Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đặt vấn đề
Trải qua hàng ngàn năm dựng nớc và giữ nớc, phụ nữ Việt Nam có vai trò
to lớn trong lịch sử dân tộc. Họ đã đóng góp sức mình trong mọi lĩnh vực :
chiến đấu, lao động sản xuất, sáng tạo và phát triển văn hoá. Đặc biệt trong lĩnh
vực lao động sản xuất, lịch sử đã chứng minh phụ nữ Việt Nam không những
chiến đấu tài giỏi mà còn là lực lợng lao động to lớn của xã hội. Trong điều
kiện luôn có giặc ngoại xâm đe doạ và thiên tai khắc nghiệt đã hình thành đức
tính cần cù, chịu khó trong lao động, sản xuất của phụ nữ Việt Nam. Khi đất n-
ớc có chiến tranh, phụ nữ Việt Nam phải lao động để đảm bảo cuộc sống cho
toàn gia đình và đóng góp cho xã hội, phụ nữ giữ vai trò trụ cột trong lao động
một nắng hai sơng, trở thành ngời lao động chủ yếu trong gia đình, đảm đang,
tần tảo, chung thuỷ trong cuộc sống gia đình.
Phụ nữ Việt Nam còn tham gia công việc xã hội : tổ chức lao động các
ngành nghề thủ công, lo việc tiếp tế lơng thực, thực phẩm ra mặt trận. Lịch sử
thời kỳ phong kiến đã ghi nhận những tài năng tham gia quản lý xã hội tiêu biểu
nh Thái hậu Dơng Vân Nga (thời Đinh) ; Nhiếp chính ỷ Lan (thời Lý) ; Linh từ
quốc mẫu Trần Thị Dung (thời Trần)...
Trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ kéo dài
suốt 30 năm của dân tộc đã ghi công hàng nghìn, hàng triệu các bà, các mẹ, các
chị. Họ đã vững tay súng, chắc tay cày, trở thành những anh hùng lao động,
những phụ nữ tiêu biểu trong phong trào ba đảm đang. Luôn đảm bảo thóc
không thiếu một cân cùng quân dân cả nớc chiến thắng kẻ thù.
Hoà bình lập lại, phụ nữ Việt Nam sôi nổi trong phong trào Hai giỏi
cùng cả nớc hàn gắn vết thơng chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nớc.
Trong hơn mời năm đổi mới vừa qua, vai trò và những đóng góp to lớn của
phụ nữ trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế đất nớc càng đợc khẳng định.
Chiếm 51% dân số cả nớc, 48% lực lợng lao động xã hội, phụ nữ Việt Nam
chính là lực lợng lao động hùng hậu, góp phần vào sự tăng trởng của đất nớc.
1
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề
1. Cơ sở lý luận :
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời, tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lợng và hiệu quả
cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nớc.
Trong lịch sử dựng nớc và giữ nớc, phụ nữ Việt Nam có vai trò quan trọng
và có những cống hiến to lớn tạo nên truyền thống vẻ vang của dân tộc đồng
thời tạo nên truyền thống tốt đẹp của mình : anh hùng bất khuất trong chiến đấu
chống giặc ngoại xâm, cần cù chịu khó trong lao động, sản xuất. Những truyền
thống tốt đẹp đó luôn đợc hun đúc qua các thế hệ, trong nhiều thế kỷ vẫn tiếp
tục đợc kế thừa, phát huy và thể hiện mạnh mẽ từ khi Đảng cộng sản Việt Nam
ra đời. Trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lê nin và t tởng Hồ Chí Minh,
Đảng ta coi trọng vai trò và những đóng góp to lớn của phụ nữ. Ngay từ Luận c-
ơng chính trị đầu tiên của Đảng đã khẳng định "nam nữ bình quyền".
Trải qua những giai đoạn phát triển của đất nớc, Đảng và Nhà nớc ta vẫn
nhất quán quan điểm bình đẳng nam nữ, nhất là trong lĩnh vực lao động, việc
làm. Quan điểm này đã đợc khẳng định khi Việt Nam chính thức phê chuẩn
công ớc CEDAW của Liên Hiệp Quốc về "Xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối
xử đối với phụ nữ" vào ngày 27/11/1981. Công ớc gồm có 6 phần 30 điều trong
đó có những quy định cơ bản về chống phân biệt đối xử, chống mua bán bóc lột
phụ nữ, phụ nữ với vấn đề giáo dục, phúc lợi kinh tế, xã hội và văn hoá . Đặc
biệt trong phần III Công ớc có Điều 11 quy định về vấn đề việc làm.
