.
1
Lời cảm ơn
Tôi xin cảm ơn thầy giáo, Th.s Đỗ Văn Quý đã hướng dẫn tôi
hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. Tôi xin chân
thành cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị công tác tại Ngân hàng
Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây đã tạo điều kiện
cho tôi trong thời gian thực tập
Sinh viên
Bùi Thị Kiều Trang
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Danh mục Trang
Sơ đồ 1.2.1. Cơ cấu tổ chức của BIDV Sơn Tây 13
Bảng 2.2.2.1. Chất lượng tín dụng 24
Bảng 2.2.1.2a. Kết quả hoạt động của BIDV Sơn Tây trong 4
năm
27
Bảng 2.2.1.2b. Thu nhập và chi phí của BIDV Sơn Tây trong 4
năm
28
Bảng 2.2.2.1.2. Định hạng tín dụng nội bộ của BIDV Sơn Tây 31
Bảng 2.2.2.2.2. Xếp hạng khách hàng theo hệ thống xếp hạng
TD nội bộ
38
Bảng 2.2.2.4. Cơ cấu giá trị của tài sản đảm bảo để trích
DPRR
39
2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
vấn đề này, tôi đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây” làm
báo cáo thực tập tốt nghiệp cho mình.
Với mục tiêu nghiên cứu :
4
- Bổ xung thêm lý luận cho bản thân và hy vọng sẽ góp phần hệ thống lại các
giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho chi nhánh nói riêng và cho Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung.
- Nghiên cứu lý thuyết chung về rủi ro tín dụng trong Ngân hàng.
- Đánh giá thực trạng và các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây.
- Đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây.
Với kết cấu Chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Sơn Tây.
Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng và các rủi ro tín dụng tại BIDV Chi
nhánh Sơn Tây.
Chương III: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây.
5
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH SƠN TÂY
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam chi nhánh Sơn Tây
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (NHĐT & PTVN) tên giao dịch
triển chi nhánh Sơn Tây
1.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trụ sở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây (BIDV
Sơn Tây), địa chỉ: 191- Lê Lợi- Sơn Tây- Hà Nội. Từ khi thành lập cho
đến năm 2012, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Sơn Tây đã trải qua các giai đoạn phát triển:
- Năm 1959 là phòng chuyên quản Sơn Tây thuộc Ngân hàng Kiến Thiết
Hà Nội.
- Năm 1965 trở thành chi điểm 6 của ngân hàng kiến thiết Hà Nội.
- Đến năm 1982 Ngân hàng sát nhập về Hà nội và trở thành chi nhánh của
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Hà Nội ( tiền thân là Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam).
- Từ năm 1993 trở đi là chi nhánh cấp II của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Hà Tây.
- Cho đến 1/10/2006 Ngân hàng được nâng cấp lên chi nhánh cấp I trực
thuộc Trung Ương có diện tích đất sử dụng đạt 700m đã được xây dựng
kiên cố.
BIDV Chi nhánh Sơn Tây là chi nhánh cấp I duy nhất trên địa bàn có
mạng lưới kinh doanh gồm 2 phòng giao dịch và 2 quỹ tiết kiệm trực thuộc ban
Giám Đốc. Nhìn chung trụ sở chính, các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm đều
7
được đặt tại các trung tâm thị xã dẫn đi các tỉnh, thành thuận tiện cho khách
hàng đến giao dịch tại Ngân hàng. Đây là một trong những điều kiện thuận lợi
làm cho hoạt động Ngân hàng có cơ hội kinh doanh. Với định hướng phát triển
trở thành một Ngân hàng thương mại hiện đại, năng động, có sức cạnh tranh cao
trên địa bàn Sơn Tây, có sản phẩm dịch vụ Ngân hàng đa dạng, chất lượng cao
trên nền tảng ứng dụng Công nghệ thông tin, BIDV chi nhánh Sơn Tây đã
không ngừng nỗ lực, phấn đấu. Ngay sau khi được nâng cấp, chính thức đi vào
hoạt động, được sự quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ của BIDV Việt Nam, chi nhánh đã
nhanh chóng triển khai thực hiện kế hoạch ban lãnh đạo BIDV Việt Nam giao
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh.
- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc phân cấp, chấp hành thể lệ, chế
độ nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
- Tổ chức phổ biến hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế
nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước, của
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ tín dụng và
đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây và kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội của địa bàn khu vực.
- Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, tiếp thị, quảng bá thương hiệu.
1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại BIDV Chi
nhánh Sơn Tây
1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng BIDV chi nhánh Sơn Tây có mạng lưới rộng khắp, các đơn vị
trực thuộc gồm Phòng giao dịch số I, Phòng giao dịch số II, Phòng giao dịch
Phúc Thọ, Phòng giao dịch Thạch Thất, Phòng giao dịch Ba Vì và các quỹ tiết
kiệm Thanh Sơn, Ba Vì.
