Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng, bất kỳ một doanh
nghiệp, cá nhân hoạt động kinh doanh đều phải quan tâm tới tình hình tài chính của
mình. Những thông tin này có vai trò quan trọng không chỉ đối với chính doanh
nghiệp mà còn đối với những ngời quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp
đó. Tuy nhiên, không phải bất kỳ thông tin nào của doanh nghiệp cũng đợc phản
ánh trung thực, hợp lý, khách quan. Do đó để tạo niềm tin cho những ngời quan tâm
tới tình hình tài chính của doanh nghiệp thì hoạt động kiểm toán là không thể thiếu
đợc.
Kinh tế thị trờng với sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc tạo ra nhiều thuận lợi cho
các doanh nghiệp, song nó cũng tạo ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp đó.
Trong điều kiện cạnh tranh nh vậy, các doanh nghiệp luôn phải nỗ lực không ngừng
để chiến thắng trên thị trờng, tạo thế đứng trong xã hội. Cạnh tranh tất yếu dẫn đế kẻ
thua, ngời thắng. Đối với các doanh nghiệp khi kinh doanh, tổn thất có thể xảy ra là
không thể tránh khỏi. Kinh tế thị trờng có thể làm cho doanh nghiệp phát triển nhng
nó cũng làm cho chính doanh nghiệp đó bị thua lỗ. Để đảm bảo cho tình hình tài
chính đợc ổn định đồng thời để có thể bù đắp cho khoản tổn thất có thể xảy ra,
doanh nghiệp sẽ trích lập dự phòng cho những khoản dự tính sẽ bị tổn thất đó. Đó là
dự phòng cho các khoản đầu t tài chính, cho nợ phải thu khó đòi, cho giảm giá hàng
tồn kho.
Các khoản dự phòng này đợc coi nh một phần chi phí và đợc phản ánh vào
kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Việc làm này một mặt giúp doanh
nghiệp có thể tránh khỏi những khoản tổn thất nhng một mặt nó cũng tạo ra một kẽ
hở cho chính doanh nghiệp đó trong việc cố tình ghi tăng các khoản dự phòng để
làm tăng chi phí, từ đó lợi nhuận sẽ giảm và thuế thu nhập phải nộp Nhà nớc cũng
giảm theo.
Các khoản dự phòng luôn là đối tợng quan tâm đặc biệt của kế toán và kiểm
toán bởi tính trọng yếu của nó cũng nh mối liên hệ của nó tới các chỉ tiêu khác trên
Báo cáo tài chính. Việc đa ra những đánh giá nhận xét đối với các chỉ tiêu trên Báo
1
kiểm toán tài chính
I>Nội dung về các khoản dự phòng
1.1 Các khái niệm cơ bản
Nhằm giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp các khoản tổn thất
có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh kế toán có sử
dụng việc trích lập các khoản dự phòng. Các khoản dự phòng bao gồm : dự phòng
giảm giá đầu t trong hoạt động tài chính (ngắn hạn, dài hạn), dự phòng phải thu khó
đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Các thuật ngữ này đợc hiểu nh sau:
Dự phòng giảm giá đầu t trong hoạt động tài chính: là dự phòng phần giá trị
bị tổn thất do sự giảm giá các loại chứng khoán đầu t tài chính của doanh nghiệp có
thể xảy ra trong năm kế hoạch.
Nếu căn cứ vào mục đích và thời hạn, dự phòng giảm giá chứng khoán đợc
chia ra làm hai loại: dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn và dự phòng giảm giá đầu t
dài hạn. Cả hai khoản này đợc lập để ghi nhận các khoản lỗ có thể phát sinh do sự
giảm giá của các chứng khoán đầu t ngắn hạn và đầu t dài hạn.
Dự phòng phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các
khoản nợ phải thu, có thể không đòi đợc do đơn vị nợ hoặc ngời nợ không có khả
năng thanh toán trong năm kế hoạch.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do
giảm giá vật t, thành phẩm, hàng tồn kho có thể xảy ra trong năm kế hoạch.
