Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ IVECO NEF 60TE2
2.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL: 2
2.1. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐỘNG CƠ DIESEL 2
4.3. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA VÒI 85
6. KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
1. MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Hiện nay máy phát điện công nghiệp được sử dụng làm nguồn điện chính hay
dự phòng trong các xí nghiệp, nhà xưởng, văn phòng cao ốc, bệnh viện, mạng lưới
viễn thông… Cũng như các sản phẩm của nền công nghiệp hiện nay, máy phát điện
được tích hợp các hệ thống điều khiển tự động ngày càng nhiều. Yêu cầu đặt ra đối
với động cơ kéo máy phát điện là tiêu hao nhiên liệu thấp, giảm tiếng ồn, hoạt động
1
Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ IVECO NEF 60TE2
lâu dài và ổn định. Hệ thống nhiên liệu common rail là một trong số những hệ thống
được khách hàng quan tâm hiện nay khi mua máy phát điện vì những lợi ích mà nó
mang lại khi sử dụng như: tiết kiệm nhiên liệu, giảm ô nhiễm môi trường, công suất
lớn, giảm tiếng ồn trong động cơ. Việc nghiên cứu hệ thống nhiên liệu common rail
sẽ giúp chúng ta nắm bắt những kiến thức cơ bản để nâng cao hiệu quả khi sử dụng,
khai thác, sữa chữa và cải tiến chúng. Ngoài ra nó còn góp phần xây dựng các
nguồn tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu trong quá trình học tập và công tác.
Các loại động cơ ra đời với các bước đột phá về nhiên liệu mới và tiêu chuẩn
khí thải đựợc chấp thuận trong ngành sản xuất động cơ nhằm bảo vệ môi trường thì
bên cạnh đó công nghệ sản xuất không ngừng ngày càng nâng cao, công nghệ điều
khiển và vi điều khiển ngày càng được ứng dụng rộng rãi thì việc đòi hỏi phải có
kiến thức vững vàng về tự động hóa của cán bộ kỹ thuật trong ngành cũng phải
nâng lên tương ứng mới mong có thể nắm bắt các sản phẩm được sản xuất cũng như
dây chuyền đi kèm, có như vậy mới có thể có một công việc vững vàng sau khi ra
trường.
Vì những lý do trên em chọn đề tài "Khảo sát hệ thống nhiên liệu Common
Rail động cơ IVECONEF 60TE2 để làm đề tài tốt nghiệp.
việc quy định của động cơ.
4. Cung cấp nhiên liệu đồng đều vào các xy lanh theo trình tự làm việc quy
định của động cơ.
5. Cung cấp nhiên liệu vào xy lanh động cơ đúng thời điểm theo một quy
luật đã định.
6. Phun tơi và phân bố đều nhiên liệu vào thể tích môi chất trong buồng
cháy, bằng cách phối hợp chặt chẽ hình dạng kích thước và phương hướng của các
tia nhiên liệu với hình dạng buồng cháy và cường độ vận động của môi chất trong
buồng cháy.
Diễn biến chu trình công tác của động cơ diesel chủ yếu phụ thuộc vào tình
hình hoạt động của thiết bị cung cấp nhiên liệu. Tốc độ toả nhiệt của nhiên liệu và
dạng đường cong của áp suất môi chất công tác trong quá trình cháy biến thiên theo
góc quay trục khuỷu chủ yếu phụ thuộc vào những yếu tố sau:
- Thời điểm bắt đầu phun nhiên liệu (tức là góc phun sớm).
- Biến thiên của tốc độ phun (tức là quy luật cấp nhiên liệu ).
- Chất lượng phun (thể hiện bằng mức phun nhỏ và đều).
3
Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ IVECO NEF 60TE2
- Sự hoà trộn giữa nhiên liệu với khí nạp trong buồng cháy.
- Thời gian cung cấp nhiên liệu kéo dài 20÷45 độ góc quay trục khuỷu (tức là
khoảng 0,0033÷0,0075 [s]). Trong khoảng thời gian đó áp suất nhiên liệu từ
0,15÷0,2 [MN/m
2
]. Trong đường dẫn nhiên liệu tới vòi phun, trong vòi phun áp suất
tăng lên tới mấy chục [MN/m
2
]. Áp suất phun nhiên liệu cao như vậy là nhằm đảm
bảo yêu cầu phun nhỏ và đều, đồng thời nhằm đảm bảo cấp nhiên liệu vào xy lanh
động cơ với một tốc độ cần thiết.
