Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Mọi hoạt động xuất hiện trong thực tế đều là kết quả của những nhu cầu
nảy sinh. Chân lý ấy đã đợc thực tiễn chứng minh. Kiểm toán độc lập ra đời là kết
quả của xu thế quốc tế hoá, xu thế hội nhập hóa nền kinh tế mà trong đó việc
công khai các thông tin tài chính đòi hỏi phải thực sự trung thực và hợp lý. Theo
đó, chất lợng cuộc kiểm toán lại là kết quả của sự tồn tại và phát triển của hoạt
động kiểm toán độc lập này. Nó là yêu cầu đòi hỏi tất yếu của đối tợng sử dụng
dịch vụ kiểm toán và cũng là mục tiêu phấn đấu của các tổ chức cung cấp dịch vụ
kiểm toán.
Chân lý trên một lần nữa lại đợc chứng minh, chất lợng cuộc kiểm toán mà
xét đến ở đây là chất lợng của một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính lại là sản
phẩm tổng hợp do chất lợng kiểm toán các chu trình nghiệp vụ riêng biệt mang
lại. Trong đó, chất lợng của chu trình mua hàng và thanh toán có ảnh hởng quyết
định đến chất lợng của toàn bộ cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính này.
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các Công ty kiểm toán đều đã xây dựng một
chơng trình kiểm toán mẫu quy trình kiểm toán chu trình này, song hầu hết các
chơng trình kiểm toán này chỉ có ý nghĩa nh một tài liệu tham khảo do không
đảm bảo đợc sự đầy đủ và thuận tiện cho kiểm toán viên khi tiến hành kiểm toán.
Hơn nữa mức độ chi tiết của các chơng trình này cha cao, cha đợc vi tính hoá.
Với những lý do trên, trong thời gian tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán-AASC, em đã chọn đề tài Hoàn thiện quy trình kiểm
toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do
AASC thực hiện cho luận văn tốt nghiệp của mình. Việc nghiên cứu đề tài này
là hết sức cần thiết nhằm hệ thống hoá và đa ra các quan điểm mới cho quy trình
kiểm toán chu trình này.
Nguyễn Thị Nga Lớp Kiểm toán 41
1
Luận văn tốt nghiệp
Dựa trên phơng pháp luận: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, logic,
nghiên cứu các chơng trình kiểm toán mẫu của các công ty kiểm toán có uy tín
ý kiến về thực trạng hoạt động đợc kiểm toán bằng hệ thống phơng pháp kỹ thuật
của kiểm toán chứng từ và ngoài chứng từ do các KTV có trình độ nghiệp vụ tơng
xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý đang có hiệu lực (13, 49). Trong đó,
kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trng nhất của kiểm toán bởi nó chứa đựng
đầy đủ "sắc thái kiểm toán" ngay từ khi ra đời cũng nh trong quá trình phát triển,
đợc thực hiện chủ yếu bởi kiểm toán độc lập (14,9).
ở Việt Nam, theo Quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân
(Nghị định số 07/CP ngày 29/01/1994 của Chính phủ), kiểm toán độc lập là việc
kiểm tra, xác nhận của KTV chuyên nghiệp thuộc các tổ chức kiểm toán độc lập
về tính đúng đắn hợp lý của các số liệu, tài liệu kế toán và báo cáo quyết toán của
các đơn vị. Nh vậy, kiểm toán độc lập là hoạt động dịch vụ, t vấn đợc pháp luật
thừa nhận và bảo trợ, đợc quản lý chặt chẽ bởi các hiệp hội chuyên ngành về kế
toán. Do sự độc lập, khách quan trong hoạt động nên kết quả kiểm toán đợc sự tin
cậy của những ngời sử dụng. Trong nền kinh tế thị trờng thì vai trò của kiểm toán
độc lập càng trở nên cần thiết và khó có thể thay thế đợc. Mục đích của kiểm
toán độc lập, trớc hết và cơ bản không phải là lợi nhuận mà là giúp các doanh
nghiệp thực hiện đúng chế độ pháp luật, chấn chỉnh, sửa chữa sai sót, phòng ngừa
vi phạm và góp phần tăng cờng quản lý tài chính ở đơn vị đợc kiểm toán. Và do
đó, có thể khẳng định rằng kiểm toán độc lập là chỗ dựa quan trọng cho các cơ
quan nhà nớc trong việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp.
