ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG
NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ
THUẬT
NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO
MÁY
TỐI ƯU HOÁ CÁC THÔNG SỐ CÔNG
NGHỆ
TRÊN MÁY CẮT DÂY EDM KHI GIA CÔNG THÉP KHÔNG
GỈ
PHAN HÙNG
DŨNG
THÁI NGUYÊN
2008
THÁI NGUYÊN 2008
ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG
NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ
THUẬT
NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO
MÁY
ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG
NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ
THUẬT
GỈ
Học viên: Phan Hùng
Dũng
Lớp:
CHK8
Chuyên ngành: Chế tạo
máy
Người HD Khoa học: TS. Nguyễn Quốc
Tuấn
Ngày giao đề tài:
01/11/2007
Ngày hoàn thành:
30/4/2008
KHOA ĐT SAU ĐẠI HỌC NGƯỜI
HƯ
ỚNG DẪN HỌC
VIÊN
Luận văn thạc sỹ kỹ
thuật 3
Chuyên ngành Công nghệ
CTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
1.2.2. Phương pháp gia công cắt dây bằng tia lửa
điện 13
1.2.3. Các phương pháp
khác 13
1.3. Cơ chế của phương pháp gia công tia lửa
đ
iện 15
1.3.1. Bản chất vật
lý 15
1.3.2. Cơ chế bóc tách vật
liệu 20
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình gia công tia lửa
điện 20
1.4.1. Các đặc tính về điện của sự phóng tia lửa
điện 20
1.4.2. Dòng điện và bước của dòng
điện 25
1.4.3. Ảnh hưởng của khe hở phóng điện δ
25
1.4.4. Ảnh hưởng của điện dung
C 27
1.4.5. Ảnh hưởng của diện tích vùng gia
công 28
1.4.6. Ảnh hưởng của sự ăn mòn điện
cực 29
1.5. Lượng hớt vật liệu khi gia công tia lửa
điện 29
1.6. Chất lượng bề
mặt 30
33
1.8.2. Ngắn mạch, sụt áp
34
1.8.3. Xung
mạ
ch hở, không có
d
òng điện
35
1.8.4. Sự quá nhiệt của chất điện môi
35
1.9. Các yếu tố không điều khiển được
35
1.9.1. Nhiễu hệ thống
35
1.9.2. Nhiễu ngẫu nhiên
36
1.10. Chất điện môi trong gia công tia lửa điện
36
1.10.1. Nhiệm vụ của chất điện môi
36
1.10.2. Các loại chất điện môi
37
1.10.3. Các tiêu chuẩn đánh giá chất điện môi
37
1.10.4. Các loại dòng chẩy của chất điện môi
40
1.10.5. Hệ thống lọc chất điện môi
42
Kết luận chương 1
e
và bước của dòng điện
53
2.6.2. Độ kéo dài xung t
i
:
53
2.6.3. Khoảng cách xung t
0
53
2.6.4. Điện áp đánh lửa U
i
54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
Luận văn thạc sỹ kỹ
thuật 5
y cắt dây
EDM
3.1. Thép không gỉ
68
3.1.1. Sơ lược về thép không gỉ
68
3.1.2. Thép AISI 304
70
3.2. Thiết kế thí nhiệm
70
3.2.1. Các giả thiết của thí nghiệm
71
3.2.2. Điều kiện thực hiện thí nghiệm
71
3.3. Nhóm thí nghiệm
74
3.3.1. Mô hình định tính quá trình cắt dây tia lửa
điệ
n
74
3.3.2. Các thông số đầu vào của thí nghiệm
75
3.4. Nghiên cứu quy hoạch thực nghiệm xác định độ nhám bề mặt và
năng
76
suất gia công trong gia công cắt dây bằng tia lửa
điện
3.4.1. Độ nhám bề mặt
77
3.4.2. Năng suất gia công
PHẦN MỞ
ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ
TÀI
Ứng dụng công nghệ mới luôn
luô
n là nhu cầu cấp bách của mọi nền sản
xuất
và mọi quốc gia. Đối với nền sản xuất cơ khí, các phương pháp gia công
truyền
thống như: đúc, rèn, dập, tiện, phay, mài, và những
cô
ng nghệ như phay,
tiện
CNC
đôi khi không còn đáp ứng được yêu cầu ngày càng
c
ao của sự phát triển
sản
phẩm
trong thời kỳ hiện đại nữa. Ngày nay trong sản xuất và đời sống xuất
hiện
ngày
càng nhiều các sản phẩm hoặc chi tiết có hình dáng hình học rất
phức
t
ạp,
ho
ặc
điều khiể
n số
CNC.