Áp suất phun nhiên liệu nhỏ nhất cần đảm bảo yêu cầu phun nhỏ và đều của
cho phù hợp thì động cơ diesel có rất nhiều loại buồng cháy khác nhau tuỳ theo cấu
4
Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ IVECO NEF 60TE2
tạo của động cơ và mục đích sử dụng động cơ. Hiện nay buồng cháy của động cơ
diesel được phân loại theo hai cách.
Dựa vào vị trí bay hơi của nhiên liệu thì được chia thành:
+ Hình thành kiểu màng trực tiếp .
+ Hình thành kiểu thể tích.
+ Hình thành kiểu thể tích - màng.
Dựa vào nhân tố điều khiển và sự hình hành hoà khí thì chia thành:
+ Phun trực tiếp
+ Phun gián tiếp
Đối với động cơ phun trực tiếp thì buồng cháy trong động cơ được chia thành:
+ Buồng cháy thống nhất.
+ Buồng cháy khoét lõm sâu trên đỉnh piston.
Còn động cơ sử dụng hệ thống nhiên liệu phun gián tiếp thì buồng cháy của
động cơ cũng được chia thành ba loại sau đây:
+ Buồng cháy xoáy lốc.
+ Buồng cháy dự bị.
+ Buồng cháy không khí.
Quá trình hình thành hỗn hợp của động cơ D iesel chỉ chiếm một thời gian
nhỏ do đặc điểm kết cấu của động cơ và hình thành hỗn hợp nhiên liệu là hỗn hợp
không đồng nhất. Vì vậy quá trình hình thành là một quá trình rất phức tạp và diễn
ra ở nhiều giai đoạn khác nhau.
a
b
c
d
e
f
Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ IVECO NEF 60TE2
C: Màng nhiên liệu
* Đặc tính của quá trình M :
- Một ít nhiên liệu được hình thành hoà khí theo kiểu không gian tự bốc cháy,
sau đó châm cháy số hoà khí hình thành từ màng. Do số hoà khí được chuẩn bị
trong thời kỳ cháy trễ tương đối ít nên động cơ chạy êm, không có hiện tượng gõ
máy do tính tự cháy kém của nhiên liệu làm tăng thời gian cháy trễ gây ra, nên động
cơ có thể dùng nhiều loại nhiên liệu. Chỉ số xê-tan rất thấp nên phải tăng tỉ số nén
và phải dùng hệ thống phun thích hợp.
Dưới tác dụng của dòng khí lướt qua bề mặt màng, tầng tầng lớp lớp nhiên
liệu được cuốn theo dòng khí tạo thành hoà khí. Một phần nhiên liệu được phun vào
không gian, có nhiệt độ cao với thành phần hoà khí thích hợp sẽ tự bốc cháy trước
tạo nên nguồn lửa châm cháy số hoà khí được hình thành từ màng nhiên liệu. Trong
khi cháy thì nhiệt độ môi chất tăng dần càng làm tăng tốc độ bay hơi của nhiên liệu
và tốc độ hình thành hoà khí. Nhờ tác dụng của hiện tượng của “hoà khí nóng” phần
hoà khí đã cháy đi vào tâm buồng cháy, còn phần không khí thì từ tâm buồng cháy
dần dần đi ra phía thành làm tăng tốc độ hình thành hoà khí .
- Do phần lớn nhiên liệu được bay hơi từ màng, không có hiện tượng nhiên
liệu bị phân giải ở nhiệt độ cao do thiếu ôxy nên giảm hàm lượng muội than trong
khí xả, mặt khác thì hệ số sử dụng không khí khi cháy rất lớn, ở chế độ thiết kế có
thể dùng α = 1,05.
2.2.2.2. Hình thành kiểu thể tích.
- Hình thành hoà khí kiểu thể tích là cách phun tơi nhiên liệu vào hầu khắp
không gian buồng cháy để các hạt nhiên liệu được sấy nóng, bay hơi và hoà trộn
đều với không khí tạo ra hoà khí.
