190 Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong Kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện - Pdf 22

Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Kiều Hơng - Kiểm toán 41
Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, ngành kiểm toán hiện nay đã
có nhiều bớc tiến quan trọng. Nhu cầu sử dụng dịch vụ kiểm toán ngày càng cao,
trớc hết là tuân thủ pháp luật, sau đó là vì lợi ích của doanh nghiệp. Kiểm toán có
ý nghĩa trên nhiều mặt: Đó là quan toà công minh của quá khứ, ngời dẫn dắt
cho hiện tại và là ngời cố vấn sáng suốt cho tơng lai. Thực vậy, kiểm toán đem
lại niềm tin cho những ngời quan tâm. Kiểm toán góp phần điều tiết vĩ mô nền
kinh tế, là công cụ của Nhà nớc để kiểm soát nền tài chính quốc gia. Kiểm toán
cung cấp thông tin chính xác cho các nhà đầu t để có hớng đầu t đúng đắn.
Không những thế kiểm toán còn hỗ trợ cho các nhà quản trị trong việc nâng cao
hiệu quả, hiệu năng hoạt động của doanh nghiệp.
Kiểm toán chi phí hoạt động là một phần hành tơng đối quan trọng trong
kiểm toán Báo cáo tài chính. Là một loại chi phí nên chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp là cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi nhuận và khoản thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp Ngân sách. Tuy nhiên chi phí hoạt động lại không
liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh, không phải là một chỉ tiêu
để tính giá thành sản xuất của sản phẩm. Chính vì tính chất đó mà chi phí hoạt
động rất quan trọng trong một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính.
Bất kỳ sai phạm nào tồn tại đối với các khoản mục này đều gây ra rủi ro lớn
cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán. Nhất là hiện nay khi mà các doanh
nghiệp trong nớc vẫn còn khái niệm Kế toán thuế và Kế toán tài chính là một,
nên việc phản ánh một cách chính xác các thông tin làm cơ sở cho việc tính thuế
càng đợc coi trọng. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp ngân sách trên Báo cáo
kiểm toán và Biên bản quyết toán thuế phải là nhỏ nhất. Do đó đòi hỏi Báo cáo
tài chính sau kiểm toán phải phản ánh các thông tin tài chính một cách trung thực
và hợp lý nhất, đặc biệt là các chỉ tiêu làm cơ sở tính thuế.
Trong quá trình thực tập tại Công ty dịch vụ t vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán (AASC) em đã có điều kiện tìm hiểu về quy trình kiểm toán chi phí
hoạt động trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng nh trong các doanh
nghiệp thơng mại dịch vụ. Do đó càng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của chi

chi phí quảng cáo, chi phí hoa hồng bán hàng, các chi phí vận chuyển liên quan
đến hoạt động bán hàng, khấu hao phơng tiện bán hàng .
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng đợc cho
bất kì một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm lơng cho Ban
giám đốc và nhân viên quản lý, khấu hao nhà xởng và phơng tiện sử dụng của Bộ
phận văn phòng, đồ dùng văn phòng, thuế nhà đất, các chi phí văn phòng, chi phí
quản lý hành chính và các chi phí khác.
Chi phí hoạt động nói chung bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp là những chi phí bao gồm những đặc điểm sau:
- Chi phí hoạt động là những chi phí gián tiếp, các khoản chi phí này phát sinh
không trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
- Cơ sở để ghi nhận các loại chi phí này là dựa vào các chính sách, quy định của
Nhà nớc cũng nh của đơn vị, bao gồm các quy định về việc chi tiền hoa hồng
trong giao dịch, môi giới bán hàng; quy định về tiền công tác phí cho nhân viên
bán hàng; quy chế về chi tiếp khách, quảng cáo
- Chi phí hoạt động là một trong các cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi nhuận và các
loại thuế khác nên rất nhạy cảm với các gian lận nảy sinh trong quá trình xác
định lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
- Các chỉ tiêu chi phí phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh luôn
có mối quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu thu chi tiền mặt, tiền gửi, là những yếu
tố động và dễ xảy ra gian lận.
3
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Kiều Hơng - Kiểm toán 41
- Tất cả các chỉ tiêu về chi phí phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh có mối quan hệ rất chặt chẽ với các chỉ tiêu phản ánh trên Bảng cân
đối tài sản: tiền lơng; công cụ, dụng cụ; khấu hao tài sản cố định; tiền;..
2. Các quy định về hạch toán chi phí hoạt động
Để hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, theo chế độ
hiện hành, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 133
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ
nếu được tính vào chi
phí bán hàng
TK 512
TK 33311
Thành phẩm hàng hoá,
dịch vụ sử dụng nội bộ
TK 641
Các khoản ghi giảm chi phí
bán hàng
Chi phí tiền lương và các khoản
trích theo lương
TK 334, 338
TK 152, 153
TK 214
TK 111, 112, 152, 153, 334,..
Chi phí bảo hành thực tế phát
sinh
Chi chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Kết chuyển vào
kỳ sau