Từ cuối thập niên 80 của thế kỷ XX đến nay, rất nhiều doanh
nghiệ
p trong
nước
đã trang bị các loại máy, thiết bị sử dụng công nghệ EDM nhằm cải tiến
phương
pháp
gi
a công, nâng cao giá trị của sản phẩm.
Bê
n cạnh những kết quả
đạt được
về
mặt công nghệ thì nói chung còn gặp những khó khăn nhất định về kỹ
thuật và
hiệu
quả
ki
nh tế khi sử dụng
c
ác máy và thiết bị này bởi vì các nguyên
nhân
sau:
- Việc chuyển
gi
ao công nghệ chưa đầy
đủ
d
u . v
n
Luận văn Thạc sỹ kỹ
thuật 7
Chuyên ngành Công nghệ
CTM
Qua
tì
m hiểu
c
ác doanh nghiệp
s
ản xuất cơ khí có sử dụng các máy và
t
hiết
bị
gia công tia lửa điện EDM, xét về mặt xác
đị
nh chế độ công nghệ
t
hì
t
hấy có
một
số
vấn đề
trình đã được hoàn
chỉ
nh.
- Các
do
anh
nghiệ
p và cơ sở trong nước sử dụng máy EDM
t
hì việc
l
ập
trình
gia công do người lập trình
t
hực hiện. Chế độ công nghệ, được xác
định
bằng
cách dựa vào các
t
ài liệu kèm
t
heo máy
ho
ặc mò
mẫm.
Chính vì lẽ đó, chế độ công nghệ
gi
a công trên máy chưa
cán), Thép không gỉ
l
à loại
t
hép có hàm lượng hợp
ki
m
c
ao, việc gia
công nó
bằng
các phương pháp gia công
truyề
n thống đòi hỏi chi phí lớn, năng
suất và chất
lượng
gia công
khô
ng
cao
. Khi
gi
a công bằng tia lửa điện
(EDM)
,
do tính dẫn điện
và
nhiệt của thép không gỉ khác so với các
thé
p chế tạo thông
ý và tiến tới tối ưu
ho
á chế độ công nghệ khi gia công
thé
p
khô
ng
gỉ
trên máy cắt dây là một việc cần thiết, góp phần vào việc nâng cao
hiệ
u
quả
khai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
Luận văn Thạc sỹ kỹ
thuật 8
Nghiê
n cứu tổng quan về kỹ thuật
EDM
Ch
ƣ
ơng
2. Máy cắt dây và các thông số
đi
ều
chỉ
nh trong quá
trì
nh
gi
a
công
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quá trình cắt và các hiện tượng xảy ra
trong
quá trình
c
ắt
.
- Nghiên cứu sự ảnh hưởng
c
ủa các yếu tố công nghệ đến quá trình
c
ắt.
Ch
ƣ
án xác định độ nhám bề mặt và năng suất khi
gi
a
công bằng cắt dây khi
gi
a công
t
hép không
gỉ.
- Nghiên
c
ứu
t
hực nghiệm xây dựng hàm toán học biểu diễn mối quan
hệ
giữa chế độ công nghệ với độ nhám bề mặt và
n
ăng suất
gi
a công khi gia
công
thép không
gỉ.
III. ĐỐI
T
Ƣ
ỢNG VÀ
P
HẠM VI NGHIÊN
hép không gỉ AISI
304.
- Vật
liệ
u làm điện cực là dây CuZn
0,25mm.
- Đối tượng
gi
a công
l
à cắt biên dạng cung
tròn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
Luận văn Thạc sỹ kỹ
thuật 9
Chuyên ngành Công nghệ
chế
độ công nghệ với năng suất và độ nhám bề
mặt.