9
Tại hội sở chính BIDV chi nhánh Sơn Tây có 12 phòng tổ dưới sự điều
hành và quản lý của Giám Đốc, hai Phó Giám Đốc có nhiệm vụ giúp Giám Đốc
chỉ đạo, điều hành một số nhiệm vụ do Giám Đốc phân công. Có thể tóm tắt sơ
đồ tổ chức của chi nhánh như sau:
10
Sơ đồ 1.2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây
Giám Đốc
Phòng
Tín
doanh
nghiệp
Phòng,
điểm
giao
dịch,
các quỹ
tiết
kiệm
Tổ
thanh
toán
quốc tế
Phòng
Kiểm
tra nội
bộ
Tổ
điện
toán
Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc
11
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn
Tây được phân làm 12 phòng ban chính. Mỗi phòng ban được phân công có
nhiệm vụ và chức năng riêng, trong đó :
1.2.2.1. Phòng giao dịch
- Trực tiếp nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế , huy động vốn đầu tư,
thực hiện nghiệp vụ tín dụng và một loại nghiệp vụ Ngân hàng theo sự phân
công của Sở giao dịch (SGD).
vấn đề khác có liên quan; phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách
hàng về các quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ của Ngân hàng.
- Quản lý (hoàn chỉnh, bổ xung, bảo quản, lưu trữ, khai thác ) hồ sơ tín
dụng theo qui định; tổng hợp, phân tích, quản lý (thu thập, lưu trữ, bảo mật,
cung cấp) thông tin và lập các báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi Phòng
được phân công theo quy định.
- Phối hợp với các phòng khác theo quy trình tín dụng; tham gia ý kiến và
chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tín dụng, quản lý tín dụng,
quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng.
- Có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ Tín dụng đối với
các phòng, các Điểm Giao dịch.
- Lập, lưu giữ các báo cáo về Tín dụng theo quy định.
1.2.2.3. Phòng Thẩm định và quản lý tín dụng
- Trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm định theo quy định của
Nhà nước và các qui trình nghiệp vụ liên quan (Quy trình thẩm định, cho vay và
quản lý tín dụng, bảo lãnh ) đối với các dự án, khoản vay, bảo lãnh; đánh giá tài
sản đảm bảo nợ (tính pháp lý, giá trị, tính khả mại); có ý kiến độc lập (đồng ý
hoặc không đồng ý hoặc đưa ra các điều kiện) về quyết định cấp tín dụng, phê
duyệt khoản vay, bảo lãnh cho khách hàng.
- Chịu trách nhiệm quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, lưu trữ, cung
cấp) về kinh tế kỹ thuật, thị trường phục vụ công tác thẩm định đầu tư, thẩm
13
định tín dụng.
- Trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về quản lý tín dụng, quản lý rủi
ro tín dụng của chi nhánh theo quy trình, quy định của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam và của chi nhánh.
- Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và an
toàn pháp lý trong hoạt động tín dụng của chi nhánh.
1.2.2.4. Phòng kế hoạch nguồn vốn - kinh doanh
- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu lớn (kỳ hạn, loại
1.2.2.6. Phòng Dịch vụ khách hàng Doanh Nghiệp
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng là Doanh Nghiệp,
là các tổ chức Kinh tế, tổ chức xã hội (từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử
dụng dịch vụ Ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài
khoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán, chuyển tiền ); tiếp thị giới thiệu sản phẩm
dịch vụ Ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ,
tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của
khách hàng.
- Trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch
với khách hàng là Doanh Nghiệp (về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịch tài
khoản theo yêu cầu của khách hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền, chuyển
tiền, thanh toán, ngân quỹ, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thu đổi, mua bán ngoại
tệ ) và các dịch vụ khác. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, đúng
đắn của các giao dịch, đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản của Ngân hàng và khách
hàng; thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, đúng thẩm quyền và thực hiện đầy đủ
các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng.
1.2.2.7. Phòng tiền tệ kho quỹ
15
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ
(tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá, vàng, bạc đá quý; các
tài sản do khách hàng gửi giữ hộ).
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quỹ (thu, chi, xuất, nhập); phát
triển các giao dịch ngân quỹ; phối hợp chặt chẽ với phòng Dịch vụ khách hàng
thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy, phục vụ thuận tiện, an toàn cho
khách hàng giao dịch một cửa.
1.2.2.8. Phòng tài chính kế toán
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế
toán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản (giá trị), vốn,
quỹ của chi nhánh theo đúng quy định của nhà nước và Ngân hàng.