Theo IFAC (Liên đoàn kế toán quốc tế): Kiểm toán là việc các KTV độc lập
xác minh và bày tỏ ý kiến của mình về BCTC. Tuy nhiên, để có thể xác minh và
bày tỏ ý kiến của mình về BCTC thì KTV trớc hết phải là ngời giỏi kế toán, có kỹ
năng nghề nghiệp và đạo đức, cũng nh để thực hiện một cuộc kiểm toán BCTC tr-
ớc hết phải nắm vững những nguyên tắc kế toán để lập nên BCTC đó.
Nguyễn Thị Nga Lớp Kiểm toán 41
4
Luận văn tốt nghiệp
Báo cáo tài chính là bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của đơn vị giúp cho
bán hàng và
thu tiền
Chu trình huy
động và hoàn
trả vốn
Chu trình
mua hàng và
thanh toán
Chu trình
tiền lơng
và nhân viên
Chu trình
hàng tồn kho
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ trên cho thấy, chu trình mua hàng và thanh toán cùng với bốn chu trình
khác là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh với cách phân
loại theo vòng quay, vòng tuần hoàn của vốn.
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, quá trình kinh doanh bao gồm 3 giai
đoạn: Cung ứng, sản xuất và tiêu thụ. Còn ở các doanh nghiệp thơng mại, quá
trình kinh doanh bao gồm 2 giai đoạn: mua hàng và bán hàng. Việc xem xét hai
loại hình doanh nghiệp trên cho thấy, dù là loại hình doanh nghiệp nào thì quá
trình mua hàng, nghĩa là cung cấp các yếu tố đầu vào đều hết sức quan trọng,
có ảnh hởng quyết định đến các yếu tố đầu ra. Chi phí cho việc mua hàng chiếm
một tỉ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Hơn thế, số tài khoản chịu
ảnh hởng của chu trình mua hàng và thanh toán nhiều hơn tất cả các chu trình
khác kết hợp lại. Do đó không có gì đáng ngạc nhiên khi phải mất nhiều thời gian
để kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán hơn là đối với các chu trình khác.
2. Bản chất chu trình mua hàng và thanh toán
Chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm các quyết định và các quá trình
cần thiết để có hàng hoá, dịch vụ cho quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh
chu trình mua hàng và thanh toán liên quan đến rất nhiều tài khoản trên bảng cân
đối kế toán nh: các tài khoản trong các khoản mục vốn bằng tiền, hàng tồn kho,
nợ phải trả. Số lợng các tài khoản liên quan và chịu ảnh hởng bởi chu trình mua
hàng và thanh toán đợc thể hiện qua sơ đồ 1.2. Tuy nhiên, quá trình mua hàng
trong chu trình mua hàng và thanh toán có hai loại: Mua hàng trả tiền ngay và
mua hàng trả chậm. Sơ đồ 1.2 chỉ minh hoạ cho trờng hợp mua hàng trả chậm.
3. Chức năng chu trình mua hàng và thanh toán
Đối với bất kì doanh nghiệp nào có nhu cầu cung cấp hàng hoá và dịch vụ với
quy mô lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp, về cơ bản, chu trình mua hàng và
thanh toán bao gồm các chức năng cơ bản sau:
3.1. Xử lý các đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ
Đây là chức năng quan trọng trong chu trình mua hàng và thanh toán. Các b-
ớc công việc cần thực hiện trong chức năng này bao gồm:
- Xác định nhu cầu hàng hoá, dịch vụ cần cung cấp: Thông thờng mỗi doanh
nghiệp thờng có một bộ phận chuyên nghiên cứu nhu cầu nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ cần thiết cho sản xuất gọi là bộ phận kế hoạch. Bộ phận này có
nhiệm vụ lên kế hoạch, cung ứng đảm bảo cung cấp đầy đủ các yếu tố đầu vào để
quá trình sản xuất đợc liên tục nhng đồng thời cũng không quá nhiều gây ứ đọng
vốn ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. ở những doanh
nghiệp có hệ thống KSNB tốt sẽ có những quy chế cụ thể về việc cung cấp hàng.