- Thực nghiệm trên máy để xây dựng các hàm toán học biểu diễn mối quan
hệ
giữa chế độ công nghệ với độ nhám bề mặt và
n
ăng
s
uất khi
c
ắt
thé
p
khô
ng
gỉ
. Ngo
ài ra, trong quá trình nghiên cứu còn trao đổi với
Gi
áo viên hướng
dẫn,
c
ác
bạn đồng
nghiệ
p,
c
xung t
i
và khoảng
các
h xung t
o
với độ nhám bề mặt và năng
s
uất cắt khi
gi
a
công
thép không gỉ, từ đó đưa
r
a cơ sở cho việc tối ưu hoá quá trình cắt
c
ũng như
cho
c
ác
nghiên cứu khác của quá
trì
nh
cắt.
Làm cơ sở cho việc
nghiê
n cứu các
khí
a cạnh khác của quá trình gia công
gi
a công trên máy cắt
dây
EDM -CNC có ý
nghĩ
a thực tiễn trong nghiên cứu
kho
a học cũng như
trong
sản
xuất như
s
au:
- Giúp cho việc lựa
chọ
n chế độ công nghệ khi
gi
a công
thé
p
khô
ng gỉ
trên
máy cắt dây được hợp lý hơn, hiệu quả khai thác, sử dụng máy tốt hơn.
Gó
p
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
nh doanh
luô
n phải đối mặt với
s
ự cạnh tranh khốc liệt
hiện nay
trên
thị trường cũng như trong quá trình hội
nhập.
- Đạt được khả năng
c
ho năng suất cao nhưng vẫn đảm bảo chất lượng bề
mặt
theo yêu cầu khi
gi
a công
t
hép không gỉ trong
s
ản xuất, ngay cả khi số
lượng
sản phẩm không
nhiề
u.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
s
ự
gi
úp đỡ của
c
ác
t
hầy cô
Gi
ảng
viê
n
tr
ường
Đại
học Kỹ
t
huật
Cô
ng
nghiệ
p Thái
Nguyê
n. Xin
c
ảm ơn tập
t
hể cán bộ
tr
ường
c
ũng
xi
n cảm ơn
s
ự động
viê
n và
đó
ng góp ý
kiế
n
quý
báu
c
ủa
c
ác bạn
đồ
ng
nghiệ
p
đ
ã
gi
úp
c
ho tôi
ho
àn
ĐIỆN
Năm 1943, thông qua các nghiên cứu về
t
uổi bền
c
ủa các
t
hiết bị phóng
điện,
hai vợ chồng người Nga Lazarenko đã tìm ra phương pháp gia công bằng
tia
l
ửa
điện. Họ sử dụng tia lửa điện để hớt đi 1 lớp vật liệu mà không phụ thuộc
vào
độ
cứng của vật liệu đó. Khi các tia lửa điện
phó
ng
r
a
t
hì một lớp vật liệu
trên bề
mặt
phôi sẽ bị hớt đi bởi 1 quá trình điện – nhiệt
t
hông qua sự nóng chảy và
bốc hơi
phó
ng điện của các
nhà
kho
a học đã
làm
cho công nghệ gia công tia lửa điện có những phát triển lớn
trong những năm
gần
đây và đã ra đời
t
hêm một số phương pháp
gi
a công dùng
nguyên
l
ý của
phương
pháp gia công tia
l
ửa
điện.
1.1. Đặc
đi
ểm của phương pháp
gi
a công
ti
a
l
vật
liệu phôi. vật liệu phôi
t
hường là những vật liệu cứng và đã qua nhiệt luyện
như
thép
đ
ã tôi, các
lo
ại hợp
ki
m cứng. vật
liệ
u điện cực
t
hường là đồng, grafit . .
.
- Vật liệu dụng cụ
c
ắt và vật liệu phôi đều phải có tính
c
hất dẫn điện
tốt.
- Môi trường gia công: khi gia công phải sử dụng một chất lỏng điện môi
làm
môi trường
gi
a công. Đây
l
à dung dịch
d
u . v
n
Luận văn Thạc sỹ kỹ
thuật 13
Chuyên ngành Công nghệ
CTM
Phương pháp
gi
a công tia
l
ửa điện có thể
t
ạo được
c
ác mặt định
hì
nh là
đường
thẳng, đường cong, các rãnh định hình, các bề mặt có profin phức tạp,
với
độ
bóng bề mặt tương đối cao (Ra = 1.25 m 5 m) và độ chính xác
c
ao
(IT5).