- Thực ra phân loại buồng cháy theo nguyên tắc hình thành hoà khí không có
tính tuyệt đối vì trong quá trình M có khoảng 20 ÷ 30% nhiên liệu được hình thành
hoà khí theo kiểu thể tích và trong các buồng cháy hình thành hoà khí theo kiểu thể
tích cũng có được một ít nhiên liệu được hình thành hoà khí theo kiểu màng. Vì vậy
nếu nói chính xác thì phải gọi nặng về hình thành hoà khí kiểu màng và nặng về
Hình 2-4 Buồng cháy thống nhất với phương pháp hỗn hợp thể tích- màng.
Phần không gian trên đỉnh Piston có thành dòng với
75,035,0
D
d
b
÷=
và khá
sâu, có hình dáng đa dạng như kiểu ∆ , ω. Tỷ lệ thể tích không gian trên đỉnh piston
V
b
và thể tích buồng cháy V
c
là lớn trong khoảng 0,75 - 0,9. Vòi phun có số lỗ từ
(3-5) lỗ, áp suất phun lớn 15-20MN/m
2
.
Khi Piston đi lên trong quá trình nén thì khối lượng không khí giữa nắp
xylanh và đỉnh Piston bị chèn mãnh liệt vào không gian trên đỉnh Piston tạo ra
chuyển động xoáy lốc hướng kính với cường độ lớn (buồng cháy tận dụng xoáy
lốc). Đến thời điểm nhiên liệu được phun vào, một phần bị xoáy lốc xé nhỏ và hòa
trộn với không khí tạo thành hỗn hợp, phần còn lại gần 50% bám lên thành buồng
8
d
D
Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ IVECO NEF 60TE2
cháy tạo thành màng và được dòng khí xoáy lốc cuốn dần tạo thành hỗn hợp.
Phương pháp hỗn hợp này gọi là phương pháp hỗn hợp thể tích màng.
Như vậy, muốn nâng cao tính năng của động cơ cần phải đaøm bảo nạp
nhiều nhất không khí mới vào xylanh, phải nâng cao hết mức hiệu suất sử dụng số
liệu trên bầu lọc, trên vòi phun và trên bơm cao áp có bulông xả khí.
9
Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ IVECO NEF 60TE2
2 3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1
13
Hình 2-5 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu diesel
1- Bulông xả khí; 2- Bầu lọc nhiên liệu; 3, 5, 6, 10, 11- Ống dẫn nhiên liệu; 4- Vòi
phu; 7- Van tràn; 8- Bơm cao áp; 9- Bơm chuyển; 12- Thùng chưa nhiên liệu;
13- Bulông xả nước
Không khí từ ngoài trời qua lọc khí vào ống nạp rồi qua xupáp nạp đi vào
động cơ. Trong quá trình nén các xupáp hút và xả đều đóng kín, khi piston đi lên
không khí trong xylanh bị nén. Piston càng tới sát điểm chết trên, không khí bên
trên piston bị chèn chui vào phần khoét lõm ở đỉnh piston, tạo ra ở đây dòng xoáy
lốc hướng kính ngày càng mạnh. Cuối quá trình nén, nhiên liệu được phun vào dòng
xoáy lốc này, được xé nhỏ, sấy nóng, bay hơi và hoà trộn đều với không khí tạo ra
hoà khí rồi tự bốc cháy.
Việc phân loại động cơ diesel chủ yếu dựa vào đặc điểm cấu tạo của bơm cao áp.
Hiên nay có các loại hệ thống nhiên liệu diesel chính là: hệ thống nhiên liệu diesel
sử dụng bơm cao áp thẳng hàng, hệ thống nhiên liệu diesel sử dụng bơm cao áp loại
phân phối, hệ thống nhiên liệu diesel hỗn hợp dùng bơm cao áp vòi phun, hệ thống
12
13
15
11
Hình 2-6 Bơm cao áp loại dãy (bosch)
1- Bulông xả khí; 2- Vít hãm; 3- Đầu nối ống nhiên liệu đến vòi phun; 4- Đầu nối
ống nhiên liệu vào bơm; 5- Vỏ bộ hạn chế nhiên liệu; 6- Khớp nối của trục cam; 7-
Đĩa chắn dầu; 8- Trục bơm; 9- Ổ bi; 10- Vỏ bộ điều tốc; 11- Lò xo van cao áp; 12-
Van cao áp; 13- Xilanh bơm cao áp; 14- Lỗ xả; 15- Piston bơm cao áp; 16- Vít; 17-
Ống xoay; 18- Đĩa trên; 19- Lò xo bơm cao áp; 20- Đĩa dưới; 21- Bulông điều
chỉnh; 22- Con đội; 23- Con lăn; 24- Cam.