Kết
chuyển
chi phí
bán hàng

trích theo lương
TK 334, 338
TK 152, 153
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế, phí, lệ phí phải nộp (Thuế
môn bài, tiền thuê đất, thuế
GTGT theo phương pháp trực
tiếp phải nộp NSNN)
TK 333
Kết
chuyển
chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
TK 911
TK 133
TK 336
Chi phí cấp dưới phải nộp theo
quy định của cấp trên
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Kiều Hơng - Kiểm toán 41
II. Kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán tài chính
1. Vai trò của chi phí hoạt động trong chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Vai trò của chi phí hoạt động trong chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí hoạt động có một đặc điểm quan trọng đó là nó là một loại chi phí
gián tiếp đối với quá trình sản xuất nhng lại là một chỉ tiêu trực tiếp để xác định
thu nhập chịu thuế. Chính vì đặc điểm đó mà nảy sinh nhiều vấn đề trong công
tác kế toán cũng nh kiểm toán đối với các khoản mục này.

Vai trò của chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Vì các đặc điểm trên mà chi phí hoạt động thờng đợc đánh giá là quan trọng
trong hạch toán kế toán đồng thời chi phí hoạt động cũng có những ảnh hởng
nhất định đến một cuộc kiểm toán tài chính vì những lý do sau đây:
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc xem là một khoản mục
trọng yếu trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp do đó khi thực hiện kiểm
toán thì phải đợc thực hiện đầy đủ để tránh bỏ sót những sai sót có thể có đối với
khoản mục này.
- Khoản mục chi phí hoạt động không những bản thân nó trọng yếu mà còn ảnh
hởng tới các khoản mục trong Báo cáo tài chính. Do đó kiểm tra, xem xét việc
tập hợp và kết chuyển chi phí hoạt động cũng chính là việc xem xét tính đúng
đắn của các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán nh: lợi nhuận, thuế phải nộp.
- Tính đúng đắn của việc tập hợp chi phí sản xuất là một cơ sở quan trọng để
kiểm toán viên đa ra ý kiến của mình về Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
đồng thời đa ra những lời t vấn giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn trong công tác
hạch toán kế toán cũng nh công việc kinh doanh của khách hàng.
Các chuẩn mực chung và các quy định của Nhà nớc về hạch toán chi phí
mà kiểm toán toán viên phải quan tâm trong quá trình kiểm toán
Khi thực hiện kiểm toán chi phí nói chung và chi phí hoạt động nói riêng,
kiểm toán viên thờng quan tâm đến các chuẩn mực (nguyên tắc) sau:
- Nguyên tắc nhất quán: Nguyên tắc này đòi hỏi việc sử dụng phơng pháp hạch
toán chi phí phải thống nhất giữa kỳ này với kỳ trớc đồng thời việc sử dụng các
phơng pháp tính giá, phơng pháp hạch toán, tập hợp hay phân bổ chi phí phải đợc
thực hiện trên cơ sở thống nhất giữa các kỳ và nếu có sự thay đổi thì phải trình
bày ảnh hởng trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.
- Nguyên tắc thận trọng: Đảm bảo sự an toàn khi tính toán các khoản chi phí và
thu nhập. Cụ thể thu nhập phải đợc đảm bảo chắc chắn, chi phí phải đợc tính
đúng, tính đủ một cách tối đa.
- Nguyên tắc phù hợp: Hạch toán chi phí phải đúng đối tợng chịu phí, đúng thời
kỳ và phù hợp với thu nhập trong kỳ.