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng tại mỗi doanh nghiệp đều phải
tuân theo các quy định chung của Nhà nớc cũng nh của Bộ Tài chính. Do vậy tìm
hiểu về các khoản dự phòng cần có những hiểu biết về việc sử dụng và trích lập đó.
1.2 Đặc điểm và quy định chung về các khoản dự phòng
1.2.1 Đối t ợng trích lập dự phòng
Nhằm tạo môi trờng kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế, phù hợp với các quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nớc, Luật
Đối với các khoản phải thu khó đòi:
- Phải có tên, địa chỉ nội dung từng khoản nợ, số tiền phải thu của từng đơn vị
nợ, trong đó ghi rõ nợ phải thu khó đòi.
- Để có căn cứ lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp phải có chứng
từ gốc hoặc xác nhận của đơn vị nợ hoặc ngời nợ về số tiền còn nợ cha trả, bao gồm:
hợp đồng kinh tế, khế ớc vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ.
Trong đó quy định căn cứ để ghi nhận khoản phải thu khó đòi. Theo
Thông t 107/2001/TT-BTC, căn cứ để ghi nhận công nợ khó đòi là :
Các khoản thu đã quá hạn thanh toán từ 2 năm trở lên, kể từ ngày đến hạn
thu nợ đợc ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ớc vay nợ , doanh nghiệp đã đòi
nhiều lần nhng vẫn cha thu đợc nợ.
Trờng hợp đặc biệt, tuy thời hạn cha tới 2 năm, nhng đơn vị đang trong thời
gian xem xét giải thể, phá sản hoặc ngời nợ có dấu hiệu nh: bỏ trốn, đang bị cơ quan
pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử thì cũng đợc ghi nhận là khoản nợ khó đòi.
Đối với vật t hàng hoá tồn kho:
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Doanh nghiệp đợc phép trích lập dự phòng đối với các vật t hàng hoá tồn
kho khi thoả mãn các điều kiện:
- Có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các
bằng chứng khác chứng minh giá vốn vật t hàng hoá tồn kho.
- Là những vật t hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại
thời điểm lập báo cáo tài chính có giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn
kho thấp hơn giá gốc.
- Vật t hàng hoá tồn kho có giá trị bị giảm giá so với giá gốc bao gồm: Vật t
hàng hoá tồn kho bị h hỏng kém phẩm chất, bị lỗi thời hoặc giá bán bị giảm theo
mặt bằng chung trên thị trờng.
-Trờng hợp vật t hàng hoá tồn kho có giá trị bị giảm so với giá gốc nhng giá
bán sản phẩm dịch vụ đợc sản xuất từ vật t hàng hoá này không bị giảm giá thì
Việc lập dự phòng đợc lập riêng cho từng loại chứng khoán bị giảm giá và đ-
ợc tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t, làm căn cứ
để hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
b>Lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Trên cơ sở những đối tợng và điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi nêu tại
điểm a và điểm b, khoản 1, mục II của Thông t 107 Bộ Tài chính, doanh nghiệp
phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch của các khoản nợ và
tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi kèm theo các chứng cứ
chứng minh các khoản nợ khó đòi trên.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng
hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết làm căn cứ để hạch toán vào chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Tổng mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi tối đa bằng 20% tổng
số d nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
c>Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kì kế toán hàng năm căn cứ vào tình hình giảm giá, số lợng tồn kho thực
tế của từng loại vật t hàng hoá để xác định mức dự phòng theo công thức:
Mức dự Lợng vật t Giá gốc Giá trị
phòng hàng hoá tồn của thuần
giảm giá kho giảm giá vật t có thể
vật t hàng = tại thời điểm x hàng - thực hiện
hoá cho lập báo cáo hoá đợc của
năm kế tài chính tồn hàng
hoạch năm kho tồn kho
Trong đó:
- Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các
chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở thời điểm và
trạng thái hiện tại.
dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t đã trích lập năm trớc thì doanh nghiệp ghi
giảm chi phí phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 129, 229 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn, đầu t dài hạn.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK 635 Chi phí hoạt động tài chính(chi tiết từng loại chứng khoán)
b>Đối với khoản dự phòng phải thu khó đòi
Khi các khoản nợ phải thu đợc xác định khó đòi doanh nghiệp phải trích
lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Nếu dự phòng phải trích lập cho năm kế hoạch
bằng số d dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp không phải trích lập.
Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số d khoản dự phòng nợ phải thu
khó đòi đã trích lập năm trớc thì số chênh lệch đợc trích thêm, ghi:
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết từng công nợ)
Có TK 139 Dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Trờng hợp số dự phòng phải trích cho năm kế hoạch thấp hơn số d khoản
dự phòng nợ phải thu khó đòi thì phải ghi giảm chi phí phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 139 Dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Có TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (chi tiết từng công nợ)
Xử lý xoá các khoản nợ không thu hồi đợc:
Các khoản nợ không thu hồi đợc khi xử lý xoá sổ phải có một số điều kiện
theo quy định tại khoản 4, mục II của Thông t 107/2001/TT-BTC:
-Biên bản xử lý nợ của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp, trong đó ghi rõ
giá trị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi đợc, giá trị thiệt hại thực tế
(sau khi trừ đi các khoản thu hồi đợc).
-Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xoá sổ để làm căn cứ hạch toán.
-Quyết định của Toà án cho xử lý phá sản doanh nghiệp theo Luật phá sản
hoặc quyết định của ngời có thẩm quyền về giải thể đối với đơn vị nợ.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
-Giấy xác nhận của chính quyền địa phơng đối với nợ đã chết nhng không có
toán năm nay nhỏ hơn khoản sự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế
toán năm trớc thì số chênh lệch đợc, ghi:
Nợ TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá HTK)
Trên cơ sở hiểu biết về các quy định chung đối với việc trích lập và xử lý
các khoản dự phòng, nhiệm vụ và mục tiêu kiểm toán sẽ đợc đề ra tơng ứng với
các khoản dự phòng đó.
II> Kiểm toán các khoản dự phòng
2.1 Nhiệm vụ kiểm toán
Do đặc điểm và những quy định chung trong việc trích lập và xử lý các khoản
dự phòng nên khi kiểm toán các khoản dự phòng cần kiểm toán một cách chặt chẽ,
dựa trên các chính sách, thủ tục, quy trình kiểm toán để kiểm tra và đánh giá; kiểm
toán các chứng từ, sổ sách có liên quan đến việc trích lập dự phòng:
Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi phải xét trong mối quan hệ với các
khoản nợ phải thu khó đòi.
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t cần liên hệ với việc kiểm toán
các khoản đầu t ngắn hạn và dài hạn.
Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho kiểm toán gắn liền với kiểm toán
khoản mục hàng tồn kho.
2.2 Mục tiêu kiểm toán
2.2.1 Mục tiêu kiểm toán chung
Bất kỳ một công việc nào khi tiến hành thực hiện cũng phải hớng tới cái đích.
Cũng giống nh hoạt động có ý thức của con ngời, hoạt động kiểm toán- một hoạt
động chuyên sâu về nghề nghiệp- cũng có mục đích cùng những tiêu điểm cần hớng
tới. Tập hợp các tiêu điểm hớng tới mục đích đó gọi là hệ thống mục tiêu kiểm toán.
Kiểm toán các khoản dự phòng đều hớng tới các mục tiêu kiểm toán chung,
mục tiêu kiểm toán chung lại chia thành mục tiêu hợp lý chung và các mục tiêu
chung khác:
tài khoản trùng hợp với số tổng cộng trên các sổ phụ có liên quan; các con số
chuyển sổ , sang trang phải thống nhất.
