ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
LỜI NÓI ĐẦU
Kể từ khi ra đời đến nay ngành cơ khí động lực không ngừng phát triển và đạt
được thành tựu to lớn.
Ngày nay với sự phát triển của nền khoa học kỹ thuật, ngành công nghiệp ôtô
đã chế tạo ra nhiều loại ôtô với hệ thống lái có tính năng kỹ thuật rất cao để đảm
bảo vấn đề an toàn và tính cơ động của ôtô.
Trong tập đồ án tốt nghiệp này em được giao đề tài ” khảo sát hệ thống lái ô tô
HYUNDAI HD-370”. Nội dung của đề tài này giúp em hệ thống được những kiến
thức đã học, tìm hiểu các hệ thống của ôtô nói chung và hệ thống lái của ôtô
HYUNDAI nói riêng; từ đây có thể đi sâu nghiên cứu về chuyên môn.
Tập đồ án này trang bị cho người sử dụng, vận hành ôtô có những kiến thức cơ
bản về các hệ thống trên ôtô mà đặc biệt là hệ thống lái. Trong quá trình làm việc
của hệ thống lái không thể tránh khỏi những hư hỏng hao mòn các chi tiết.Vì vậy
đề tài này còn đề cập đến vấn đề bảo dưỡng, sửa chữa.
Được sự hướng dẫn rất tận tình của thầy giáo Lê Văn Tụy cùng với sự cố gắng
của bản thân, em đã hoàn thành nhiệm vụ của đề tài này. Vì thời gian và kiến thức
có hạn nên trong tập đồ án này không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Vì
vậy em mong các thầy, cô trong bộ môn đóng góp ý kiến để đề tài của em được
hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo duyệt:Nguyễn Việt Hải. Qua
đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong bộ môn đã truyền đạt
cho em rất nhiều kiến thức quý báu trong quá trình học tập ở trường và thời gian
làm đồ án tốt nghiệp.
Đà nẵng, ngày 4 tháng 9 năm 2006.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Nhàn
SVTH: NGUYỄN THỊ THU NHÀN- Lớp 24C4
hành đảm bảo được yêu cầu cao về vận tải ô tô trên thế giới. Ô tô HYUNDAI HD370 là loại ô tô có hai cầu trước dẫn hướng và hai cầu sau chủ động, công thức
bánh xe 8 x 4. Xe có tải trọng là 23000 kg.
SVTH: NGUYỄN THỊ THU NHÀN- Lớp 24C4
Trang 2
ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
Hình 2.1. Tổng thể ô tô HYUNDAI - HD370 .
2.1. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH.
Dưới đây là các thông số kỹ thuật chính của ô tô HYUNDAI - HD370:
Bảng 2.1. Các thông số kỹ thuật chính của ô tô HYUNDAI - HD370:
STT
Tên thông số
Ký
Giá trị
hiệu
1
2
3
4
xe
Chiều dài toàn bộ
Bánh sau
Bs
1850
mm
Bánh trước
Bt
2098
mm
6
Tự trọng
Go
14635
KG
7
8
lên cầu 3,4
SVTH: NGUYỄN THỊ THU NHÀN- Lớp 24C4
Trang 3
ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
10
11
Động cơ
Thể tích công tác 1 xi
Diesel
Vh
D8AX
2004
cm3
12
Công suất cực đại của
Nemax
407
v/p
16
17
18
Memax
Tỷ số nén
Đường kính xy lanh
Hành trình pittông
ε
D
S
15,5
135
140
L
9.15
mm
mm
lanh
Nemax
14
Mômen cực đại của
Số 5
ih5
Số lùi
ihL
1.66
1.00
23
24
người lái
Khả năng leo dốc
Bán kính quay vòng
0.78
0
8.10
5
Số bánh
Công thức bánh xe
Số chỗ ngồi kể cả
1.30
1
Rmin
0,607
9,53
tg(θ
m
400
1700
dm3
mm
min
25
26
Thùng nhiên liệu
Trục1Khoảng
2
SVTH: NGUYỄN THỊ THU NHÀN- Lớp 24C4
Trang 4
ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
Thứ tự làm việc của xy lanh:1-2-7-3-4-5-6-8.