- Lập đơn yêu cầu mua hàng: Sau khi đã lên kế hoạch cung ứng, bộ phận kế
hoạch sẽ lập đơn yêu cầu mua hàng để trình Giám đốc hoặc ngời có thẩm quyền
ký duyệt (đơn yêu cầu mua hàng là một bản yêu cầu về khối lợng cũng nh chủng
loại hàng hoá cần cung cấp). Sau đó, đơn yêu cầu mua hàng này sẽ đợc chuyển
cho bộ phận mua hàng.
- Tìm nhà cung cấp: Bộ phận mua hàng căn cứ vào đơn yêu cầu mua hàng
này để xem xét, tìm kiếm nhà cung cấp. Về nguyên tắc, trớc khi quyết định mua
một mặt hàng nào thì cũng phải tìm hiểu đơn chào hàng của nhiều nhà cung cấp
khác nhau để lựa chọn nhà cung cấp thích hợp nhất.
- Lựa chọn nhà cung cấp: Sau khi đã xem xét đơn chào hàng của các nhà
nguyên vật liệu và vật t đợc tự động tái đặt hàng bất cứ lúc nào chúng ở mức giới
hạn ấn định trớc.
Quá trình kiểm soát đối với các bớc công việc nêu trên là phải đảm bảo trả lời
đợc các câu hỏi sau:
+ Bộ phận nào đa ra đơn đặt hàng?
+Tại thời điểm nào?
+ Đợc phê duyệt bởi ai?
+ Số lợng đặt hàng là bao nhiêu?
Nguyễn Thị Nga Lớp Kiểm toán 41
8
Luận văn tốt nghiệp
+ Đặt hàng ở nhà cung cấp nào?
+ Đơn đặt hàng có đợc theo dõi không?
Khi một đơn đặt hàng đã vợt quá một thời hạn nhất định nào đó mà hàng vẫn
cha đợc giao thì bộ phận mua hàng phải liên hệ với nhà cung cấp hàng để xem
xét có vấn đề gì xảy ra không.
3.2. Nhận hàng hoá hay dịch vụ
Bớc công việc thực hiện trong chức năng này là nhận hàng hoá hay dịch vụ do
nhà cung cấp chuyển đến. Việc nhận hàng hoá từ ngời bán hàng là một điểm
quyết định trong chu trình này vì đây là thời điểm mà tại đó bên mua thừa nhận
khoản nợ liên quan đối với bên bán trên sổ sách của họ. Khi hàng hoá nhận đợc,
quá trình kiểm soát thích hợp đòi hỏi phải có sự kiểm tra mẫu mã, số lợng, thời
gian đến và các điều kiện khác.
Hầu hết các công ty có phòng (bộ phận) tiếp nhận để đa ra một báo cáo nhận
hàng (đợc đánh số từ trớc) nh một bằng chứng của sự nhận hàng và sự kiểm tra
hàng hoá. Một bản sao thờng đợc gửi cho thủ kho và một bản khác gửi cho kế
toán các khoản phải trả để thông báo. Báo cáo nhận hàng có thể đợc thay thế
bằng phiếu xuất kho của nhà cung cấp.
Để ngăn ngừa sự mất mát, sự lạm dụng thì điều quan trọng là hàng hoá phải
đợc kiểm soát chặt chẽ từ lúc nhận chúng cho đến khi chúng đợc chuyển đi. Nhân
Việc xét duyệt chi quỹ để thanh toán cho ngời bán sẽ do bộ phận tài vụ thực
hiện. Chứng từ thanh toán cho nghiệp vụ mua hàng khi kỳ thanh toán đến hạn là
các phiếu chi, séc, uỷ nhiệm chi. Trớc khi thực hiện thanh toán, các chứng từ này
phải có sự phê chuẩn của Giám đốc hoặc ngời đợc uỷ quyền. Các chứng từ thanh
toán này sau đó đợc sao làm nhiều bản mà bản gốc đợc gửi cho ngời đợc thanh
toán, bản sao đợc lu lại trong hồ sơ theo ngời đợc thanh toán.