Các nớc tham gia Công ớc phải áp dụng mọi biện pháp thích hợp để xoá
bỏ sự phân biệt đối xử với phụ nữ trong lĩnh vực việt làm nhằm đảm bảo những
quyền nh nhau trên cơ sở bình đẳng nam nữ, đặc biệt là :
Quyền đợc làm việc một quyền không thể chối bỏ của con ngời ;
Quyền hởng các cơ hội có việc làm nh nhau, kể cả việc áp dụng những tiêu
định riêng về lao động nữ. Nội dung chính : Nhà nớc đảm bảo quyền làm việc
cho phụ nữ bình đẳng về mọi mặt với nam giới, có chính sách và biện pháp giúp
lao động nữ phát huy năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hoà lao động và cuộc
sống gia đình.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sau Bộ luật lao động đã có trên 10 văn bản hớng dẫn việc đảm bảo quyền
làm việc của phụ nữ :
Nghị định số 23/CP năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết và hớng dẫn
thi hành một số điều của Bộ luật lao động về những quy định riêng đối với lao
động nữ.
Nghị định 72/CP năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hớng dẫn
thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm của lao động nữ.
Nghị quyết 120/HĐBT ngày 1/4/1992 của Hội đồng Bộ trởng (nay là
Chính phủ về chủ trơng, phơng hớng và biện pháp giải quyết việc làm trong
những năm tới.
Nghị định 90/CP năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết về hớng dẫn
thi hành một số điều của Bộ luật lao động về học nghề.
Thông t 19/LĐTBXH/TT ngày 12/9/1996 của Bộ lao động - thơng binh và
xã hội hớng dẫn việc dạy nghề, đạo tạo nghề, bổ túc, bồi dỡng nghề và dạy
thêm nghề dự phòng cho lao động nữ làm việc trong doanh nghiệp.
Tất cả những điều đó nói lên quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nớc về
vấn đề đánh giá, nhận định, xem xét lực lợng lao động nữ ở Việt Nam có nhiều
tiến bộ.
2. Thực tiễn vấn đề giới trong lao động, việc làm ở Việt Nam.
2 .1 Khoảng cách giới còn tồn tại trong lao động, việc làm của lao động
nữ.
Có thể nói với hệ thống pháp luật tơng đối hoàn chỉnh và những quy định
xuất phát từ quan điểm bình đẳng nam nữ trên mọi lĩnh vực đã thực sự tạo điều
tham gia xây dựng Đảng. Hội đoàn kết vận động, tổ chức, hớng dẫn phụ nữ thực
hiện chủ trơng chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc góp phần xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa."
Thực hiện đờng lối đổi mới và chủ trơng giải quyết việc làm của Đảng và
Nhà nớc, trớc thực tế bức xúc về đời sống của phụ nữ, hội LHPN Việt Nam đã
phát huy vai trò của mình.Chủ động, sáng tạo trong việc đề ra các chơng trình
hành động thiết thực ; lãnh đạo, vận động phụ nữ cả nớc tham gia tích cực vào
các hoạt động sản xuất, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho phụ nữ.
Xuất phát từ thực trạng đời sống việc làm liên quan đến phụ nữ : tỷ lệ đói
nghèo còn cao (17,2% năm 2002 tơng đơng 2,8 triệu hộ, tỷ lệ thuần nông còn
chiếm tới 62,22%, tình trạng thiếu việc làm còn phổ biến ở khu vực nông thôn,
sử dụng thời gian lao động mới đạt 74%)[9 ; tr 57]... Vì vậy vấn đề đào tạo
nghề, giải quyết việc làm, tạo thêm việc làm mới cho ngời lao động nói chung,
phụ nữ nói riêng là vấn đcần thiết. Trớc thực tế đó, Đại hội đại biểu phụ nữ toàn
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quốc lần thứ IX đã nhất trí thông qua việc đề ra 6 chơng trình trọng tâm, trong
đó chơng trình "Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế" trở thành chơng trình mũi
nhọn thúc đẩy việc thực hiện có kết quả chơng trình xoá đói giảm nghèo, tạo
việc làm tăng thu nhập cho phụ nữ.