đốc là hiệu lực, trọn vẹn, tính giá, quyền và nghĩa vụ, chính xác cơ học, phân loại
và trình bày.
- Mục tiêu hiệu lực: là hớng tới xác minh tính có thật của các số tiền trên các
khoản mục. Có thể xem mục tiêu này hớng tới tính đúng đắn về nội dung kinh tế
9
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Kiều Hơng - Kiểm toán 41
của các khoản mục trong quan hệ với các bộ phận cấu thành khoản mục đó. Từ
đó phản ánh số tiền phản ánh vào Báo cáo tài chính là có thật.
- Mục tiêu trọn vẹn (đầy đủ): là hớng tới xác minh sự đầy đủ về các thành phần
cấu thành nên số tiền ghi trên khoản mục.
- Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: bổ sung cho cam kết về quyền và nghĩa vụ của
Ban giám đốc với ý nghĩa xác minh lại quyền sở hữu (hoặc quyền sử dụng lâu dài
đợc pháp luật thừa nhận) về tài sản và nghĩa vụ pháp lý đối với các khoản nợ và
vốn.
- Mục tiêu định giá: là hớng xác minh vào cách thức và kết quả biểu hiện tài
sản, vốn, chi phí, thu nhập bằng tiền. Mục tiêu này hớng tới việc thẩm tra giá trị
thực tế kể cả cách thức đánh giá theo nguyên tắc kế toán, thực hiện các phép tính
số học. Tuy nhiên mục tiêu này không ngoại trừ quá trình xem xét mối liên hệ về
cơ cấu có ảnh hởng tới số tiền ghi trong Báo cáo tài chính và mục tiêu này đợc sử
dụng để xác nhận cam kết của các Ban giám đốc về đánh giá và phân bổ.
- Mục tiêu phân loại: là hớng xác minh và xem xét lại việc xác định các bộ
phận, các nghiệp vụ đa vào các tài khoản cùng việc sắp xếp các tài khoản đó
trong Báo cáo tài chính theo bản chất kế toán đợc thể chế bằng văn bản pháp lý
cụ thể đang có hiệu lực.
- Mục tiêu chính xác cơ học: là hớng xác minh về sự đúng đắn tuyệt đối qua con
số cộng sổ, chuyển sổ, các sổ chi tiết tài khoản. Cần nhất trí với các con số trên
các sổ phụ tơng ứng với số cộng gộp của từng tài khoản với số tổng cộng trên các
sổ phụ có liên quan và các số chuyển sổ sang trang phải thống nhất với nhau.
- Mục tiêu trình bày: là hớng xác minh vào cách ghi và cách thuyết trình các số
d ( hay các số phát sinh) trên các Báo cáo tài chính. Để thực hiện mục tiêu này

gồm:
Thứ nhất là thu thập bảng tổng hợp các loại chi phí hoạt động, thực hiện so
sánh chi phí năm kiểm toán với các năm trớc, so sánh chi phí thực tế phát sinh
với chi phí trong dự toán của doanh nghiệp từ đó có thể thấy các biến động bất
thờng và tìm hiểu nguyên nhân của những biến động đó.
Thứ hai là phải thực hiện kiểm toán phối hợp với các bằng chứng thu đợc từ
các phần hành kiểm toán khác có liên quan. Chẳng hạn:
- Chi phí khấu hao liên quan đến khoản mục tài sản cố định.
- Chi phí tiền lơng, nhân công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính chất tiền
công, tiền lơng khác liên quan đến khoản mục tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng.
- Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan
đến các khoản mục tiền mặt, tiền gửi, các khoản phải trả.
11
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Kiều Hơng - Kiểm toán 41
- Chi phí lãi vay liên quan đến các khoản vay.
- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi liên quan đến các khoản phải thu khách
hàng.
- Chi phí tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân,
khánh tiết, chi phí giao dịch đối ngoại, hoa hồng môi giới liên quan đến tài khoản
tiền và tài khoản phải trả.
- Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp liên quan đến tài khoản 333.
- Chi phí sửa chữa, bảo dỡng máy móc thiết bị liên quan đến khoản mục tài sản
cố định và tài khoản phải trả.
- Chi phí bảo hành sản phẩm thì liên quan đến khoản mục tiền mặt, hàng tồn
kho và tài khoản phải thu.
Thứ ba là lập bảng phân tích các tài khoản chi phí có khả năng xảy ra sai
phạm cao nh chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí vận chuyển hàng bán, các
chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác,..
Thứ t là phải soát xét các khoản chi phí quy mô lớn và bất thờng.

phát sinh nhng do nội dung, tính chất hoặc độ lớn của khoản chi nên theo quy
định các khoản chi này phải phân bổ cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh.