Các quá trình kiểm soát quan trọng đối với chức năng này là việc ký phiếu chi
phải do đúng cá nhân có trách nhiệm (phù hợp với nguyên tắc uỷ quyền và phê
chuẩn). Trớc khi ký phiếu chi phải xem xét kỹ lỡng các chứng từ minh chứng cho
nghiệp vụ mua hàng đã phát sinh và có sự tách biệt giữa ngời ký phiếu chi với ng-
ời chi tiền (nguyên tắc bất kiêm nhiệm). Các phiếu chi đều phải đợc đánh số thứ
tự từ trớc và đợc in sẵn trên loại giấy đặc biệt để gây khó khăn cho việc thay đổi
ngời nhận tiền hoặc số tiền. Cần phải thận trọng khi kiểm soát các phiếu chi đã
ký, phiếu chi trắng và phiếu chi không còn hiệu lực. Có một phơng pháp để huỷ
bỏ các chứng từ chứng minh nhằm ngăn ngừa việc sử dụng lại chúng để chứng
minh cho phiếu chi khác sau này cũng là một điều quan trọng. Phơng pháp thờng
dùng là viết số của phiếu chi lên các chứng từ chứng minh.
Đó là toàn bộ tám bớc công việc nằm trong bốn chức năng cơ bản mà doanh
nghiệp cần tiến hành đối với chu trình mua hàng và thanh toán. Mỗi một chức
năng trong chu trình sẽ phải tuân theo những quy tắc nhất định và có những biện
pháp kiểm soát riêng. Nắm chắc các chức năng của chu trình mua hàng và thanh
toán nêu trên sẽ là cơ sở để KTV tiến hành cuộc kiểm toán một cách có hiệu quả.
Các bớc công việc cần thực hiện nêu trên chính là dòng vận động của nghiệp
vụ mua hàng và thanh toán đợc thể hiện qua sơ đồ 1.3.
4. Chứng từ, sổ sách và các tài khoản liên quan đến chu trình
Nguyễn Thị Nga Lớp Kiểm toán 41
10
Luận văn tốt nghiệp
Trong chu trình mua hàng và thanh toán, hầu hết các doanh nghiệp sử
dụng các loại chứng từ, sổ sách sau:
BCTC và do đó KTV phải xác định đợc các mục tiêu kiểm toán đối với chu trình
này.
Nguyễn Thị Nga Lớp Kiểm toán 41
11
Luận văn tốt nghiệp
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) Số 200-Mục tiêu và nguyên tắc cơ
bản chi phối kiểm toán BCTC, đoạn 11, đã xác định: "Mục tiêu của kiểm toán
BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC
có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc đợc chấp nhận,
có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía
cạnh trọng yếu hay không" (4, 16). Theo đó, mục đích chung của kiểm toán chu
trình mua hàng và thanh toán là đánh giá xem liệu các số d tài khoản có liên quan
có đợc trình bày trung thực và phù hợp với các nguyên tắc kế toán hiện hành hoặc
đợc thừa nhận hay không? Từ mục tiêu chung này cụ thể hoá thành các mục tiêu
đặc thù đối với chu trình.
Các mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với chu trình mua hàng và thanh toán đã
xác định đợc bao gồm 7 mục tiêu, cụ thể là:
- Tính có thực của hàng hoá hay dịch vụ mua vào cũng nh các khoản nợ
ngời bán với ý nghĩa các thông tin phản ánh tài sản hoặc công nợ phải đợc đảm
bảo bằng sự tồn tại của các tài sản cũng nh công nợ đó.
- Tính trọn vẹn của việc ghi nhận các hàng hoá hay dịch vụ mua vào và các
khoản phải trả ngời bán với ý nghĩa thông tin phản ánh trên sổ sách, tài liệu kế
toán không bị bỏ sót trong quá trình xử lý.
- Tính đúng đắn trong việc tính giá vốn thực tế hàng nhập kho đợc tính
theo chi phí thực tế thực hiện nghiệp vụ, việc tính toán các khoản phải trả ngời
bán phù hợp với hợp đồng mua bán, phù hợp với hoá đơn ngời bán và biên bản
giao nhận hàng hoá hay dịch vụ.
- Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ với ý nghĩa tài sản
mua vào phản ánh trên BCTC phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị và nợ phải trả
ngời bán thể hiện đúng nghĩa vụ của đơn vị này.
thanh toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán. Có
ba lý do chính khiến KTV phải lập kế hoạch kiểm toán một cách đúng đắn:
Nguyễn Thị Nga Lớp Kiểm toán 41
13
Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán
chu trình mua hàng và thanh toán
Khảo sát các quá trình kiểm soát và khảo sát
nghiệp vụ chu trình mua hàng và thanh toán
Khảo sát chi tiết số dư tài khoản của chu trình
mua hàng và thanh toán
Hoàn tất công tác kiểm toán chu trình mua hàng và
thanh toán. Công bố báo cáo kiểm toán
Luận văn tốt nghiệp
- Giúp cho KTV có thể thu thập đợc các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và
có giá trị làm cơ sở để đa ra các ý kiến xác đáng về chu trình mua hàng và thanh
toán .
- Kế hoạch kiểm toán giúp giữ các chi phí kiểm toán ở mức hợp lý.
- Kế hoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ để Công ty kiểm toán tránh xảy
ra những bất đồng với khách hàng.
Việc lập kế hoạch kiểm toán đã đợc quy định rõ trong các Chuẩn mực
kiểm toán hiện hành. Chuẩn mực kiểm toán thứ nhất trong Nhóm Chuẩn mực
công việc của Chuẩn mực kiểm toán đã đợc thừa nhận (GAAS) đòi hỏi "Công tác
kiểm toán phải đợc lập kế hoạch đầy đủ và các trợ lý, nếu có, phải đợc giám sát
đúng đắn". Đoạn 08, VSA số 300 cũng đã nêu rõ "Kế hoạch kiểm toán phải đợc
lập cho mọi cuộc kiểm toán và lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo: bao quát
hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận, rủi ro và
những vấn đề tiềm ẩn, và đảm bảo cuộc kiểm toán đợc hoàn thành đúng thời hạn.
Kế hoạch kiểm toán còn trợ giúp KTV phân công công việc cho trợ lý kiểm toán
và phối hợp với KTV và chuyên gia khác về công việc kiểm toán" (6, 48).
xuất kinh doanh đúng nh trong các cam kết bằng văn bản, trong giấy phép đầu t-
hay không. Những hiểu biết về tình hình kinh doanh trên sẽ giúp cho KTV
đánh giá rủi ro kiểm soát, phân tích rủi ro kinh doanh, xác định mức độ trọng
yếu, đánh giá về sự đầy đủ và tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán, từ đó xây
dựng kế hoạch và chơng trình kiểm toán, đồng thời xác định các vùng phải chú ý
đặc biệt khi kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán.
(b) Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán năm trớc và hồ sơ kiểm toán chung
Các hồ sơ kiểm toán năm trớc ngoài việc cung cấp các thông tin chung về
khách hàng, về công việc kinh doanh và các đặc điểm khác của khách hàng mà
còn cung cấp cho KTV "một khung" kiểm toán từ lập kế hoạch cho đến giai đoạn
hoàn tất cuộc kiểm toán các chu trình kiểm toán nói chung và chu trình mua hàng
và thanh toán nói riêng.
Nguyễn Thị Nga Lớp Kiểm toán 41
15
Chuẩn bị kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu cơ cấu KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
Triển khai kế hoạch kiểm toán toàn bộ và chương trình kiểm toán
Luận văn tốt nghiệp
Mặt khác, qua các tài liệu này, KTV sẽ thấy đợc những vấn đề cần lu ý:
những yếu kém trong việc ghi sổ các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán hay sự
kiểm soát lỏng lẻo đối với chu trình này. Từ đó, trên cơ sở của kế hoạch kiểm
toán năm trớc, KTV sẽ dễ dàng hơn trong việc lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế
phơng pháp kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán cho năm hiện hành.
(c) Thảo luận, phỏng vấn
Qua các cuộc thảo luận với các nhà quản lý doanh nghiệp và những ngời
có trách nhiệm, KTV sẽ thu thập đợc các thông tin nh các quy định hiện hành có
ảnh hởng gì đến quá trình mua hàng hay tình hình tài chính hiện tại có ảnh hởng
thực hiện trong suốt cuộc kiểm toán. ISA số 310, đoạn 06, đã nêu rõ: "Trong quá
trình kiểm toán, KTV phải luôn xem xét, đánh giá, cập nhật và bổ sung thêm các
thông tin mới..." (5, 46).
