mà công ty còn kiêm
luôn hình thức vận chuyển hàng hoá trên toàn quốc theo yêu cầu của khách hàng.
• Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu :
Với hình thức này, Công ty Thái Bình Long được sự chấp thuận uỷ thác bằng hợp
đồng uỷ thác xuất nhập khẩu với khách hàng, sẽ trực tiếp đứng ra làm hàng theo yêu cầu
của khách hàng.
2.2. Các Dịch Vụ Của Công Ty Tnhh Thái Bình Long
2.2.1 Dịch vụ logistics cho hàng xuất – nhập khẩu
- Khai thuê Hải quan.
- Thủ tục Xuất nhập khẩu.
về thời gian.
SVTH : Nguyễn Trọng Sơn Trang 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Ths.Nguyễn Thúy Hà
+ Làm việc một cách khoa học, chuẩn xác, nhanh gọn giảm thiểu thời gian chờ đợi
của khách hàng. Thái độ và phong cách phục vụ khách hàng luôn cởi mở, nhiệt tình và
thân thiện, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng.
+ Tạo uy tín trong kinh doanh, tìm kiếm khách hàng mới và ngày càng đa dạng các
loại hình dịch vụ để công ty đạt được lợi nhuận cao nhất.
+ Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật để không ngừng nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp.
3. Cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Thái Bình Long :
3.1 Cơ cấu tổ chức :
Cơ cấu tổ chức là một phần rất quan trọng liên quan đến sự thành công hay thất bại
của mỗi một công ty. Một tổ chức hợp lý sẽ là tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của
Công ty. Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thái Bình Long khá hợp lý với 6
phòng ban. Mỗi phòng ban được phân định chức năng và nhiệm vụ rất cụ thể, rõ ràng.
Điều này cho thấy bộ máy tổ chức của công ty là một tổ chức thống nhất, xuyên suốt và
gắn bó chặt chẽ với nhau trong mối quan hệ công việc từ lãnh đạo đến nhân viên.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Thái Bình Long
(Nguồn: công ty TNHH Thái Bình Long)
SVTH : Nguyễn Trọng Sơn Trang 13
Giám đốc điều hành
Phòng
IT
Phòng
Giao nhận
Phòng
Chứng từ
Phòng
Kinh doanh
- Phòng kinh doanh (Sales): gồm 07 nhân viên đảm nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu thị
trường, tìm kiếm, tiếp thị và chào bán dịch vụ của công ty cho khách hàng, tạo mối quan
hệ thân thiết với hãng tàu, công ty bảo hiểm, các hãng hàng không và đại lý nước ngoài.
SVTH : Nguyễn Trọng Sơn Trang 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Ths.Nguyễn Thúy Hà
Phòng kinh doanh có vai trò rất quan trọng góp phần mở rộng thị phần, đem lại nhiều hợp
đồng có giá trị và lợi nhuận cho công ty.
- Phòng chứng từ: gồm 04 nhân viên có trình độ Cao đẳng trở lên chịu trách nhiệm theo
dõi kiểm tra các chứng từ của khách hàng gởi đến, quản lý lưu trữ chứng từ và các công
văn. Soạn thảo bộ hồ sơ hải quan, các công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận
hoàn thành tốt công việc được giao, thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc
tiếp xúc với khách hàng để thông báo những thông tin cần thiết cho lô hàng.
- Phòng giao nhận: gồm 04 nhân viên chịu trách nhiệm làm tất cả các thủ tục như:
+ Lấy bộ chứng từ gốc từ phía khách hàng.
+ Lấy D/O, lấy cược từ hãng tàu.
+Thực hiện các công việc liên quan đến việc thông quan cho hàng hóa như : mở tờ
khai hải quan, đóng lệ phí, tiến hành kiểm hóa hàng, gia hạn D/O (nếu có) và giao hàng
cho khách hàng.