Chi phí phản ánh trên sổ sách, báo cáo thấp hơn chi phí thực tế, điều này biểu
hiện cụ thể nh sau:
- Có một số khoản thực tế đã chi, nhng vì chứng từ thất lạc mà doanh nghiệp
không có những biện pháp cần thiết để có chứng từ hợp lệ nên số khoản chi này
không đợc hạch toán vào chi phí trong kỳ mà vẫn đợc treo ở các tài khoản khác
nh tài khoản tạm ứng, nợ phải thu, ứng trớc cho nhà cung cấp.
- Có một số khoản thực tế đã chi nhng do ngời đợc giao nhiệm vụ cha hoàn
thành các thủ tục thanh toán. Thí dụ: một cán bộ đợc ứng tiền đi mua vật t hoặc
thực hiện một số công việc đã hoàn thành trong kỳ, nhng đến cuối tháng cán bộ
này vẫn không làm các thủ tục thanh toán, do đó những khoản chi này vẫn cha đ-
ợc hạch toán vào chi phí trong kỳ.
- Doanh nghiệp đã theo dõi và hạch toán các khoản chi tiêu cho những công
việc cha hoàn thành trong kỳ kế toán (chi phí dở dang) theo giá hạch toán thấp
hơn so với chi phí thực tế của những công việc này mà không có sự điều chỉnh.
Ngoài ra có thể xảy ra sai phạm liên quan đến việc phân loại chi phí. Thí
dụ: doanh nghiệp đã có sự nhầm lẫn trong việc hạch toán giữa chi phí hoạt động
kinh doanh với chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác.
Những rủi ro thờng gặp nói trên có nhiều nguyên nhân. Song có thể nguyên
nhân chủ yếu là do nhân viên kế toán cha nắm đợc đầy đủ các quy định về hạch
toán chi phí hoặc do trình độ chuyên môn không cao, không nắm bắt những thay
13
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Kiều Hơng - Kiểm toán 41
đổi về quy định, chế độ tài chính, kế toán đặc biệt khi mà hệ thống chế độ của n-
ớc ta cha hoàn thiện đang có nhiều sửa đổi.
5. Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán tài chính
5.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300, Kiểm toán viên và Công ty

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Kiểm toán viên phải đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
không chỉ để xác minh tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ mà còn làm cơ sở để
xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số d và nghiệp vụ.
Nội dung tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng:
-Đánh giá tổng thể về thái độ, nhận thức và hoạt động của Ban giám đốc khách
hàng nhằm khẳng định tính hợp lý của độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ.
Tìm hiểu về các thủ tục kiểm soát và hoạt động quản lý của Ban giám đốc.
Hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng bao gồm các chính sách, thủ tục
mà Công ty khách hàng thiết lập để bảo vệ tài sản, bảo đảm độ tin cậy của các
thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả hoạt
động. Do đó việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đợc tiến
hành bằng cách tìm hiểu và đánh giá các chính sách, thủ tục kiểm soát đối với
từng khoản mục.
-Tìm hiểu các nhân tố ảnh hởng tới môi trờng kiểm soát: phong cách làm việc
của Ban giám đốc khách hàng; cam kết chung của Ban giám đốc khách hàng về
việc đảm bảo độ chính xác và thực hiện các hệ thống kế toán và thông tin đáng
tin cậy; khả năng kiểm soát hoạt động kinh doanh của Ban giám đốc khách hàng;
hoạt động của Ban giám đốc khách hàng.
-Tìm hiểu các chu trình kế toán áp dụng:
+ Mục đích là để xây dựng đợc kế hoạch kiểm toán phù hợp đối với mức độ tin
cậy vào hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát cũng nh các nhóm nghiệp vụ
quan trọng và số d các tài khoản chủ yếu.
+ Nội dung của công việc này là tìm hiểu cách phân loại các nhóm nghiệp vụ và
sự liên hệ giữa các nhóm nghiệp vụ đó; tìm hiểu các nghiệp vụ đợc hạch toán có
hệ thống và phi hệ thống và ảnh hởng của vi tính hoá công tác kế toán.
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng đối với chi phí hoạt động
Các chính sách, thủ tục mà kiểm toán viên cần thu thập đối với khoản mục
chi phí hoạt động là các quy định mà đơn vị áp dụng để hạch toán lơng, thởng
cho nhân viên bán hàng, nhân viên ở bộ phận quản lý, các quy định về công tác

định các thủ tục kiểm toán chi tiết cần thực hiện.