2.1.2. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Nếu các thông tin cơ sở đợc thu thập ở trên giúp cho KTV hiểu đợc các
mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập các thông tin về
nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp cho KTV nắm bắt đợc các quy trình mang
tính pháp lý có ảnh hởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này đặc biệt là đối
với nghiệp vụ mua hàng và thanh toán. Những thông tin này đợc thu thập trong
quá trình tiếp xúc với Ban Giám đốc công ty khách hàng.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán
này, bên cạnh việc xem xét các thông tin về nghĩa vụ pháp lý chung cho toàn bộ
cuộc kiểm toán BCTC nh giấy phép thành lập và điều lệ công ty, các BCTC, báo
cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành trong vài năm trớc, Biên
bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, thì KTV cần tập
trung xem xét các hợp đồng và cam kết quan trọng đó là các hợp đồng mua
Việc xem xét sơ bộ các hợp đồng sẽ giúp KTV tiếp cận với các nhà cung cấp th-
ờng xuyên của khách hàng, hình dung đợc những khía cạnh pháp lý có ảnh hởng
đến tình hình tài chính của đơn vị khách hàng, từ đó ảnh hởng đến khả năng
thanh toán các khoản nợ của khách hàng đối với nhà cung cấp.
2.1.3. Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Nếu ở các bớc trên, KTV mới chỉ thu thập đợc các thông tin mang tính
khách quan về khách hàng thì ở bớc này, KTV sẽ căn cứ vào các thông tin đã thu
thập để đánh giá, nhận xét nhằm đa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp.
(a) Đánh giá tính trọng yếu
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320-Tính trọng yếu trong kiểm
toán, đoạn 04: Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một
thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC. Thông tin đợc coi là trọng yếu có
nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc nếu thiếu độ chính xác của thông tin đó sẽ
ảnh hởng đến quyết định của ngời sử dụng BCTC... (9,18). Theo đó, trong giai
tăng cờng nhằm giảm bớt rủi ro trong kiểm toán bằng cách tăng cờng các thủ tục
kiểm toán bổ sung hoặc đa ra các kiến nghị yêu cầu Ban Giám đốc điều chỉnh.
Có thể khái quát các bớc đánh giá tính trọng yếu theo sơ đồ 1.6 dới đây.
(b) Đánh giá rủi ro
Theo VSA số 400-Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 07: "Rủi ro
kiểm toán là rủi ro do KTV và Công ty kiểm toán đa ra ý kiến nhận xét không
thích hợp khi BCTC đã đợc kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu" (6, 78).
Theo đó trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải xác định rủi ro kiểm
toán mong muốn cho toàn bộ BCTC đợc kiểm toán thông qua việc đánh giá ba bộ
phận: rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) căn cứ
vào mối quan hệ đợc phản ánh trong mô hình dới đây:
DR =
Sơ đồ 1.6: Đánh giá mức độ trọng yếu đối với khoản mục Nợ phải trả
Bớc 1 Ước lợng sơ bộ về tính trọng yếu
Nguyễn Thị Nga Lớp Kiểm toán 41
18
Luận văn tốt nghiệp
Bớc 2
Phân bổ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho
khoản mục Nợ phải trả
Bớc 3 Ước tính tổng sai số trong khoản mục Nợ phải trả
Bớc 4 Ước lợng sai số kết hợp
Bớc 5
So sánh ớc tính sai số kết hợp với ớc lợng ban đầu
hoặc xem xét lại mức ớc lợng ban đầu về tính
trọng yếu
Trong đó, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát sẽ đợc KTV đánh giá đối với
từng khoản mục. Trong chu trình mua hàng và thanh toán, các rủi ro cơ bản th-
lịch trình và phạm vi của những thủ tục kiểm tra chi tiết đã dự kiến để giảm rủi ro
phát hiện xuống mức có thể chấp nhận đợc (9,19). Do đó, trong giai đoạn lập kế
hoạch chu trình mua hàng và thanh toán, khi xác định nội dung, lịch trình và
phạm vi các thủ tục kiểm toán, KTV cần phải đặc biệt quan tâm tới mối quan hệ
này. Tuy nhiên, đây là thủ tục phức tạp đòi hỏi trình độ cũng nh phán đoán của
KTV. Trên thực tế, chỉ một số Công ty kiểm toán Việt Nam đã xây dựng quy
trình ớc lợng trọng yếu và rủi ro kiểm toán nh AASC, VACO... bên cạnh đó vẫn
còn nhiều Công ty vẫn cha xây dựng đợc quy trình cụ thể.