Phòng IT : gồm 02 nhân viên với nhiệm vụ điều hành toàn bộ hệ thống thông tin
liên lạc tại công ty, quản lý hệ thống mạng, sửa chữa các thiết bị khi bị hư hỏng, quản lý
hệ thống website, tổ chức đăng tải các thông tin, các dịch vụ qua mạng internet
4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Thái Bình Long năm 2013
4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2013 :
SVTH : Nguyễn Trọng Sơn Trang 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Ths.Nguyễn Thúy Hà
BẢNG 1 : BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐÔNG KINH DOANH
stt Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 chênh lệch so sánh (%)
1
Doanh thu bán
hàng và cung cấp
(673,595,623) (6,287,734,430) (5,614,138,807) 933.458326
10 Thu nhập khác 0 323,212,877 323,212,877 323.212877
11 Chi phí khác 2,550,879 308,982,094 306,431,215 12112.7695
12 Lại nhuận khác (2,550,879) 14,230,783 16,781,662 (557.877618)
13
Tổng lợi nhuận
kế toán trước
thuế
(676,146,502) (6,273,503,647) (5,597,357,145) 927.832001
14
Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
0 0
15
Lại nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp ’
(60 = 50 - 51)
(676,146,502) (6,273,503,647) (5,597,357,145) 927.8320051
Đánh giá chung :
SVTH : Nguyễn Trọng Sơn Trang 16
Đơn vị tính : VNĐ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Ths.Nguyễn Thúy Hà
- Năm 2012lợi nhuận sau thuế là âm 676.146 triệu đồng. Cũng dể hiểu vì năm 2012 là năm
khủng hoảng kinh tế ở mức 2 con số cao dẩn đến rất nhiều công ty , doanh nghiệp phá sản
. Và trong giai đoạn này công ty đang mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh nên phải
tốn một khoản chi phí khá lớn đầu tư vào trang thiết bị và cơ sở vật chất, mặt khác nền
kinh tế thế giới bấp bênh cũng phần nào ảnh hưởng đến doanh thu của công ty. Đây là giai
đoạn công ty tìm được ít khách hàng lớn và ổn định và cũng là năm lợi nhuận sau thuế có
tỉ lệ âm so với các năm kể từ khi thành lập công ty.
(%)
Khai quan
vàvận
chuyển nội địa
15.466.78
9.670
43
17.212.468.8
60
45
Cước quốc
tế
10.790.78
3.940
30
12.239.977.8
60
32
Cước nội
địa
6.114.777.
311
17
5.345.990.31
3
14
Kho bãi
2.877.542
.264
8
vào những lúc cà phê, tiêu, gạo… bước vào mùa thu hoạch cũng như nhu cầu thế giới
tăng cao. Qua đây công ty đang từng bước lớn mạnh và tạo được uy tín trên thị trường từ
đó mối quan hệ với các hãng tàu trở nên tốt hơn tạo tiền đề phát triển dịch vụ cước quốc
tế trong tương lai không xa.
Cước nội địa cũng góp một phần quan trọng vào doanh thu của công ty. Doanh thu được
trong năm 2012 đạt 6,1 tỷ đồng. Đến năm 2013 doanh thu từ cước nội địa đã bị giảm 812
triệu đồng do nền kinh tế của nước ta mới phục hồi nên các doanh nghiệp trong nước chỉ
sản xuất những đơn đặt hàng nhỏ do đó nhu cầu vận chuyển cũng ít đi. Mặc dù năm 2013
chỉ chiếm 12% trong tổng doanh thu của công ty nhưng công ty hiện đang hoàn tất quá
trình đàm phán để ký kết những hợp đồng vận chuyển với số lượng lớn trên tuyến được
Hồ Chí Minh đi Long An, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng và Hải Phòng.
Dịch vụ kho bãi hiện nay không phải là thế mạnh của Công ty, chỉ với 6% trong tổng
doanh thu năm 2013 nhưng vì là một công ty Forwarder nên ban giám đốc của công ty
đang nghiên cứu, xem xét ký kết các dự án thuê các kho lớn tại các khu công nghiệp ở
Bình Dương, Đồng Nai để có thể vừa kinh doanh vừa cho thuê kho tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động logistics của công ty.
5. Thuận lợi và khó khăn của Công ty :
5.1 Thuận lợi:
Chủ quan :
SVTH : Nguyễn Trọng Sơn Trang 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Ths.Nguyễn Thúy Hà
- Do công ty được tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến, không qua nhiều cấp trung gian
nên: việc xử lý, thực hiện các thủ tục nhanh, gọn, tốn ít thời gian, tạo ra sự thống nhất.
Cấp lãnh đạo có thể nắm bắt, hiểu rõ hoạt động của cấp dưới một cách dễ dàng hơn.
- Công ty TNHH Thái Bình Long tuy thành lập chưa lâu nhưng đã thu được nhiều kết quả
khả quan so với nhiều công ty khác. Hoạt động Xuất Nhập Khẩu diễn ra liên tục mang lại
doanh thu khá cao cho công ty.