Từ các mục tiêu chung và hiểu đợc các mục tiêu đó, công việc tiếp theo là cụ
thể hoá các mục tiêu chung vào các khoản mục và phần hành cụ thể.
2.2.2 Mục tiêu kiểm toán đặc thù
Mục tiêu kiểm toán đặc thù đợc xác định trên cơ sở mục tiêu kiểm toán chung
và đặc điểm của các khoản mục hay phần hành (đối tợng kiểm toán cụ thể) cùng
cách theo dõi chúng trong hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. Mục tiêu
kiểm toán đặc thù đợc mô tả trong Bảng số 1:
Bảng số 1: Mục tiêu kiểm toán các khoản dự phòng
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán các khoản dự phòng
Mục tiêu hợp lý chung
Tất cả các khoản dự phòng giảm giá chứng
khoán ngắn hạn, dài hạn; dự phòng giảm giá
hàng tồn kho; dự phòng nợ phải thu khó đòi đều
biểu hiện hợp lý trên các sổ phụ và trên Bảng
cân đối kế toán.
Mục tiêu hiệu lực
Đảm bảo các khoản dự phòng ghi trên sổ đều
tồn tại thực tế (có thật) vào ngày lập Bảng cân
đối kế toán.
Mục tiêu trọn vẹn
Các khoản dự phòng đợc trích lập và phản ánh
một cách đầy đủ.
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ
Các khoản dự phòng đợc trích lập cho khoản nợ
phải thu khó đòi, giảm giá đầu t tài chính, dự
Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi: Các khoản phải thu có thể bị ghi tăng
bằng cách tạo ra khoản dự phòng không thích hợp cho các khoản nợ phải thu khó
đòi hoặc phản ánh không chính xác, không hợp lý các khoản nợ phải thu khó đòi .
Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho: rủi ro do không phản ánh chính
xác giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện đợc làm cho việc trích lập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho không đợc phản ánh đúng.
2.4 Kiểm toán các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng chỉ là một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính. Cũng giống
nh quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính, khi thực hiện kiểm toán các khoản dự
phòng, kiểm toán cũng tuân theo quy trình kiểm toán chung gồm các bớc: lập kế
hoạch kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
2.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các kiểm toán viên cần thực
hiện trong mỗi cuộc kiểm toán.
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 quy định: Kế hoạch kiểm
toán phải đợc lập cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó mô tả phạm vi dự kiến và
cách thức tiến hành công việc kiểm toán. Việc lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán
giúp bao quát đợc các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận và
những vấn đề tiềm ẩn, bảo đảm cho cuộc kiểm toán hoàn thành đúng thời hạn quy
định.
Chuẩn mực kiểm toán đầu tiên về thực hành, Nhóm Chuẩn mực trong GAAS,
cũng đòi hỏi quá trình lập kế hoạch phải đầy đủ: Công việc phải đ ợc lập kế hoạch
đầy đủ và các trợ lý, nếu có, phải đợc giám sát đúng đắn. Lập kế hoạch kiểm toán
chính là việc cân đối tích cực giữa nhu cầu và nguồn lực đã có, là việc cụ thể hoá
những mục tiêu và phạm vi kiểm toán, đồng thời lợng hoá quy mô từng việc, xác
định số nhân lực tham gia kiểm toán, kiểm tra phơng tiện và xác định thời gian thực
hiện công tác kiểm toán và phơng pháp kiểm toán tơng ứng.
Lập kế hoạch kiểm toán (bao gồm kế hoạch chiến lợc, kế hoạch kiểm toán
hàng, kiểm toán viên tiến hành phân tích đối với các thông tin đã thu thập để hỗ trợ
cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ đ-
ợc áp dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán.
e. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Nếu ở các bớc trên kiểm toán viên mới chỉ thu thập đợc các thông tin mang
tính khách quan về khách hàng thì ở bớc này, kiểm toán viên sẽ căn cứ vào các
thông tin đã thu thập đợc để đánh giá, nhận xét nhằm đa ra một kế hoạch kiểm toán
phù hợp.