1.2. Các phương pháp
lo
ại đó là: phương pháp gia công
xung
đị
nh
hình và phương pháp
gi
a công cắt dây bằng tia lửa điện
EDM.
1.2.1. Phương pháp
gi
a công xung
đị
nh
hì
nh: Đây
l
à phương pháp dùng
c
ác
điện
cực đã được tạo hình sẵn để in
hì
nh
(
âm bản) của nó lên bề mặt phôi. Phương
pháp
này được dùng để chế tạo khuôn có
hì
t
hành 1 vết
c
ắt trên phôi. phương pháp này
t
hường
dùng
để
gia công các lỗ suốt có biên dạng phức tạp như các lỗ trên
khuô
n dập,
khuô
n
ép,
khuôn
đ
úc áp lực,
c
hế tạo các điện cực dùng cho gia công xung định
hì
nh,
gi
a
công
các rãnh
hẹ
p, gấp khúc, các dưỡng
kiểm,
1.2.3. Các phương pháp
khác
phay. Sử dụng phương pháp này để
gi
a công
c
ác hình dáng phức
t
ạp do
khô
ng
phải chế tạo điện cực phức tạp (để xung) mà sử dụng điện cực
chuẩn sau
đó
điều khiển cho điện cực cắt
t
heo chương
trình.
- Phủ bằng tia lửa điện (EDD): là phương pháp sử dụng
hiệ
u quả
c
ủa sự
ăn
mòn tia lửa điện để phủ lên các bánh mài sau thời gian sử dụng
nghiề
n cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
t nu . e
d
u . v
n
Luận văn Thạc sỹ kỹ
thuật 15
Chuyên ngành Công nghệ
CTM
mài
ki
m cương liên kết kim loại
t
hường được làm
t
heo phương pháp này.
điện
áp xung được đặt vào giữa điện cực và bánh
mài
, trong quá trình mài,
tia
l
ửa
điện sinh ra sẽ bóc tách
c
ác cạnh
s
lỗ
nhỏ và siêu
nhỏ.
- Mài xung điện (Abrasive Electrical Discharge Grinding - AEDG):
l
à
phương
pháp gia công trong đó vật liệu được bóc
tác
h nhờ tác dụng kết hợp của
ăn
mòn
ti
a lửa điện và ăn
mò
n cơ
khí
.
- Gia công xung định hình siêu nhỏ (MEDM): là một dạng xung định
hì
nh
đặc
biệt trong đó điện cực được quay với tốc độ lớn (tới 10.000vg/
ph)
.
Điện
cực
sử dụng trong MEDM có kích thước nhỏ và được
c
ng,
ho
ặc
dùng trong
công
nghệ chế
t
ạo các
c
hi tiết bán
dẫn.
- Gia công tia lửa điện theo kiểu đê chắn (Mole EDM): là một quá trình
gia
công
đ
ặc biệt cho phép
gi
a công các hốc, rãnh dạng đường cong
ho
ặc
đường
xuyến.
Hì
nh dáng điện cực được sử dụng trong phương pháp này
giống
như
một thanh dẫn có thể uốn cong và một hệ thống nhận dạng. Người
t
a sử
dụng
thuật 16
Chuyên ngành Công nghệ
CTM
và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
Luận văn Thạc sỹ kỹ
thuật 17
Chuyên ngành Công nghệ
CTM
phôi sẽ tạo ra các hình dạng chi tiết khác nhau theo yêu
cầu
. Phương pháp
này
là phương pháp
gi
a công siêu
c
ủa phương pháp gia công bằng tia
l
ửa
điện được mô
t
ả như Hình
1.1.
Quá trình
t
ách vật liệu
r
a khỏi bề mặt phôi
c
ụ
t
hể như
sau:
Một điện áp được đặt vào giữa điện cực và phôi, không
gi
an
gi
ữa 2 điện
cực
được điền đầy bằng 1 chất lỏng
c
ách điện gọi là chất điện môi (Dielectric).