- Do có cách quản lý nhân sự, trả lương và khen thưởng hợp lý nên đã khuyến khíchtinh
thần làm việc của cán bộ công nhân viên đối với hoạt động của công ty.
- Lực lượng lao động trẻ hóa đối với một doanh nghiệp trong thời điểm hiện nay là một ưu
04 nhân viên giao nhận nên trong những năm đầu nghiệp vụ chủ yếu của công ty chỉ là
khai thuê hải quan, giao nhận những lô hàng nhỏ trị giá không lớn.
- Là một công ty nhỏ,trong lĩnh vực giao nhận, uy tín lớn trên thị trường chưa nhiều nên
công ty chưa thể cạnh tranh với những doanh nghiệp lâu năm như: Vinatran, Vietrans,…
trong việc giành những lô hàng lớn của những khách hàng lớn.
- Vị trí địa lý của công ty nằm cách xa trung tâm thành phố do vậy gặp nhiều khó khăn
trong vấn đề giao dịch với khách hàng,vấn đề đi lại của nhân viên khi đi lấy chứng từ và
khai hải quan cũng gặp nhiều khó khăn.
Khách quan :
- Trong thời gian đầu hoạt động, công ty bị ảnh hưởng rất nhiều từ cuộc khủng hoảng kinh
tế Thế giới, chi phí nguyên vật liệu không ổn định, tăng cao so với lúc mua ban đầu việc
này dẫn đến công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm hợp đồng mới,khách
hàng mới rất ít trong khi khách hàng cũ chỉ sản xuất cầm chừng nên lượng hàng nhập về
không nhiều.
- Số lượng doanh nghiệp trong nước hoạt động trong ngành logistic tăng nhanh qua từng
năm dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt cho sự tồn tại và phát triển của công ty. Thêm vào đó,
những hãng tàu lớn như NYK, OOCL, MOL,… đều có công ty logistics riêng cung cấp
dịch vụ trọn gói từ lúc vận chuyển từ đầu bên kia cho đến kho của khách hàng nếu thuê
SVTH : Nguyễn Trọng Sơn Trang 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Ths.Nguyễn Thúy Hà
tàu. Đây là một khó khăn lớn cho công ty trong việc tìm kiếm khách hàng bởi các hãng
tàu có lợi thế lớn hơn là phương tiện vận tải bởi vậy họ có thể giảm giá cước cho khách
thuê trọn dịch vụ hoặc cho họ hưởng một số ưu đãi mà công ty Thái Bình Long không có
được.
Phương thức “bán FOB, mua CIF” của doanh nghiệp xuất, nhập khẩu trong nước khiến
cho phần lớn hợp đồng vận chuyển giao nhận rơi vào tay các tập đoàn nước ngoài. Vì vậy
công ty không có nhiều cơ hội để phát triển ngành dịch vụ vận tải biển.
SVTH : Nguyễn Trọng Sơn Trang 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Ths.Nguyễn Thúy Hà
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
(Phòng kinh doanh)
Nhận và kiểm tra bộchứng từ nhập khẩu. (sales contract, commercial invoice , P\L ,B\L
,arrival notice, C/O…….) (Phòng chứng từ )
Đăng ký kiểm dịch nếu có ( hồ sơ đăng kiểm : sales contract, commercial invoice , P\L
,B\L ,arrival notice, C/O…)
(Phòng chứng từ)
Thực hiện thủ tục hải quan.
Nhận hàng tại cảng (Phòng giao nhận )
Thanh lý cổng.( hàng lẻ và hàng nguyên cont ).
(Phòng giao nhận)
Giao hàng,quyết toán và trả hồ sơ cho khách hàng (phòng chứng từ)
Giải quyết khiếu nại nếu có.
( Phòng điều hành)
Lập tờ khai hải quan điện tử
Khai báo tờ khai hải quan điện tử
Nhận kết quả khai báo
Mở tờ khai
Nhận hàng lẻ( LCL)(Phòng giao nhận)
Hàng nguyên cont ( FCL ).
SVTH : Nguyễn Trọng Sơn Trang 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Ths.Nguyễn Thúy Hà
(Phòng giao nhận)
Lấy lệnh giao hàng,Lấy mẫu (1 B/L gốc có kí hậu , Giấy thông báo hàng đến, Giấy giới
thiệu của công ty…)
(Phòng giao nhận)
SVTH : Nguyễn Trọng Sơn Trang 25
Phòng chứng từ