Đánh giá tính trọng yếu:
Trọng yếu là khái niệm chỉ tầm quan trọng của các sai phạm của các thông
tin tài chính. Mức độ trọng yếu có thể ảnh hởng lớn đến việc lập kế hoạch kiểm
18
Chuyên đề tốt nghiệp
toán, thiết kế phơng pháp kiểm toán, đặc biệt là phát hành Báo cáo kiểm toán. Vì
vậy trách nhiệm của kiểm toán viên đối với việc đánh giá mức độ trọng yếu là rất
lớn. Tại đây kiểm toán viên cần đánh giá trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo tài chính và
phân bổ mức đánh giá trọng yếu cho từng khoản mục trên Báo cáo tài chính.
Tính trọng yếu không chỉ đợc xem xét trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm
toán mà đợc thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán.
Đánh giá rủi ro:
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định rủi ro
kiểm toán mong muốn (AR). Mức rủi ro này phụ thuộc vào mức độ mà theo đó ngời
sử dụng tin tởng vào Báo cáo tài chính và khả năng khách hàng sẽ gặp khó khăn về
tài chính sau khi Báo cáo kiểm toán đợc công bố. Rủi ro kiểm toán đợc chia thành
ba mức:
Rủi ro tiềm tàng (IR) : là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục cho dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ.
Rủi ro kiểm soát (CR) : là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu do hệ
Cũng theo Chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 300 Lập kế hoạch kiểm toán,
Chơng trình kiểm toán đợc lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó xác
định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện
kế hoạch kiểm toán tổng thể. Khi xây dựng chơng trình kiểm toán, kiểm toán viên
phải xem xét các đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát cũng nh mức độ đảm
bảo phải đạt đợc thông qua thử nghiệm cơ bản.
2.4.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng pháp kỹ thuật kiểm toán
thích ứng với đối tợng kiểm toán cụ thể để thu thập các bằng chứng kiểm toán. Đó
20
Chuyên đề tốt nghiệp
là quá trình triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chơng trình đã
ấn định nhằm đa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực của thông tin tài
chính trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy.
Tại bớc này kiểm toán viên sẽ thực hiện kiểm toán từng khoản mục theo các
thủ tục kiểm toán đã thiết kế. Đối với các khoản dự phòng, mỗi khoản dự phòng có
cách tiếp cận khác nhau, cụ thể:
A. Kiểm toán dự phòng đầu t tài chính
a. Thu thập sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc trích lập
dự phòng đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn
Để hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với dự phòng đầu t tài chính,
kiểm toán viên cần tìm hiểu và xem xét các thủ tục, quá trình lập các khoản dự
phòng, đồng thời tìm hiểu hệ thống kế toán của đơn vị khách hàng trong việc lập dự
phòng giảm giá đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn.
Các vấn đề cần tìm hiểu đối với dự phòng giảm giá đầu t tài chính mà kiểm
toán viên có thể tiến hành qua các câu hỏi nh:
Hạch toán dự phòng đầu t tài chính ngắn hạn có đợc theo dõi chi tiết theo
từng loại chứng khoán không?
Có mở sổ phụ theo dõi không, có khớp với sổ cái không ?
Các khoản dự phòng đầu t dài hạn, ngắn hạn có thực sự tồn tại tại ngày
Tính giá và đo lờng: kiểm tra dấu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm
phát hiện những sai sót trong việc ghi chép số lợng, giá cả của chứng khoán bị giảm
giá, phát hiện trong việc cộng dồn, ghi sổ kế toán.