Thân xi lanh làm bằng gang, có các ống lót ướt để tháo, ngoài ống lót còn có
các áo nước để làm mát.
Nắp xi lanh: có hai nắp bố trí hình chữ V theo thân động cơ, làm bằng hợp kim
nhôm.
Piston: trên đỉnh piston có khoét lõm để tạo buồng cháy dạng ω trên thân
piston có bố trí 4 sécmăng trong đó 3 sécmăng khí và 1 sécmăng dầu.
Chốt piston được chế tạo bằng thép.
Trục khuỷu: được chế tạo bằng thép, có 5 gối đở cổ trục. Trên trục khuỷu có
bố trí các đối trọng. Trong trục khuỷu có chứa các đường dầu bôi trơn để dẫn dầu
đi bôi trơn các khuỷu và cổ trục khuỷu.
Thanh truyền:làm bằng thép, tiết diện ngang có dạng chử I. Trong thân thanh
truyền có đường dầu để dẫn dầu từ cổ khuỷu đi lên bôi trơn chốt khuỷu. Đầu nhỏ
thanh truyền có bạc lót bằng đồng thanh.
Bánh đà có dạng hình chậu, vật liệu chế tạo bằng gang. Trên bánh đà có vành
răng bằng thép để truyền động từ bộ khởi động sang động cơ để khởi động động
cơ.
SVTH: NGUYỄN THỊ THU NHÀN- Lớp 24C4
Trang 5
ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
2.2.1.1. Hệ thống bôi trơn.
Dùng phương pháp bôi trơn cưỡng bức nhờ bơm dầu tạo ra áp lực để đưa dầu
đi bôi trơn và làm mát các bề mặt ma sát.
Bơm dầu: dùng bơm bánh răng, được dẫn động từ trục cam động cơ.
Bầu lọc: dùng bầu lọc li tâm hoàn toàn, bầu lọc được lắp nối tiếp với mạch dầu
từ bơm dầu bơm lên. Do đó toàn bộ dầu nhờn do bơm dầu cung cấp điều đi qua bầu
ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
2.2.2. Hệ thống điện.
Hệ thống điện trong ôtô có hiệu điện thế là 24 V.
Hệ thống gồm bình ắcqui, máy phát điện, các đồng hồ đo, đồng hồ kiểm tra
được lắp ở bên trong, phía trước lái xe. Gồm hệ thống cung cấp năng lượng, khởi
động động cơ và các thiết bị chiếu sáng bên trong và bên ngoài, hệ thống âm thanh
và thông gió, các thiết bị điện phụ trợ và hệ thống gạt nước, hệ thống khoá vi sai và
đèn gầm, các đèn kiểm tra thông báo cho biết các chế độ làm việc của từng hệ
thống khi không đảm bảo yêu cầu, cho phép người lái kịp thời đưa ra những biện
pháp cần thiết để khắc phục hỏng hóc.
2.2.3. Hệ thống truyền lực.
2.2.3.1. Ly hợp
Ly hợp loại một đĩa ma sát khô, có bộ triệt tiêu dao động xoắn kiểu đàn hồi
bằng 4 lò xo trụ bố trí xung quanh đĩa.
Đĩa ma sát có đường kính trong là 250 mm và đường kính ngoài 430 mm
Đĩa ép làm bằng gang, có 12 lò xo trụ bố trí xung quanh để ép đĩa tỳ sát vào
đĩa ma sát.
Có 4 càng mở ly hợp
Dẫn động thủy lực được trợ lực bằng khí nén.
2.2.3.2. Hộp số.
Trên xe HYUNDAI - HD370 người ta lắp hộp số chính và hộp số phụ dẫn
động bằng cơ khí.
Hộp số chính có 5 cấp số, 2 đồng tốc và một số lùi số hộp số phụ có 2 cấp số,
một cấp chậm và một cấp nhanh. Như vậy tỷ số truyền cấp chậm của hộp số có 5 số
với số 5 là số truyền thẳng; tỷ số truyền cấp nhanh của hộp số có 5 số với số 5 là số
truyền tăng tỷ số truyền số lùi của hộp số có 2 số, một số chậm và một số nhanh.