Trong những năm qua, hội LHPN Việt Nam đã tác động, tạo điều kiện cho
phụ nữ phát huy tiềm năng, trí tuệ, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ,
lao động sáng tạo, tham gia bình đẳng vào các lĩnh vực phát triển kinh tế. Các
cấp Hội đã hỗ trợ nhiều hoạt động tạo việc làm, tăng thu nhập cho phụ nữ đặc
biệt là phụ nữ nghèo, phụ nữ đơn thân, tàn tật, phụ nữ vùng cao, vùng sâu có
nhiều khó khăn nhằm xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống cho phụ nữ. Đồng
thời hội LHPN Việt Nam còn tạo nhiều cơ hội và điều kiện cho phụ nữ lao
động, nghiên cứu phát huy sáng kiến áp dụng khoa học công nghệ trong sản
xuất. Hớng dẫn các lớp dạy nghề, giới thiệu việc làm nhằm góp phần giải quyết
giúp thúc đẩy nhanh sự nghiệp giải phóng phụ nữ, giảm định kiến giới, khoảng
cách giới và tiến tới bình đẳng giới ; giúp thúc đẩy nhanh quá trình giảm nghèo
của ngời phụ nữ ; giúp mỗi cá nhân ngời phụ nữ nâng cao vai trò, vị trí của
mình trong gia đình và ngoài xã hội, là điều kiện để mỗi cá nhân ngời phụ nữ
phát triển một cách toàn diện nhất.
Việc làm của phụ nữ đóng vai trò rất quan trọng trong tổng thu nhập của
gia đình, góp phần thực hiện tốt chủ trơng của Đảng, Nhà nớc với mục tiêu
"Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh".
ý nghĩa của việc làm đối với phụ nữ đợc biểu hiện qua sơ đồ sau :
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hơn 10 năm trở lại đây, khi nền kinh tế đất nớc chuyển sang cơ chế thị tr-
ờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa, xoá bỏ hoàn
toàn chế độ hạch toán tập trung quan liêu bao cấp thì các giai cấp, thành phần
kinh tế trong xã hội đều chịu tác động không nhỏ. Phụ nữ là ngời chịu ảnh hởng
lớn nhất từ sự chuyển đổi này. Sau những năm khủng hoảng, đợc sự quan tâm
của Đảng, Nhà nớc, các ban ngành đoàn thể, của các cấp Hội Phụ nữ, với bản
9
Phụ nữ có việc làm
Có thu nhập
Trí tuệ Thể chất
Phát triển phụ nữ
Phát triển con người
Phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế quốc gia
Có điều kiện phát triển cá nhân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tính cần cù, chịu khó, năng động, sáng tạo, dễ thích nghi với cái mới, phụ nữ cả
phụ (tỷ lệ chung là 37%), 75% công việc nhà nông do phụ nữ đảm nhận.
Cùng với sự phát triển của KHKT, hoạt động sản xuất nông nghiệp dần đ-
ợc cơ khí hoá giảm bớt thời gian lao động cho ngời phụ nữ nông thôn. Tuy
nhiên do sự phát triển của các khu công nghiệp, khu dân c đất canh tác dần bị
thu hẹp nên thời gian nông nhàn còn nhiều. Thực tế 1/3 thời gian lao động cha
đợc sử dụng. Nạn thiếu việc làm của lao động nói chung và lao động nữ nói
riêng hiện nay đang là vấn đề bức xúc. Bên cạnh các khu công nghiệp, khu khai
thác nguyên liệu và các thành phố mới ra đời là làn sóng lao động nữ nông thôn
tràn ra các thành phố ồ ạt để kiếm sống. Họ làm đủ mọi nghề từ giúp việc gia
đình, chăm sóc trẻ nhỏ, phục vụ tại các hàng ăn, bán báo, mua ve chai, bán
hàng rong thậm chí cả các nghề mà pháp luật nghiêm cấm nh mại dâm, buôn
lậu Số lao động nữ còn lại ở nông thôn có việc làm thì năng suất và hiệu quả
thấp, thu nhập kém. Một bộ phận không nhỏ rơi vào tình trạng đói nghèo mà
trong đó 29% chủ hộ đói nghèo là nữ. Theo số liệu điều tra kinh tế - xã hội của
Viện kinh tế học năm 1996 trên 4.000 hộ của 25 xã của các tỉnh đồng bằng Bắc
Bộ thì mỗi xã trung bình có từ 170 - 200 lao động cha có việc làm và khoảng
650 - 700 lao động cha có việc làm thờng xuyên.
Yêu cầu đặt ra, để có việc làm ổn định, có thu nhập để đảm bảo cuộc sống,
số đông phụ nữ nông thôn có nguyện vọng đợc đào tạo nghề, tạo thêm nghề
mới, vay vốn để sản xuất kinh doanh, xoá đói giảm nghèo và vơn lên làm giàu.
2 .Tình hình lao động việc làm của lao động nữ ở vùng nông nghiệp
huyện Thái Thụy
2 .1 Khái quát chung về tình hình kinh tế - chính trị - xã hội của huyện
Thái Thụy, Thái Bình.
. Điều kiện tự nhiên :
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thái Thụy là một huyện ven biển của tỉnh Thái Bình với 29 km bờ biển,
nằm ở phía Đông, cách thành phố Thái Bình 32 km. Huyện có điều kiện tự