2.1.4. Tìm hiểu cơ cấu kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Đây là phần việc hết sức quan trọng mà KTV phải thực hiện trong một
cuộc kiểm toán. Vấn đề này đã đợc quy định trong Chuẩn mực VSA số 400-
Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 02: KTV phải có đủ hiểu biết về hệ
thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng
thể và chơng trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả (6,76).
Nguyễn Thị Nga Lớp Kiểm toán 41
20
Luận văn tốt nghiệp
Bảng số 1.1: Tín hiệu các rủi ro trong chu trình mua hàng và thanh toán
Tín hiệu Các rủi ro có thể
Đơn đặt hàng có thể đợc lập không chính
thức hoặc không đợc phê duyệt bởi những ng-
ời có thẩm quyền
Lập đơn đặt mua hàng hoá, tài sản hoặc dịch
vụ để sử dụng vì mục đích cá nhân
Hoá đơn nhận đợc đứng tên cá nhân hoặc
công ty khác
Hàng đợc mua không vì mục đích sản xuất
kinh doanh của Công ty
Việc thanh toán dựa trên các bản sao hoá
đơn chứ không phải các chứng từ gốc
Trong chu trình mua hàng và thanh toán, việc tìm hiểu hệ thống KSNB của
khách hàng đối với các chức năng của chu trình cũng là vấn đề hết sức quan
trọng. Theo đó, KTV phải tìm hiểu các chính sách, thủ tục kiểm soát đợc áp dụng
tại đơn vị khách hàng đối với từng chức năng trong chu trình nh đã trình bày
trong phần "Chức năng chu trình mua hàng và thanh toán"(Mục I.3, tr6).
Nguyễn Thị Nga Lớp Kiểm toán 41
21
Luận văn tốt nghiệp
Qua quá trình tìm hiểu, KTV sẽ xác định đợc các nhợc điểm của hệ thống
KSNB, từ đó có thể đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với từng mục tiêu
kiểm soát của nghiệp vụ mua hàng và thanh toán. Nếu hệ thống KSNB đợc thiết
kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát đợc đánh giá ở mức độ thấp và ngợc
lại.
Theo ISA 400-Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 08: "Hệ thống
KSNB là toàn bộ những chính sách và thủ tục do Ban Giám đốc của đơn vị thiết
lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt động trong
khả năng có thể. Hệ thống KSNB bao gồm môi trờng kiểm soát, hệ thống kế toán
và các thủ tục kiểm soát" (13, 79).
(a) Hiểu biết về môi trờng kiểm soát
Môi trờng kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố có ảnh hởng đến quá
trình thiết kế, vận hành và xử lý dữ liệu của hệ thống KSNB doanh nghiệp, trong
đó nhân tố chủ yếu và quan trọng là nhận thức về hoạt động kiểm tra, kiểm soát
và điều hành hoạt động của nhà quản lý doanh nghiệp (14, 82). Để có sự hiểu biết
về môi trờng kiểm soát, KTV căn cứ vào các nhân tố chủ yếu sau: Chức năng,
nhiệm vụ, phong cách của Hội đồng quản trị; Cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự,
đặc biệt là bộ phận kiểm toán nội bộ và ảnh hởng của các chính sách từ bên
ngoài của nhà nớc.
Môi trờng kiểm soát có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả của các thủ tục
kiểm soát. Môi trờng kiểm soát mạnh không đồng nghĩa với hệ thống KSNB
mạnh và một hệ thống KSNB mạnh không phải là một sự đảm bảo hoàn toàn tính
các khía cạnh cụ thể sau:
Sự phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm
KTV cần tìm hiểu xem đơn vị có sự phân chia nhiệm vụ giữa các bộ phận
hay không. Chẳng hạn, kế toán không đợc kiêm nhiệm làm thủ kho, thủ quỹ, tiếp
liệu và các công tác phụ trách vật chất khác, lãnh đạo đơn vị, kể cả lãnh đạo công
tác tài chính, kế toán của các đơn vị không đợc bố trí những ngời thân trong gia
đình làm công tác tài chính kế toán, thủ kho, thủ quỹ tại đơn vị mình.