Nguyên lý hoạt động : Piston đi xuống nhờ lực đẩy lò xo (19), van cao áp
(12) đóng kín, nhờ độ chân không được tạo ra trong không gian phía trên piston,
khi mở các lỗ A, B nhiên liệu được nạp đầy vào không gian này cho tới khi piston
nằm ở vị trí thấp nhất.
Piston đi lên nhờ cam (24), lúc đầu nhiên liệu bị đẩy qua các lỗ A, B ra ngoài ;
khi đỉnh piston che kín hai lỗ A, B thì nhiên liệu ở không gian ở phía trên piston
(15) tăng áp suất, đẩy mở van cao áp (12), nhiên liệu đi vào đường cao áp tới vòi
phun. Quá trình cấp nhiên liệu được tiếp diễn tới khi rãnh nghiêng trên đầu piston
mở lỗ xả B thời điểm kết thúc cấp nhiên liệu, từ lúc ấy nhiên liệu từ không gian
phía trên piston qua rãnh dọc thoát qua lỗ B ra ngoài khiến áp suất trong xilanh
giảm đột ngột, van cao áp được đóng lại.
b.Kết cấu Bơm phân phối.
11
Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ IVECO NEF 60TE2
Hình 2-7 Bơm phân phối
1- Bạc xả; 2- Thiết bị điều chỉnh thời gian phun; 3- Vành cam; 4- Con lăn; 5- Đĩa
truyền động; 6- Trục vào; 7- Bánh răng bơm chuyển; 8- Trục bộ điều tốc; 9- Bánh
răng bộ điều tốc; 10- Quả văn; 11- Đòn điều chỉnh; 12- Lò xo điều tốc; 13- Màng
chân không; 14- Ống nối đường nạp; 15- Lò xo màng điều chỉnh chân không; 16-
+ Vòi phun kín có chốt trên kim phun.
+ Vòi phun kín loại van lỗ phun.
Vòi phun hở : Là loại vòi phun không có van ngăn cách không gian trong vòi
phun với không gian trong buồng cháy động cơ do đó có các nhược điểm sau :
- Trong khoảng thời gian giữa các lần phun, một phần nhiên liệu trong vòi
phun bị chèn ép nhỏ giọt vào xy lanh, đồng thời khí thể trong xy lanh cũng đi vào
chiếm đầy không gian bị chèn ép đó.
- Thời gian đầu và thời gian cuối của quá trình phun, chất lượng phun rất
kém vì lúc ấy áp suất nhiên liệu trong vòi phun rất thấp.
- Sau mỗi lần phun vẫn còn nhiên liệu tiếp tục nhỏ giọt qua lô phun gây kết
cốc đầu vòi phun.
13
Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ IVECO NEF 60TE2
- Do không có van ngăn khí thể từ xy lanh vào đường nhiên liệu cao áp nên
nhiều khi phần khí thể ấy sẽ gây trở ngại cho quá trình cấp nhiên liệu vào xy lanh
động cơ.
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
17
15
16
bơm cao áp được kết hợp thành một khối duy nhất. Kết cấu bơm cao áp vòi phun thể
hiện trên hình 2-9
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
1
2
20
19
18
17
16
15
14
Hình 2-9 Kết cấu bơm cao áp vòi phun
1- Lỗ phun; 2- ổ kim phun; 3- kim phun; 4- Lò xo; 5- vỏ đầu bơm; 6- bạc quay điều
khiển; 7- piston; 8- vỏ đầu bơm; 9- chốt giới hạn; 10- ống dẫn hướng; 11- lỗ định
vị; 12- lò xo; 13- đĩa lò xo; 14-,15,16,17- bộ phận lọc; 18- thanh răng điều khiển;
19- Bạc; 20- ống chặn
Bơm cao áp vòi phun được lắp ngay trên đầu xylanh động cơ và được vân hành bằng
cần nâng của cam. Nó có cấu tạo gần giống với bơm cao áp thẳng hàng , chỉ khác toàn bộ
15
So sánh hệ thống nhiên liệu common rail với hệ thống nhiên liệu diesel sử
dụng bơm cao áp cổ điển:
a. Ưu điểm:
Qua phân tích trên ta có thể kết luận Hệ thống Common Rail Diesel có 5 ưu điểm
sau:
· Tiêu hao nhiên liệu thấp.