Việc sử dụng số truyền tăng sẽ làm tăng tính kinh tế và tính chất động lực của ôtô.
Sử dụng các bộ đồng tốc trong hộp số làm cho việc chuyển số được dể dàng
2,158
1,301
0,780
6,327
Các đăng được nối giữa hộp số và hai cầu chủ động sau. Trên các đăng có 2
khớp nối chữ thập và một khớp nối bằng then hoa.
Trong khớp nối chử thập có lắp các ổ bi kim. Khớp nối then hoa dùng để thay
đổi chiều dài trục các đăng khi dầm cầu sau dao động tương đối so với khung xe.
Xe HYUNDAI - HD370 có ba trục các đăng và năm khớp nối và một bệ trung
gian.
2.2.3.4. Vi sai -bán trục
Vi sai của ôtô HYUNDAI - HD370 là vi sai có dạng bánh răng côn với 4 bánh
răng hành tinh. Số răng của bánh răng vi sai là 10.
2.2.3.5. Cầu xe.
Gồm hai cầu trước và hai cầu sau:
Hai cầu trước là cầu bị động, làm bằng thép, được dập theo dạng tiết diện chử
I, ở các đầu mút của dầm có các lổ để ghép dầm với cam quay bằng chốt chuyển
hướng. Dầm cầu trước được nối với khung xe qua các lá nhíp của hệ thống treo
phía trước.
Hai cầu sau là cầu chủ động. Truyền lực chính là truyền lực đơn với cặp bánh
răng côn. Tỷ số truyền lực chính io = 6,166.
2.2.4. Xăm lốp và bánh xe.
Lốp bánh xe ôtô HYUNDAI - HD370 có hai loại như sau:
Lốp trước: 12R22,5-16PR
Lốp sau:
12R22,5-16PR
Đường kính mayơ bánh xe: DM = 572 mm.
Đường
kính
trong / Đường kính
ngoài
Hành
trình nén (mm)
Hành trình
trả
(mm)
Trục 1
290
430
φ35/φ70,5
Trục 2
240
380
φ35/φ70,5
Hệ thống treo sau: là hệ thống treo phụ thuộc, gồm có 12 lá nhíp bố trí kiểu
cân bằng. Cách bố trí này đảm bảo cho phản lực pháp tuyến trên bánh xe của các
cầu này luôn luôn bằng nhau và cầu không bị treo khi xe chuyển động trên các
đường có mấp mô lớn.
Chiều dài của lá nhíp dài nhất: 1470 (mm)
Chiều rộng các lá nhíp:
90 (mm)
lái và trợ lực lái được bố trí chung thành một cụm, cơ cấu lái được bắt chặt
vào khung xe và nối với trục lái bằng khớp các đăng.
Tỷ số truyền của cơ cấu lái iω = 22,76.
Bơm dầu trợ lực lái là loại bơm cánh gạt tác dụng kép, số cánh gạt là 10 cánh,
trên thân bơm có bố trí van an toàn.
Hình thang lái được bố trí phía sau cầu trước.
3.
LÝ
THUYẾT
CHUNG
VỀ
HỆ
THỐNG
3.1. CÔNG DỤNG, PHÂN LOẠI, YÊU CẦU.
3.1.1. Công dụng.
SVTH: NGUYỄN THỊ THU NHÀN- Lớp 24C4
Trang 10
LÁI:
phận
chính
sau:
Vô lăng, trục lái và cơ cấu lái: dùng để tăng và truyền mô men do người lái tác
dụng
lên
vô
lăng
đến
dẫn
động
lái.
Dẫn động lái: dùng để truyền chuyển động từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn
hướng và để đảm bảo động học quay vòng cần thiết của chúng
Cường hoá lái: thường sử dụng trên các xe tải trọng lớn và vừa. Dùng để giảm
nhẹ lực quay vòng cho người lái bằng nguồn năng lượng bên ngoài. Trên các
xe cở nhỏ có thể không có.