Sau đây là một số công việc trong chu trình mua hàng và thanh toán phải
do 2 ngời độc lập tiến hành, đợc thể hiện qua bảng số 1.2.
Bảng số 1.2: Nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kế toán mua hàng
và thanh toán
Công việc Tách khỏi
Lập đơn hàng Ký duyệt đơn đặt hàng
Nhận hàng hoá do nhà cung cấp chuyển đến Kế toán vật t
Thanh toán Séc cho nhà cung cấp Ngời ký Séc
Ghi sổ chi tiết các khoản phải trả nhà cung cấp Thanh toán cho nhà cung cấp
Việc uỷ nhiệm cho ngời có thẩm quyền phê duyệt phải tuân theo những
quy tắc nhất định
Cụ thể, các lần mua tài sản thờng xuyên vợt quá một giới hạn tiền nhất
định nào đó thì do Hội đồng quản trị phê chuẩn, các vật t và những dịch vụ có giá
trị thấp hơn một giá trị quy định thì đợc phê chuẩn bởi quản đốc và trởng phòng,
hoặc các nghiệp vụ thanh toán ở một giá trị cho phép thì kế toán trởng có quyền
phê duyệt.
Nguyễn Thị Nga Lớp Kiểm toán 41
23
Luận văn tốt nghiệp
Chứng từ và sổ sách phải đầy đủ
Chứng từ thực hiện chức năng chuyển giao thông tin trong toàn tổ chức của
công ty khách hàng và giữa các tổ chức với nhau. Chứng từ phải đầy đủ để cung
cấp sự đảm bảo hợp lý là tất cả tài sản đã đợc kiểm soát đúng đắn và tất cả các
trình này. Nhận diện những hạn chế của hệ thống nh sự vắng mặt của các quá
trình kiểm soát thích đáng mà điều này sẽ làm tăng khả năng rủi ro của việc tồn
tại các sai phạm trong chu trình.
Nguyễn Thị Nga Lớp Kiểm toán 41
24
Luận văn tốt nghiệp
- Đánh giá rủi ro kiểm soát: Căn cứ vào các ớc đoán ở trên, KTV tiến hành
đánh giá rủi ro kiểm soát ban đầu đối với từng mục tiêu kiểm soát của từng loại
nghiệp vụ trong chu trình. KTV có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính thấp,
trung bình, cao hoặc theo tỷ lệ phần trăm. Rủi ro kiểm soát đợc đánh giá là cao
khi KTV cho rằng hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không đầy đủ
và không hiệu quả. Ngợc lại, rủi ro kiểm soát đợc đánh giá là thấp khi KTV có đủ
cơ sở để kết luận hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình
đợc thiết kế có thể ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu cũng
nh khi KTV có kế hoạch thực hiện thử nghiệm kiểm soát làm cơ sở cho đánh giá
mức rủi ro kiểm soát.
2.1.5. Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chơng trình kiểm toán
Đây là bớc cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán sau khi đã
có đợc những hiểu biết về hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng, đã xác định đ-
ợc mức trọng yếu và rủi ro KTV sẽ đánh giá tổng thể hoạt động của đơn vị,
phân tích, triển khai kế hoạch và soạn thảo chơng trình kiểm toán cho chu trình.
Trong thực tiễn kiểm toán, KTV thờng căn cứ vào các rủi ro tiềm tàng và rủi ro
kiểm soát để thiết kế chơng trình kiểm toán cho chu trình.
Thực chất của việc soạn thảo chơng trình kiểm toán chính là việc thiết kế
các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản với 4 nội dung chính: xác định
thủ tục kiểm toán, quy mô mẫu chọn, khoản mục đợc chọn và thời gian thực
hiện.
(a) Thiết kế các thử nghiệm tuân thủ trong chu trình mua hàng và thanh toán
Thử nghiệm tuân thủ (hay còn gọi là thử nghiệm kiểm soát) là loại thử
nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán để chứng minh rằng hệ thống KSNB