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với toàn bộ hoạt động tài chính kế toán
1.2.2.10. Phòng kiểm tra nội bộ
- Xây dựng trình Giám đốc chi nhánh duyệt chương trình, kế hoạch, giải
pháp kiểm tra nội bộ phù hợp với chương trình kế hoạch chung của hệ thống
kiểm tra nội bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo chương trình (năm, quý,
tháng), giám sát việc thực hiện quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy trình ISO
trong hoạt động kinh doanh, hoạt động công nghệ tại các đơn vị trong chi nhánh
(bao gồm cả chi nhánh cấp 2, phòng giao dịch) nhằm phát hiện kịp thời, ngăn
chặn những sai sót trong hoạt động của chi nhánh.
- Kiểm tra việc chấp hành quy chế điều hành của Tổng giám đốc, Giám đốc
chi nhánh đối với các phòng và đơn vị trực thuộc; thực hiện giám sát độc lập việc
tuân thủ các chuẩn mực kế toán và quy định của nhà nước và của ngân hàng trong
quá trình lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của chi nhánh.
- Báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả giám sát kiểm tra, đề xuất kiến
nghị, biện pháp ngăn ngừa khắc phục, xử lý các vi phạm, sai sót. Báo cáo kịp
thời những vụ việc làm ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh.
17
- Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của Hội sở chính, các cơ quan thanh tra,
kiểm toán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh theo quy định.
1.2.2.11. Tổ thanh toán quốc tế
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thương mại
và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiện trên cơ sở
hạn mức khoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt. Thực hiện nghiệp vụ phát hành
bảo lãnh đối ứng theo đề nghị của ngân hàng nước ngoài. Thực hiện nghiệp vụ
chuyển tiền quốc tế .
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp
tác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh, chịu trách nhiệm về tính chính xác,
đúng đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của ngân hàng, khách hàng trong các
giao dịch kinh doanh đối ngoại.
- Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm; tiếp thu, tìm
+ Cho vay tiêu dùng.
+ Cho vay khác như : Cho vay luân chuyển, cho vay bắc cầu, vay bất động sản,
vay mua ô tô.
+ Mở tín dụng.
+ Bảo lãnh.
- Dịch vụ khác :
+ Trong nước : UNC, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, phát hành séc.
+ Quốc tế : Chuyển tiền, dịch vụ chuyển tiền nhanh WESTERN UNION.
19
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÁC RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI BIDV CHI NHÁNH SƠN TÂY
2.1. Một số nguyên nhân rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Sơn Tây
Rủi ro tín dụng trong các NHTM nói chung và BIDV chi nhánh Sơn Tây
nói riêng thường xảy ra dưới các hình thức khác nhau, song tổng hợp lại, các rủi
ro đó thường xuất phát từ những nguyên nhân cơ bản sau:
2.1.1. Nguyên nhân chủ quan từ người đi vay
Rủi ro do khách hàng gây nên là rủi ro thường hay xuất hiện và gây thiệt
hại nằng nề đối với ngân hàng. Trong đó, nguyên nhân có thể là do trình độ yếu
kém của người đi vay trong công tác quản lý doanh nghiệp, dự đoán sai các vấn
đề về thị trường, chủ định lừa đảo ngân hàng, cố tình không thực hiện các cam
kết trong Hợp đồng tín dụng (HĐTD) Có thể phân ra làm 02 loại sau:
Rủi ro đạo đức của người đi vay: Đây là loại rủi ro lớn và thường gặp nhất
trong tín dụng hiện nay, là một vấn đề do thông tin không cân xứng được tạo ra.
Khách hàng cố tình cung cấp những thông tin sai sự thật về năng lực khách
hàng, sử dụng tiền vay sai mục đích, hồ sơ giả mạo hoặc hoạt động kinh doanh
có lãi nhưng không muốn trả nợ ngân hàng, cố tình không thực hiện các cam kết
về việc trả nợ theo HĐTD Trên thị trường tín dụng của Việt Nam hiện nay, vấn
đề rủi ro đạo đức hay gặp phải nhất đó là vấn đề khách hàng sử dụng vốn vay
không đúng mục đích dẫn đến rủi ro tín dụng không hoàn trả được nợ vay, trong
sút, giảm khả năng trả nợ ngân hàng.
Do nguyên nhân bất khả kháng khác như: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt
2.1.4. Nguyên nhân từ quan hệ sở hữu
Đây là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro lớn nhất đối với các
NHTM nói chung và BIDV Sơn Tây nói riêng. Đối với các NHTM cổ phần đó
là trường hợp cổ đông lớn của ngân hàng cũng là cổ đông lớn của khách hàng,
đối với các NHTM nhà nước, chủ sở hữu duy nhất là Nhà nước và cũng là chủ
sở hữu duy nhất của các tổng công ty, công ty nhà nước. Rủi ro sẽ xảy ra khi chủ
sở hữu hay các cổ đông lớn của ngân hàng quyết định cung cấp tín dụng cho
khách hàng mà đặt chỉ tiêu hiệu quả dự án là thứ yếu so với mục đích thực hiện
21
dự án bằng mọi giá của chủ đầu tư.