3.1.2. Phân loại.
SVTH: NGUYỄN THỊ THU NHÀN- Lớp 24C4
Trang 11
ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
Các bánh xe dẫn hướng ở cả hai cầu (cầu trước và cầu sau).
Các bánh xe dẫn hướng ở tất cả các cầu.
3.1.3. Yêu cầu.
Hệ thống phải đảm bảo những yêu cầu chính sau:
Đảm bảo chuyển động thẳng ổn định: để đảm bảo yêu cầu này thì:
Hành trình tự do của vô lăng tức là khe hở trong hệ thống lái khi vô lăng ở
vị trí trung gian tương ứng chuyển động thẳng phải nhỏ (Không lớn hơn 150 khi có
cường hoá và không lớn hơn 50 khi không có cường hoá ).
Các bánh xe dẫn hướng phải có tính ổn định tốt.
Không có hiện tượng tự dao động các bánh xe dẫn hướng ở mọi điều kiện
làm việc và mọi chế độ chuyển động.
Đảm bảo tính cơ động cao: tức là xe có thể quay vòng thật ngoặc, trong một
thời gian ngắn, trên một diện tích thật bé.
Đảm bảo động học quay vòng đúng: để các bánh xe không bị trược lê: gây
mòn lốp, tiêu hao công suất vô ích và giảm tính ổn định của xe.
Giảm được các va đập từ bánh xe dẫn hướng truyền lên vô lăng khi chạy
trên đường xấu hoặc gặp chướng ngại vật.
Điều khiển nhẹ nhàng, thuận tiện lực điều khiển lớn nhất cần tác dụng lên
vô lăng (Plmax) được qui định theo tiêu chuẩn quốc gia hay tiêu chuẩn nghành:
Đối với xe du lịch và tải trọng nhỏ: Plmax không được lớn hơn 150 ÷ 200
N
Đối với xe tải và khách không được lớn hơn 500 N.
Đảm bảo sự tỷ lệ giữa lực tác dụng lên vô lăng và mô men quay các bánh xe
dẫn hướng (để đảm bảo cảm giác đường ) củng như sự tương ứng động học giữa
Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo phụ thuộc.
1 - Vô lăng; 2 - Trục lái; 3- cơ cấu lái; 4 - Trục ra của cơ cấu lái; 5 - Đòn quay
đứng; 6 - Đòn kéo dọc; 7 - Đòn quay ngang; 8 - Cam quay; 9 - Cạnh bên của hình
thang lái; 10 - Đòn kéo ngang; 11-Bánh xe; 12-Bộ phận phân phối; 13 - Xi lanh lực.
3.2.2. sơ đỒ hỆ thống lái với hệ thỐng treo đỘc lẬp:
``Trên hình 3.2 trình bày sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo độc lập.
SVTH: NGUYỄN THỊ THU NHÀN- Lớp 24C4
Trang 13
ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
9
β
3
7
8
5
2
4
1
u2
Cáö
u3
Hình 3.3. sơ đỒ hỆ thỐng lái hai cẦu dẪn hưỚng
1.Vô lăng; 2.Trục lái; 3. cơ cấu lái; 4. Trục ra của cơ cấu lái; 5. Đòn nghiêng bên;
6. Thanh kéo trung gian; 7. Thanh kéo ngang.
3.3. CÁC CHI TIẾT VÀ BỘ PHẬN CHÍNH:
3.3.1. Vô lăng:
Vô lăng hay còn gọi là bánh lái thường có dạng tròn với các nan hoa, dùng để
tạo và truyền mô men quay do người lái tác dụng lên trục lái.Các nan hoa có thể bố
trí đối xứng hoặc không, đều hay không đều tuỳ theo sự thuận tiện khi lái.
Bán kính vô lăng được chọn phụ thuộc vào loại xe và cách bố trí chổ ngồi của
người lái, dao động từ 190 mm ( đối với xe du lịch cở nhỏ ) đến 275 mm (đối với
xe tải và xe khách cở lớn ).