· Phát thải ô nhiễm thấp.
· Động cơ làm việc êm dịu, giảm được tiếng ồn.
16
Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ IVECO NEF 60TE2
· Cải thiện tính năng động cơ.
· Thiết kế phù hợp để thay thế cho các động cơ Diesel đang sử dụng.
Động cơ Diesel thế hệ “cũ”, trong quá trình làm việc hệ thống cung cấp nhiên liệu
tạo ra tiếng ồn khá lớn. Khi khởi động và tăng tốc đột ngột lượng khói đen thải
lớn.Vì vậy làm tiêu hao nhiên liệu và ô nhiễm cao. Ở hệ thống nhiên liệu Common
Rail áp suất phun lên đến 1500 bar, có thể phun ở mọi thời điểm, mọi chế độ làm
việc và ngay cả động cơ lúc thấp tốc mà áp suất phun vẫn không thay đổi. Với áp
suất cao, nhiên liệu được phun càng tơi nên quá trình cháy càng sạch hơn.
Động cơ làm việc êm dịu là nhờ cải tiến Bơm cao áp. Với kiểu bơm piston bố trí
hình sao lệch nhau 120 độ. Hoạt động nhẹ nhàng, linh hoạt và năng suất cao, giảm
được tải trọng động trên động cơ.
Các giai đoạn phun sơ khởi làm giảm thời gian cháy trể và phun thứ cấp tạo cho
quá trình cháy hoàn thiện. Ngoài ra, hệ thống còn ứng dụng điều khiển điện tử cho
động cơ, lắp thêm bộ hồi lưu khí xả (EGR) và tăng áp góp phần cải thiện tính năng
động cơ. Trong đó phải kể đến vòi phun Common Rail, nó thực hiện phun và lưu ở
áp suất cao.
Vòi phun có van trợ lực điện từ. Nó là một thành phần chính xác cao, được chế tạo
chịu được độ kín khít cực cao. Các van, kim phun và cuộn điện từ được định vị trên
thân vòi phun. Dòng nhiên liệu từ giắc nối mạch áp suất cao đi qua van tiết lưu đi
vào buồng chứa van điều khiển. Có áp suất bên trong vòi phun bằng áp suất trong
Hình 3-1 Tổng thể động cơ IVECO NEF 60TE2
1- Động cơ khởi động; 2- Thanh truyền; 3- Trục khuỷu; 4- Két làm mát khí nạp;
5- Két nước làm mát; 6- Đường ống thải; 7- Tua bin tăng áp; 8- Piston; 9- Xupap
18
Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ IVECO NEF 60TE2
3.1.1. Các thông số kỹ thuật động cơ IVECO NEF 60TE2
Thông số Giá trị Đơn vị
Loại động cơ Diesel
Số kỳ 4
Số xy lanh 6 xy lanh xếp thẳng hàng
Thứ tự làm việc 1-5-3-6-2-4
Hành trình piston 120 [mm]
Đường kính xilanh 102 [mm]
Tổng dung tích 5880 [cm
3
]
Kiểu buồng cháy Buồng cháy thống nhất
Tỷ số nén 17:1
Công suất cực đại 215[kW] / 1800[v/ph]
Momen xoắn cực đại 1140 Nm / 1800[v/ph]
Tăng áp
Làm mát sau tăng áp
HOLSET HX35W
Làm mát
Làm mát bằng nước, nhiệt
độ bắt đầu làm mát 81
±
1
0
c
1- Két nước làm mát; 2- Quạt gió; 3- Lọc nhiên liệu; 4- Lọc không khí; 5- Đầu phát ; 6- Bộ điều chỉnh dòng điện AVR;
7- Bộ điều khiển máy phát; 8- Tủ chuyển đổi tự động ATS
20
Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ IVECO NEF 60TE2
3.1.2 Đặc điểm các nhóm chi tiết và cơ cấu của động cơ IVECO NEF 60TE2
3.1.2.1 Đặc điểm nhóm piston thanh truyền
1. Piston:
Piston của động cơ IVECO NEF 60TE2 được chế tạo bằng gang hợp kim
GX 24-44, có nhiều ưu điểm như sức bền cơ học cao, độ bền nhiệt lớn
300=
b
σ
MN/m
2
, hệ số giản nở dài nhỏ
α
= 11.10
-6
, tính công nghệ đúc và gia công cơ khí
khá tốt, giá thành thấp. tuy vậy khi dùng loại vật liệu này vẫn còn tồn tại nhiều
nhược điểm như khối lượng riêng lớn
γ
= 70 Kg/dm
3
, hệ
số dẫn nhiệt bé
λ
=37W/m.