Khi
hai
điện cực tiến
dưới ảnh hưởng của điện trường, từ cực âm (điện cực) bắt đầu phát ra các điện
tử
(electron) và chúng bị hút về
phí
a cực dương (phôi) mật độ electron tăng gây
r
a
tí
nh
dẫn điện cục bộ của dung dịch
c
hất điện môi tại khe hở giữa 2 điện cực. Do
bề
mặt
của điện cực và phôi không hoàn toàn phẳng nên điện trường sẽ mạnh
nhất tại
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
a.
Hình 1.2- Pha đánh
lửa
Pha II: Sự hình thành kênh phóng
điện
Ở
t
hời điểm phóng điện, điện áp bắt đầu giảm, số lượng các pha dẫn điện
(c
ác
electron và
c
ác ion dương) tăng
lê
n 1 cách
ki
nh khủng và bắt đầu xuất
hiệ
n 1
dò
ng
điện chạy qua các điện
c
ực.
Dò
ng điện này cung cấp 1 năng lượng khổng lồ
làm
c
Phí
a trung tâm của vùng bọt khí bao gồm 1 kênh
plas
ma,
pl
asma này là 1
chất
khí có lẫn
c
ác điện tử và các ion dương ở áp
s
uất cao và nhiệt độ cực lớn
(áp
s
uất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
ác electron lên phôi và các
ion dương
lên
điện cực làm nóng chẩy và bốc hơi vật liệu trên bề mặt phôi và
điện cực. Sau
khi
diễn ra 1 xung, máy phát sẽ ngắt
dò
ng điện. Điện áp
kê
nh phóng điện và áp suất
bị
ngắt đột ngột cho nên
ki
m loại nóng
c
hẩy bị
đ
ẩy ra ngoài và bị bốc
hơi.
Hình 1.4- Sự hình thành và bốc hơi vật
liệu
Chu kỳ phóng tia lửa điện để lại các
“vết
” bóc tách vật liệu có thể tóm tắt
thông
qua
c
ác đại
l
và lúc ngắt điện (từ một vài đến vài trăm s)
t
huộc pha II
l
àm
ki
m
loại
nó
ng chảy.
- Độ kéo dài xung t
i
là khoảng
t
hời
gi
an giữa hai
l
ần đóng ngắt của máy
phát
trong một chu kỳ phóng tia lửa điện. Độ kéo dài xung là tổng của thời
gi
an
trễ
đánh lửa
t
d
và thời
Luận văn Thạc sỹ kỹ
thuật 20
Chuyên ngành Công nghệ
CTM
đến
khi đạt kích
t
hước
gi
a công yêu
c
ầu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
Luận văn Thạc sỹ kỹ
thuật 21
Chuyên ngành Công nghệ
thời
điểm bắt đầu có điện áp máy phát U
i
. U
e
và I
e
là
c
ác giá trị
tr
ung bình
c
ủa điện áp
và
dòng điện khi phóng
ti
a lửa
điện
Tro
ng
đó:
Hình 1.5- Đồ thị điện áp và dòng điện trong một xung phóng
điện
t
e
: Thời
gi
an kéo dài xung hay còn gọi
l
I
e
:
Dò
ng
phó
ng tia lửa
điện
Các
nghiê
n cứu
c
ho thấy tại các vùng lân
c
ận
c
ác điện cực,
pl
asma có nhiệt
độ
rất cao từ 6000
0
C 10000
0
C. Tốc độ của dòng chuyển dịch điện tử và ion
phụ
thuộc vào năng
l
ượng điện và đặc tính của chất điện môi. Quán
tí
hời với sự
phát triển
kê
nh
plasma theo thời
gi
an có sự chuyển đổi năng lượng điện thành
năng lượng
nhiệt
năng
t
ại các điểm, còn
đ
ược gọi
l
à
c
ác “nguồn nhiệt”. Các
điện
t
ử cận anốt
di
chuyển và dẫn nhiệt tới làm nóng chảy và bốc hơi vật liệu.
Các ion dương đi
đến
catốt và nung
nó
ng điểm trên catốt ở điểm đối diện thuộc
kê
atốt, điều này
dẫn
đến sự ăn
mò
n rất khác nhau tại 2 điện cực (thực
tế là điện cực dương sẽ nóng
chảy
lớn hơn nhiều so với điện cực
âm).