Trình bày và khai báo: kiểm tra dấu vết của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Các thử nghiệm kiểm soát trên đợc thực hiện sẽ giúp kiểm toán viên có đợc
những bằng chứng về điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với
việc trích lập dự phòng giảm giá đầu t tài chính. Dựa vào thông tin này, kiểm toán
viên đánh giá lại rủi ro kiểm soát đối với số liệu trên. Những đánh giá đó sẽ là căn
22
Chuyên đề tốt nghiệp
cứ để kiểm toán viên điều chỉnh các thử nghiệm cơ bản nếu cần thiết cho phù hợp
với mức rủi ro kiểm soát.
c. Thử nghiệm cơ bản đối với dự phòng giảm giá đầu t tài chính
Thực hiện thủ tục phân tích:
Khi kiểm toán dự phòng đầu t tài chính (ngắn hạn, dài hạn), kiểm toán viên
cũng sử dụng thủ tục phân tích. Việc ứng dụng phơng pháp này chỉ để so sánh mức
dự phòng giảm giá đầu t tài chính với các niên độ kế toán trớc.
Mục đích của thủ tục này là nhằm: thu thập bằng chứng tin cậy nói chung đối
với chi phí dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán của đơn vị, hoặc xem xét tính phù
hợp của phơng pháp lập dự phòng đang áp dụng.
Tiến hành kiểm tra chi tiết khoản dự phòng giảm giá đầu t tài chính
ngắn hạn, dài hạn:
Kiểm tra chi tiết là quá trình quan trọng nhất trong quá trình kiểm toán khoản
dự phòng giảm giá đầu t tài chính. Mục tiêu của việc kiểm tra chi tiết là thu thập
bằng chứng đầy đủ và có giá trị để xác định số d của các khoản mục.
Đối với các khoản đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn bị giảm giá trị so với giá
gốc mà đã đợc khách hàng trích lập dự phòng thì công việc để kiểm tra chi tiết hai
khoản dự phòng này là:
Kiểm tra các số liệu và xem xét các cơ sở trích lập dự phòng.
Kiểm toán viên cần đánh giá chính xác, đầy đủ và thích hợp của các dữ liệu
So sánh giá trị ghi sổ cuối kỳ với các mục sau:
Nếu là các khoản chứng khoán mua bán trên thị trờng chứng khoán đợc công
nhận thì đối chiếu với giá thị trờng chứng khoán đó công bố vào thời điểm 31/12 và
tại thời điểm kiểm toán.
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với khoản đầu t bằng hình thức liên doanh thì phải đối chiếu với ghi nhận
vốn liên doanh theo Báo cáo tài chính đã kiểm toán của liên doanh.
Đối với khoản đầu t dài hạn khác thì phải so sánh với sự đánh giá bất động
sản thực tế với tài sản tơng tự hoặc các bằng chứng thích hợp khác.
B. Kiểm toán dự phòng phải thu khó đòi
Cũng giống nh kiểm toán dự phòng giảm giá đầu t tài chính (ngắn hạn, dài
hạn), quá trình kiểm toán dự phòng phải thu khó đòi cũng đợc tiến hành theo các b-
ớc trên. Tuy nhiên, đi vào cụ thể thì kiểm toán dự phòng phải thu khó đòi có nhiều
điểm khác.
a. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản dự phòng phải thu
khó đòi:
Việc tìm hiểu này có thể thông qua quá trình phỏng vấn các nhân viên kế
toán về một số câu hỏi nh:
Các quy trình hợp lý có đợc áp dụng để đảm bảo các khoản phải thu đợc thu
về trong một giai đoạn hợp lý không?
Có đảm bảo tuân thủ theo các quy định hiện hành không? (căn cứ lập dự
phòng, căn cứ ghi nhận nợ phải thu khó đòi)
Có theo dõi chi tiết công nợ phải thu khó đòi không?
Có mở sổ phụ theo dõi không?
Có đảm bảo các thủ tục phê duyệt không?
Các câu hỏi đa ra nh vậy cũng cho phép kiểm toán viên có đợc cái nhìn ban
đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với việc trích lập khoản dự
phòng phải thu khó đòi.
b. Qua đó kiểm toán viên sẽ đa ra mức rủi ro kiểm toán ban đầu, đồng thời