0
không cho dầu nhờn sục vào buồng cháy (dùng xéc măng dầu).
Trong động cơ IVECO NEF 60TE2 sử dụng loại piston không đẳng áp, ở trạng
thái tự do có hình dáng nhất định và gia công theo phương pháp đặc biệt để có được
21
Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ IVECO NEF 60TE2
áp suất phần miệng tương đối lớn, lọai xécmăng này sau thời gian làm việc áp suất
ở phần miệng tuy có giảm nhưng giảm ít hơn loại xécmăng đẳng áp
Xécmăng khí thứ nhất có tiết diện hình chữ nhật, mài hơi vát. Nó bảo vệ độ
kín khít của không gian phía trên piston, ngăn không cho khí cháy lọt xuống hộp
trục khuỷu. Xécmăng này được mạ Crom nhằm mục đích chịu nhiệt do bồng cháy,
đây là xécmăng chịu nhiệt nhiều nhất. Kết cấu được thể hiện trên hình 3-4.
A
A
Ø102
0,17
A-A
3,5
1,5
2,6
Hình 3-4 Kết cấu sécmăng khí thứ nhất
Tiết diện của xécmăng khí thứ 2 có dạng hình thang, bề dày của xécmăng là
2,3mm. Mặt lưng của xécmăng khí đươc vát góc 2
0
. Loại kết cấu xécmăng này đơn
giản nhưng khi lắp vào xylanh mặt lưng bị vanh lên thành côn, do đó xécmăng chỉ
tiếp xúc với xylanh ở một phần mặt lưng xécmăng. Vì vậy áp xuất tiếp xúc cao, ít
lọt khí và khi rà chóng khít hơn.
A
A
A-A
việc chốt piston chịu lực khí thể và lực quán tính rất lớn, các lực này thay đổi theo
chu kỳ và có tính chất va đập mạnh. Khi làm việc chốt piston có thể xoay tự do
trong bệ chốt piston và bạc lót của đầu nhỏ thanh truyền.
Kết cấu chốt piston được thể hiện ở hình 3-7.
Ø20
40
+0,0002
-0,0002
82
Hình 3-7 Kết cấu chốt piston.
3.1.2.2. Nhóm thân máy và nắp xylanh :
1. thân máy
Thân máy cùng với nắp xylanh là nơi lắp đặt và bố trí hầu hết các cụm chi
tiết của động cơ. Cụ thể trên thân máy bố trí xylanh., hệ trục khuỷu và các bộ phận
truyền động để dẩn động các cơ cấu và hệ thống khác của động cơ như cam, bơm
nhiên liệu, bơm dầu, bơm nước, quạt gió…
Trên động cơ IVECO NEF 60TE2 sử dụng loại thân máy xylanh – hộp trục khuỷu
có xylanh đúc liền thân máy và thân xylanh đúc liền với hộp trục khuỷu. Thân máy
động cơ IVECO NEF 60TE2 được đúc bằng gang . Kết cấu thân máy được thể hiện
trên hình 3-8
23
Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ IVECO NEF 60TE2
Ø59
Ø54
Ø59
830
460
395
Hình 3-8 Kết cấu thân máy của động cơ IVECO NEF 60TE2
Xylanh động cơ IVECO NEF 60TE2 là loại xylanh đúc liền với thân do đó có độ
nhằm giảm kích thước đầu to thanh truyền mà vẫn tăng được đường kính chốt
khuỷu, nửa trên đúc liền với thân, nửa dưới rời ra làm thành nắp đầu to thanh
truyền. Hai nửa này được liên kết với nhau bằng bulông thanh truyền. Do kích
thước đầu to thanh truyền động cơ IVECO NEF 60TE2 lớn nên đầu to thanh truyền
25