Lượng ion dương tăng nhanh trong
l
uồng di
chuyể
n tổng, chỉ trong
một
kho
ảng
t
hời gian ngắn tỷ lệ chia nhiệt trở nên
c
ân bằng và với sự kéo dài
thời
gi
an phó
ng tia
t
hì các
io
n dương sẽ gây
ạo
nên bởi
s
ự phá huỷ nội lực
c
ủa các kênh
pl
asma làm bung
c
ác phần tử kim
loại đã
bị
nóng chảy ra khỏi bề mặt. Lượng vật liệu bị hớt đi trên bề mặt của các
điện cực
phụ
thuộc vào quá trình
chuyể
n đổi năng lượng nhiệt và cơ thẩm
nhiệt.
1.3.2. Cơ chế bóc tách vật
l
iệu
Tr
ước hết, muốn
tác
h vật liệu
r
a khỏi phôi thì phải có năng lượng
t
e
là
thời
gian xung như
đ
ã trình bày ở phần trên U
e
là hằng số phụ thuộc vào
c
ặp vật liệu
điện
cực và phôi nên
t
hực
c
hất W
e
c
hỉ phụ
t
huộc vào I
e
và
t
e
.
Thực tế dòng điện tổng cộng qua kênh
pl
asma qua
cực âm là rất nhỏ so với dòng các electron
chuyể
n động về cực
dương. Do đó có
t
hể
bỏ qua dòng điện do sự chuyển động của các
io
n dương gây
ra. Do tốc độ của
c
ác
electron lớn hơn nhiều lần so với các ion dương nên mật độ
các electron tập
trung
tại cực dương cao hơn
nhiề
u so với mật độ của
io
n dương
tại cực âm. Khi đó
mức
độ tăng của
dò
ng điện khi bắt đầu có sự
phó
ng điện là
r
gi
ảm nhanh
như
vậy dẫn đến sự nổ và bốc hơi khối lượng kim loại nóng chẩy đó.
Tốc độ cắt
dòng
điện và mức độ sút giảm áp suất quyết định đến
s
ự nổ và bốc
hơi của lớp kim
loại
nóng
c
hẩy. Trong đó thời
gi
an sụt của dòng điện là
yế
u tố
quyết định tới độ
nhám
gia
công.
1.4. Các
yế
u tố ảnh hưởng đến quá
trì
nh
gi
a công
ti
a lửa điện bên cạnh các
t
ham số công nghệ như cặp vật liệu, sự đấu
cực,
điều kiện
dò
ng
c
hảy chất điện môi,
t
hì tham số điều khiển về xung như
thời
gian,
điện áp,
dò
ng điện cũng đóng vai trò rất quan
tr
ọng đến năng suất và
đặc biệt là
đến
chất lượng bề mặt
gi
a công. Các tài liệu nghiên cứu
đ
ã đưa
r
a
các kết luận
đ
ã
liệu,
I
e
càng lớn thì lượng hớt vật liệu V
w
càng lớn, độ nhám gia công càng
t
ăng và
độ
mòn điện cực
c
àng giảm. Giá trị trung bình I
e
có thể đọc trên bảng điều
khiển
điện
trong suốt quá trình gia công, ở một số máy xung
đị
nh
hì
nh, I
e
thường
được thể
hiện
theo bước
dò
ng điện.
P
hụ thuộc vào kiểu máy, I
l
ượng bề mặt
gi
a
côn
g. Vấn đề là
t
hời
gian xung
t
i
lớn thì có lợi cho năng suất do lượng hớt vật liệu cao, tuy
nhiê
n bề
mặt
gi
a công
lại
thô (tương tự xảy ra với t
0
nhỏ). Ngoài ra,
nế
u
kho
ảng thời
gi
an ngắt xung
t
0
hời gian
xung/
kho
ảng ngắt
t
a có tỉ lệ
t
i
/t
0
10 phù hợp
c
ho
gia công thô, tỉ lệ t
i
/t
0
5 10 cho gia công tinh và t
i
/t
0
< 1 cho gia công bề
mặt
siêu tinh.
[1]