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Bớc này, kiểm toán viên dựa vào những thông tin đã thu thập đợc để đánh
giá, nhận xét nhằm đa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp.
Mục đích của việc xác định mức độ trọng yếu là để:
- Ước tính mức độ sai sót có thể chấp nhận đợc cho mục đích báo cáo.
16
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Kiều Hơng - Kiểm toán 41
- Xác định phạm vi kiểm toán cần tập trung.
- Đánh giá ảnh hởng của các sai sót có thể xác định đợc và không xác định đợc
lên Báo cáo tài chính.
Kiểm toán viên xác định mức trọng yếu chung cho toàn bộ Báo cáo tài
chính sau đó tiến hành phân bổ mức ớc lợng này cho từng khoản mục trên Báo
cáo tài chính. Việc phân bổ này giúp kiểm toán viên xác định đợc số lợng bằng
chứng cần phải thu thập cho từng khoản mục với mức chi phí thấp nhất có thể mà
vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên Báo cáo tài chính không vợt quá mức ớc l-
ợng ban đầu về tính trọng yếu. Cơ sở để thực hiện phân bổ là dựa vào bản chất
của khoản mục, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đợc đánh giá sơ bộ đối với
từng khoản mục, kinh nghiệm của kiểm toán viên và chi phí kiểm toán đối với
từng khoản mục.
Thông thờng mức trọng yếu đợc xác định cho toàn bộ Báo cáo tài chính của
mọi doanh nghiệp đợc dựa trên các chỉ tiêu. Cụ thể:
- 2% tổng tài sản lu động hoặc vốn chủ sở hữu.
- 10% lợi nhuận sau thuế với giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục.
- Từ 0.5% đến 3% tổng doanh thu.
Trọng yếu và rủi ro là hai khái niệm có liên quan với nhau. Theo Chuẩn
mực Kiểm toán Việt Nam số 320, tính trọng yếu trong kiểm toán, mức độ trọng
yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngợc chiều nhau nghĩa là nếu mức trọng
yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngợc lại. Do đó để đánh giá đợc

rủi ro xác định khác nhau.

Thiết kế chơng trình kiểm toán
Chơng trình kiểm toán phải đợc lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán,
trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần
thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể.
Chơng trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán đợc thiết kế thành
hai loại thử nghiệm: thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm chi tiết, trong đó thử
nghiệm chi tiết bao gồm thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết. Mỗi phần
đợc chia nhỏ thành các chu kỳ nghiệp vụ và khoản mục trên Báo cáo tài chính.
Việc thiết kế các loại hình thử nghiệm trên đều gồm 4 nội dung: xác định thủ tục
kiểm toán, quy mô mẫu chọn, khoản mục đợc chọn và thời gian thực hiện. Trong
đó thử nghiệm kiểm soát bao gồm các thủ tục kiểm toán đợc thiết kế nhằm làm
giảm rủi ro kiểm soát của từng mục tiêu kiểm soát nội bộ. Thủ tục phân tích đợc
thiết kế để đánh giá tính hợp lý chung của các số d tài khoản đang đợc kiểm toán.
Thủ tục kiểm tra chi tiết đợc thiết kế nhằm thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán đặc
thù của khoản mục đang xem xét.
18
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Kiều Hơng - Kiểm toán 41
Cụ thể các thủ tục kiểm toán áp dụng khi kiểm toán chi phí hoạt động đợc
trình bày ở phần thực hiện kế hoạch kiểm toán.
5.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán
5.2.1. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500, quy định: Thử nghiệm kiểm soát
là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự
vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ.
Kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với chi phí hoạt
động để chắc chắn rằng các chi phí này đợc quản lý theo một cách thức đảm bảo
rằng chúng đã đợc phát sinh cho các mục đích đã đợc quy định. Phơng tiện hoặc
các thiết bị khác và các đồ dùng cung cấp cho Ban giám đốc và các nhân viên