Luật các TCTD đã có quy định về dư nợ tối đa với nhóm khách hàng hay
với khách là cổ đông lớn của ngân hàng. Đối với Ngân hàng TMCP Ngân hàng
nhà nước cũng đã có quy định về tỷ lệ vốn góp của một ngân hàng vào doanh
nghiệp tối đa là 11% và một doanh nghiệp cũng chỉ tham gia góp vốn tối đa vào
Ngân hàng là 20%. Những quy định này sẽ làm giảm thẩm quyền của khách
hàng khi là cổ đông lớn của Ngân hàng, giảm rủi ro liên quan đến quan hệ sở
hữu.
Đối với các NHTM nhà nước (hiện tại Việt Nam có 5 NHTM nhà nước,
giữ gần 80% thị phần tín dụng) và các Doanh nghiệp nhà nước, do cùng hình
thức sở hữu nhà nước nên hình thành các hình thức cho vay theo “ Chỉ định”,
vay theo “ Kế hoạch nhà nước” để thực hiện các chương trình phát triển kinh tế,
xã hội của Chính phủ có các văn bản của Thủ tướng Chính Phủ, Uỷ ban nhân
dân các cấp (tuỳ theo số tiền vay được phân quyền).
Việc nảy sinh hình thức cho vay không theo cơ chế thị trường này dẫn tới
một số quan điểm sai lệch của các Doanh nghiệp nhà nước, coi Ngân hàng là
kênh tài trợ vốn quan trọng khi kênh ngân sách gặp khó khăn, sẵn sàng dùng các
văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp làm sức ép buộc Ngân
hàng phải cho vay bỏ qua các điều kiện tín dụng. Bên cạnh đó, quan điểm của
mại
139 334 617 815
TD thuê mua tài
chính
19 4 98 313
TD chỉ định &
KHNN
165 102 65 54
Cho vay ODA 135 169 260 579
Nợ được khoanh 86 68 45 5
02 Nợ xấu (Điều 7- 493) 4.2 2,7
4
4,1 2,51
03 DPRR trích trong năm
25,3 16
18,2
3
Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Sơn Tây
Dư nợ tín dụng của BIDV chi nhánh Sơn Tây tăng trưởng qua các năm.
Đến năm 2010, tổng dư nợ đạt 1.766 tỷ đồng, trong đó dư nợ tín dụng thương
mại và thuê mua tài chính đạt 928 tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2009. Cơ cấu
tín dụng, cơ cấu khách hàng cũng được BIDV Sơn Tây thực hiện theo hướng
tích cực nhằm thực hiện cam kết với Ngân hàng thế giới trong kế hoạch phát
triển thể chế và đề án cơ cấu lại BIDV nói chung.
23
Tín dụng thương mại: Hoạt động tín dụng thương mại liên tục tăng trưởng
qua các năm, tỷ trọng tín dụng thương mại đến 31/12/2010 đạt 815 nghìn tỷ
đồng, chiếm 46,15% tổng dư nợ.
Tín dụng chỉ định và kế hoạch nhà nước: Cho vay chỉ định và Kế hoạch
trích DPRR năm 2008, 2009 lần lượt: 25,3 tỷ đồng, 16 tỷ đồng và 18,23 tỷ đồng
của năm 2010 đã hoàn thành 113,94% kế hoạch trích cả năm.
2.2.1.2.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của BIDV Chi nhánh Sơn Tây
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Sơn Tây tăng đều qua các năm, cụ thể qua số liệu 4 năm như sau:
Bảng 2.2.1.2a. Kết quả hoạt động của chi nhánh trong 4 năm 2007- 2010
T
T
Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Năm
2007
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Thự
c
hiện
Thự
c
Hiện
%
tăng
so
với
2007
Thực
5 Nợ quá hạn (NQH) tỷ
đồng
3,8 5,8 1,9 3,746
-Tỷ lệ NQH % 0,95 0,74 0,19 0,23
6 Dư nợ vay NQH (số
tuyệt đối)
tỷ
đồng
52 454 589 768
-Tỷ lệ % 13 57,4 58 64
7 Dư nợ tín dụng
trung,dài hạn
tỷ
đồng
43 153 216 285
-Tỷ lệ % 10,8 19,3 21,4 26,7
8 Tỷ lệ nợ có TS đảm
bảo
tỷ
đồng
425 606 857
25