SVTH: NGUYỄN THỊ THU NHÀN- Lớp 24C4
Trang 15
ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
3.3.2. Trục lái:
Trục lái là một đòn dài có thể đặc hoặc rỗng, có nhiệm vụ truyền mô men từ vô
lăng xuống cơ cấu lái. Độ nghiêng của trục lái sẽ quyết định góc nghiêng của vô
lăng, nghĩa là ảnh hưởng đến sự thoải mái của người lái khi điều khiển.
3.3.3. Cơ cấu lái:
Cơ cấu lái thực chất là một hộp giảm tốc, có nhiệm vụ biến chuyển động quay
tròn của vô lăng thành chuyển động góc ( lắc ) của đòn quay đứng và bảo đảm tăng
mô men theo tỷ số truyền yêu cầu.
Trang 16
ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
Qui luật thay đổ iω có một số dạng khác nhau tuỳ thuộc vào loại, kích cỡ và
tính năng của xe:
Đối với các xe thông thường: Qui luật thay đổi iω có dạng như trên hình 3.4
iω
1
3
2
3
0
2
6
2
4
5 4 3
0 0 0
đường 4 là hợp lý nhất.
3
8
3
trong thời gian chuyển động thẳng với tốc độ rất lớn điều khiển ô tô được nhạy, còn
khi quay vòng ngoặt với tốc độ vừa phải thì giảm được lực tác dụng.
Đối với các xe có cường hoá lái: thì iω được làm không đổi (đường 3)
vì lúc này vấn đề cần giảm nhẹ điều khiển đã có cường hoá giải quyết.
SVTH: NGUYỄN THỊ THU NHÀN- Lớp 24C4
Trang 17
ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
b. Tỷ số truyền lực:
iF =
M r M dq
=
M v M vl
(3.2).
Ở đây:
i F - Tỷ số truyền lực.
M r - Mô men ra khỏi cơ cấu lái (hay trên đòn quay đứng).
M V - Mô men vào cơ cấu lái(hay trên vô lăng) .
c. Hiệu suất:
Hiệu suất của cơ cấu lái có thể xác định theo công thức sau:
ηt =
Trang 18
ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
Khi sử dụng cường hoá thì yêu cầu đặt ra với các giá trị hiệu suất giảm đi
nhiều. Do lúc này cường hoá vừa đảm bảo lái nhẹ vừa dập tắc những va đập
truyền từ bánh xe lên vô lăng.
d. Khe hở trong cơ cấu lái.
Khe hở trong cơ cấu lái cần phải nhỏ ở vị trí trung gian của vô lăng ứng với
chuyển động thẳng của xe. Ở vị trí này, bề mặt làm việc các chi tiết của cơ cấu lái
làm việc nhiều nên cường độ mài mòn lớn và khe hở tang nhanh hơn ở các vị trí
khác. Do vậy, để khi điều chỉnh khe hở không xảy ra kẹt ở các vị trí biên, khe hở ở
các vị trí này được làm tăng lên bằng các biện pháp kết cấu và công nghệ. Trong
quá trình sử dụng, chênh lệch giá trị khe hở sẽ giảm dần.
Hình 3.5. Sự thay đổi khe hở trong cơ cấu lái
1-Còn mới; 2-Đã sử dụng (bị mòn);
3-Sau khi đã điều chỉnh khe hở ở vị trí trung gian.
3.3.3.2. Các cơ cấu lái thông dụng.
a. Loại trục vít - cung răng.
Loại này có ưu điểm là kết cấu đơn giản, làm việc bền vững. Tuy vậy có
nhược điểm là hiệu suất thấp ηth= 0,5….0,7; ηng=0,4….0,55), điều chỉnh khe hở ăn
khớp phức tạp nếu bố trí cung răng ở mặt phẳng đi qua trục trục vít.
Cung răng có thể là cung răng thường đặt ở mặt phẳng đi qua trục trục vít
(hình 3.6) hoặc đặt ở phía bên cạnh (hình 3.7). Cung răng đặt bên có ưu điểm là
đường tiếp xúc giữa răng cung răng và răng trục vít khi trục vít quay dịch chuyển
trên toàn bộ chiều dài răng của cung răng nên ứng suất tiếp xúc và mức độ mài mòn
giảm, do đó tuổi thọ và khả năng tải tăng. Cơ cấu lái loại này thích hợp cho các xe
thc:
i =
2R 0
tZ1
(3.4)
SVTH: NGUYN TH THU NHN- Lp 24C4
Trang 20
ATN: Kho sỏt h thng lỏi xe HYUNDAI - HD370
õy:
R0 - Bỏn kớnh vũng ln ca cung rng.