- Có thể kiểm tra thêm Báo cáo của kiểm toán nội bộ để xác định tính đúng đắn
và hợp lý của Báo cáo. Nếu Báo cáo của kiểm toán nội bộ có độ tin cậy cao thì sẽ
giảm khối lợng các thử nghiệm chi tiết cần thực hiện.
5.2.2. Thực hiện thủ tục phân tích
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 250, Quy trình phân tích là việc
phân tích các số liệu, thông tin, các tỉ suất quan trọng, qua đó tìm ra xu hớng
biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan
khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.
Thủ tục phân tích đợc áp dụng trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm
toán. Các kiểm toán viên thực hiện thủ tục phân tích để tìm ra những thay đổi bất
thờng hay những thay đổi ngoài dự kiến trong hoạt động kinh doanh của khách
hàng mà có thể ảnh hởng trọng yếu lên Báo cáo tài chính. Kiểm toán viên thực
hiện thủ tục phân tích để có những hiểu biết tổng quát nhất về nội dung Báo cáo
tài chính và những thay đổi quan trọng trong hoạt động tài chính, cũng nh có đợc
những đánh giá về tính hợp lý của các khoản mục chi phí và giảm bớt khối lợng
công việc trong quá trình kiểm toán cũng nh giảm bớt rủi ro phát hiện.
Các thủ tục phân tích này bao gồm thu thập hoặc lập bảng tổng hợp các loại
chi phí, sau đó so sánh với bảng chi phí của các năm trớc. Cụ thể đối với chi phí
hoạt động thì kiểm toán viên thực hiện các thủ tục phân tích sau:
- So sánh khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (khi so
sánh có thể kết hợp với chỉ tiêu doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh) của kỳ
này với các kỳ trớc để có thể nhận xét tổng quát về tình hình thực hiện trong kỳ,
về những bất hợp lý cần đi sâu để làm rõ nguyên nhân những bất hợp lý đó.
So sánh, phân tích để có đợc những nhận biết, đánh giá về cơ cấu giữa các
yếu tố trong khoản mục chi phí hoạt động. Nếu thấy có biến động không bình th-
20
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Kiều Hơng - Kiểm toán 41
ờng, bất hợp lý giữa các yếu tố trong cơ cấu chi phí thì phải đi sâu kiểm tra chi
tiết làm rõ nguyên nhân.
- So sánh tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp với tổng chi

Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Kiều Hơng - Kiểm toán 41
Thực hiện các thủ tục phân tích có thể chứng minh đợc tính hợp lý của
khoản mục chi phí phát sinh. Tuy nhiên để đa ra kết luận cuối cùng về tính trung
thực và hợp lý của khoản phí thì kiểm toán viên thực hiện thủ tục kiểm tra chi
tiết. Thủ tục kiểm tra chi tiết đợc tiến hành theo trình tự sau:
Xác định mục tiêu kiểm tra chi tiết: Mục tiêu này là thu thập bằng chứng về
sai phạm trọng yếu trong các cơ sở dẫn liệu thuộc các mục tiêu kiểm toán và ớc
tính giá trị chênh lệch kiểm toán đối với những cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài
chính đang chứa đựng khả năng có sai phạm trọng yếu.
Thực hiện kiểm tra chi tiết:
Trớc tiên là kiểm tra việc phản ánh chi phí hoạt động, rà soát xem việc hạch
toán các nghiệp vụ có đúng tài khoản, khoản mục chi phí quy định không. Cần đi
sâu kiểm tra một số nghiệp vụ có số chi lớn (kiểm tra việc ghi chép, căn cứ ghi
chép trên số liệu tổng hợp, sổ chi tiết, tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ) và phải
đặc biệt quan tâm các chi phí hạch toán với các bên hữu quan và các chi phí bất
thờng.
Sau đó chọn một số khoản mục chi phí trọng yếu để kiểm tra chi tiết, chú ý
tập trung vào các khoản chi phí lớn, những khoản chi không bình thờng, những
khoản chi chứa đựng sai sót, gian lận nh: chi phí bán hàng bằng tiền, chi phí
quản lý doanh nghiệp bằng tiền, chi phí văn phòng, chi phí quảng cáo, tiếp thị.
Đối với chi phí khấu hao và chi phí tiền lơng nên thực hiện riêng, còn lại đối với
mỗi tài khoản thực hiện:
- Chọn từ đầu năm một số các nghiệp vụ chi phí phát sinh. Sau đó trên cơ sở
mẫu đã chọn, thực hiện các thủ tục đối chiếu với các bằng chứng sau:
+Hoá đơn mua hàng hoặc sổ chi tiết nhà cung cấp (nếu chi phí đợc hạch toán t-
ơng ứng vào phần phải trả) hoặc chứng từ chi tiền nếu thanh toán trực tiếp.
+Dựa trên các hợp đồng, hoá đơn và các chứng từ liên quan khác để tính toán
lại, nếu chi phí đợc hạch toán tơng ứng vào phần lãi phải trả.
+Bảng tính toán các chi phí đợc trích từ khoản chi phí trích trớc.
+Các thủ tục kiểm tra chi tiết này đợc tiến hành kết hợp với việc kiểm tra, khảo

sinh Có với tài khoản thuế thu nhập cá nhân phải trả.
- Soát xét toàn bộ bảng lơng để chắc chắn rằng không có sự thanh toán lơng
nhiều lần cho một ngời.
- Tính toán các khoản bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà
nớc, đối chiếu với số phát sinh Có trên tài khoản phải trả tơng ứng.

Kiểm tra chi tiết chi phí khấu hao tài sản cố định
23
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Kiều Hơng - Kiểm toán 41
Thông thờng chi phí khấu hao tài sản cố định đợc kiểm tra chi tiết ở phần
kiểm toán khoản mục tài sản cố định. Công việc kiểm toán viên thực hiện khi
kiểm toán chi phí hoạt động chủ yếu là đối chiếu kết quả kiểm tra phần khấu hao
tài sản cố định phân bổ cho chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có
khớp đúng với số ghi ở tài khoản khấu hao tài sản cố định không. Nếu công việc
kiểm toán đã thực hiện ở phần khấu hao tài sản cố định phát hiện đợc sai sót
trong việc phân bổ chi phí này cho cho phí hoạt động thì phải tiến hành điều
chỉnh cho phù hợp.

Kiểm tra các nghiệp vụ hạch toán chi phí bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ luôn chứa đựng rủi ro tiềm tàng cao,
do đó nếu có điều kiện thì phải kiểm tra số lợng lớn các nghiệp vụ phát sinh bằng
ngoại tệ. Kiểm toán viên kiểm tra các nghiệp vụ chi phí phát sinh bằng ngoại tệ
bằng cách xem xét việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán tại
thời điểm báo cáo đối với các khoản chi phí bằng ngoại tệ. Sau đó tiến hành đối
chiếu với sổ cái, kiểm tra việc tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá.

Kiểm tra các nghiệp vụ với bên hữu quan
Các nghiệp vụ phát sinh đối với các bên hữu quan cũng đợc xem là có rủi ro
tiềm tàng cao đặc biệt là trong việc phân bổ chi phí cho các bên cùng chịu. Khi
thực hiện kiểm toán các khoản mục chi phí này kiểm toán viên phải thu thập đầy

nguyên nhân của những chênh lệch và cả những thủ tục tiến hành khi phát hiện
trong quá trình kiểm toán cho thấy có sai sót.
Khi các sai phạm đợc phát hiện, trách nhiệm của kiểm toán viên là điều tra
nguyên nhân và thông báo về những chênh lệch kiểm toán cho Ban giám đốc.
Sau đó đề nghị điều chỉnh chênh lệch, với những chênh lệch không đợc sửa đổi
thì phải lập một tóm tắt về tính trọng yếu của những chênh lệch này và xét khả
năng ảnh hởng của chúng lên Báo cáo tài chính và từ đó có đa ra những ý kiến
kiểm toán thích hợp.
5.3. Kết thúc kiểm toán
Giai đoạn cuối của cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện một số
công việc trớc khi đa ra ý kiến kiểm toán. Những thủ tục này là rất quan trọng,
nếu không thực hiện thì có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng. Những thủ tục này
bao gồm: rà soát lại hồ sơ kiểm toán, yêu cầu khách hàng cung cấp th giải trình,
xem xét các thông tin khác liên quan trong Báo cáo tài chính, xem xét các sự
kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, xem xét vấn đề liên tục hoạt động.
Soát xét lại toàn bộ báo cáo kiểm toán
VSA 700 quy định: Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải soát xét và
đánh giá những kết luận rút ra từ các bằng chứng thu thập đợc và sử dụng những
kết luận này để làm cơ sở cho ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị đ -
25

Trích đoạn Về giai đoạn thực hiện kiểm toán Nhận xét về quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo Về việc ghi chép trên giấy làm việc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status