.
t - Bc trc vớt.
Zt - S mi ren trc vớt.
Gúc nõng ca ng ren vớt thng t 80 ữ 120. Khe h n khp khi quay
ũn quay ng t v trớ trung gian n cỏc v trớ biờn thay i t 0,03 ữ 0,05 mm.
S thay i khe h ny c m bo nh mt sinh trc vớt v vũng trũn c s ca
cung rng cú bỏn kớnh khỏc nhau.
b. Loi trc vớt - con ln:
C cu lỏi loi trc vớt - con ln (hỡnh 3.8) c s dng rng rói trờn cỏc loi
ụ tụ, do cú u im:
Kt cu nh gn.
Hiu sut cao do thay th ma sỏt trc bng ma sỏt ln:
SVTH: NGUYN TH THU NHN- Lp 24C4
ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
Ở ĐÂY:
t - Bước trục vít.
Zt- Số mối ren trục vít.
Rk- Bán kính vòng tiếp xúc giữa con lăn và trục vít (khoảng cách từ điểm tiếp
xúc đến tâm đòn quay đứng ).
R0- Bán kính vòng chia của bánh răng cắt trục vít.
i0- Tỷ số truyền giữa bánh răng cắt và trục vít.
Theo công thức trên ta thấy io thay đổi theo góc quay trục vít. Tuy vậy sự thay
đổi này không lớn, chỉ khoảng 5% ÷ 7%(từ vị trí giữa ra vị trí biên) nên có thể xem
iω ≈ constant.
c. Loại trục vít - chốt quay.
Trên hình 3.9 là kết cấu của cơ cấu lái trục vít - chốt quay.
Ưu điểm: có thể thiết kế với tỷ số truyền thay đổi, theo quy luật bất kỳ nhờ
cách chế tạo bước răng trục vít khác nhau.Vì thế cơ cấu lái loại này dùng nhiều ở
hệ thống lái không có cường hoá và chủ yếu trên các ô tô tải và khách.
Hiệu suất thuận và nghịch của cơ cấu lái loại này vào khoảng 0,7.
SVTH: NGUYỄN THỊ THU NHÀN- Lớp 24C4
Trang 22
ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
Nhược điểm: chế tạo phức tạp ,tuổi thọ không cao nên hiện nay ít sử dụng.
ATN: Kho sỏt h thng lỏi xe HYUNDAI - HD370
Nhy cm vi va p t mt ng do ma sỏt nh (hiu sut nghch ln).
Hỗnh 3.10. Cồ cỏỳu laùi baùnh
rng - thanhrng
1 - Baùnh rng ; 2- Thanh rng.
Hỗnh 3.11. Sồ õọử lừp õỷt cồ cỏỳu laùi baùnh rngthanh rng.
1- Khồùp nọỳi; 2- Thanh rng.
e. Loi liờn hp.
Thng dựng nht l loi Trc vớt-ấcu-Bi-Thanh rng-Cung rng.
Trờn hỡnh 3.12 l kt cu c cu loi trc vớt - ờcu bi - thanh rng cung rng.
ấcu (5) lp lờn trc vớt ( 6 ) qua cỏc viờn bi nm theo rnh ren ca trc vớt nh ú
ma sỏt trt c thay bng ma sỏt ln. Phn di ca ờcu bi cú ct cỏc rng to
thnh thanh rng n khp vi cung rng lp trờn trc (4 ).
T s truyn ng hc ca c cu lỏi loi ny khụng i v xỏc nh theo
cụng thc:
SVTH: NGUYN TH THU NHN- Lp 24C4
Trang 24
ĐATN: Khảo sát hệ thống lái xe HYUNDAI - HD370
2 iω =
2πR2